Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước. 6.[r]
Trang 1ĐỊA LÝ 9 - BÀI 35 + 36:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
A NỘI DUNG BÀI HỌC:
I Vị trí địa lí - giới hạn lãnh thổ:
Nằm ở phía tây vùng Đông Nam Bộ; tiếp giáp với Campuchia, vịnh Thái Lan và biển Đông
Ý nghĩa: Thuận lợi cho giao lưu trên đất liền và biển với các vùng và các nước
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp: đồng bằng rộng, đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú đa dạng: nguồn cá tôm và hải sản quý, rừng ngập mặn diện tích lớn
Khó khăn: lũ lụt; diện tích đất phèn, đất mặn lớn; thiếu nước ngọt trong mùa khô
III Đặc điểm dân cư- xã hội:
Đăc điểm: Là vùng đông dân; ngoài người Kinh, còn có người Khơ – me,
Chăm, Hoa
Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa; thị trường tiêu thụ lớn
Khó khăn: Mặt bằng dân trí chưa cao (tỉ lệ người lớn biết chữ còn thấp so với mức trung bình cả nước)
IV Tình hình phát triển kinh tế:
1 Nông nghiệp:
Là vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước
Vai trò và tình hình sản xuất:
+ Vùng xuất khẩu chủ lực của cả nước: gạo, thủy sản đông lạnh, hoa quả + Lúa: chiếm 51,1% diện tích và 51,5% sản lượng lúa của cả nước Tỉnh trồng nhiều lúa: Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp,
+ Nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản phát triển mạnh chiếm hơn 50% tổng sản lượng của cả nước, nhiều nhất ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau và An Giang + Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước
Nghề rừng giữ vị trí quan trọng
2 Công nghiệp:
Bắt đầu phát triển, chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu GDP của vùng là 20% (2002)
Các ngành công nghiệp chính: chế biến lương thực thực phẩm (tỉ trọng cao nhất 65%) , vật liệu xây dựng, cơ khí nông nghiệp và một số ngành công nghiệp khác
Trang 2 Phân bố: tập trung tại các thành phố và thị xã
3 Dịch vụ:
Bắt đầu phát triển, các ngành chủ yếu:
+ Xuất nhập khẩu: với hàng xuất khẩu chủ lực là gạo, thuỷ sản đông lạnh, hoa quả
+ Vận tải thuỷ: giữ vai trò quan trọng trong đời sống và kinh tế
+ Du lịch sinh thái
V Các trung tâm kinh tế:
Cần Thơ (lớn nhất), Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau
B NHIỆM VỤ CỦA HỌC SINH: Ghi nội dung bài 35, 36 và trả lời các câu hỏi dưới đây vào tập
1 Dựa vào tập bản đồ Địa lí 9 trang 26 và 27, cho biết:
a Sông ngòi, kênh rạch có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Đồng bằng sông Cửu Long
b Hãy kể tên các vườn quốc gia và các khu dự trữ sinh quyển thế giới của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2 Nêu thế mạnh về một số tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
3 Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long
4 Dựa vào tập bản đồ Địa lí 9 trang 28 và 29, cho biết các tỉnh nuôi cá tập trung
và các tỉnh nuôi tôm tập trung là những tỉnh nào?
5 Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước?
6 Bài tập 3 trang 133
Trang 3Bài 34:
THỰC HÀNH PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG
ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ
NHIỆM VỤ CỦA HỌC SINH: Làm bài 1, 2 trang 124 vào tập.
Bài tập 1:
Dựa vào bảng 34.1 (SGK trang 124):
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công
nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước
Gợi ý:
- Đọc kĩ đề để xác định đúng yêu cầu của đề bài
- Chọn loại biểu đồ phù hợp
- Vẽ biểu đồ: khi vẽ cần chú ý
+ Chia tỉ lệ trục tung, trục hoành
+ Ghi đầy đủ các yếu tố (đơn vị, số liệu, kí hiệu, tên biểu đồ)
Bài tập 2:
Căn cứ vào biểu đồ đã vẽ và các bài 31, 32, 33, hãy cho biết:
a Những ngành công nghiệp trọng điểm nào sử dụng nguồn tài nguyên có sẵn trong vùng?
b Những ngành công nghiệp trọng điểm nào sử dụng nhiều lao động?
c Những ngành công nghiệp trọng điểm nào đòi hỏi kỹ thuật cao?
d Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước?
Gợi ý: HS cần ôn lại kiến thức cũ
- Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? (Bài 12)
- Kiến thức đã học trong các bài 31, 32, 33