Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide vi sinh ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn vi sinh bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 2STREPTOCOCCUS
PNEUMONIAE
( Phế cầu khuẩn)
Trang 3MỤC TIÊU
Sau khi học xong, sinh viên có khả năng:
• Kể được đặc tính vi sinh vật của Streptococcus pneumoniae
• Mô tả tính chất của các độc tố và khả năng gây bệnh của Streptococcus pneumoniae
• Liệt kê được các kỹ thuật xác định Streptococcus pneumoniae trong phòng thí nghiệm
• Trình bày khái niệm về điều trị và phòng ngừa
Trang 5ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
NUÔI CẤY
• Moc tốt trên môi trường giàu chất
dinh dưỡng: BHI(brain heart
dinh dưỡng: BHI(brain heart
infusion), BA(blood agar),
- Dạng R: bờ không đều, khô, mặt ghồ
ghề, không có nang(không gây bệnh)
• Dạng S có thể biến thành R và ngược
lại
Trang 7CẤU TẠO KHÁNG NGUYÊN
KHÁNG NGUYÊN VỎ
• Cấu tạo bởi
polysaccharide
• Căn cứ vào polysaccharide
người ta phân biệt hơn 90
týp huyết thanh
KHÁNG NGUYÊN THÂN
- Protein M
- Carbohydrate C
Trang 8VAI TRÒ GÂY BỆNH
• Khỏang 40-70% người lành mang khuẩn
• Giảm sức đề kháng tạo điều kiện cho VK gây bệnh
• Bình thường PC dính chặt vào biểu mô mũi họng
và không gây ra đáp ứng MD
• Độc tính vi khuẩn do vỏ, không có nội và ngoại
độc tố
• Làm vô hiệu hóa IgA, IgG và bổ thể
• Gây bệnh do sự tràn lan của PC vào mô
• Ở người lớn hơn 70% viêm phổi do phế cầu thuộc týp 1-8
Trang 9BỆNH LÝ
VIÊM PHỔI
• Stretococcus pneumoniae, gây bệnh viêm phổi
thường là viêm phổi thùy.
• Khởi phát đột ngột: sốt cao, lạnh run và đau nhói vùng phổi
• Nhiễm khuẩn huyết khỏang 10-20%
• Tỷ lệ tử vong cao khoảng 30% tùy thuộc vào tuổi, giới và tình trạng bệnh lý
Trang 11VI SINH L ÂM SÀNG
Sơ đồ phân lập S pneumoniae
Bệnh phẩm (cho vào môi trường chuyên chở=
stuart-amie)
Nhuộm Gram
Song cầu, Gram (+)
Cấy trên BA,CA (37 0 C/18-24 h , 5-10% CO 2 )
Test Catalase (-) Tan huyết alpha
Optochin (+) Tan trong muối mật Thử nghiệm thủy phân Esculin (-)
S pneumoniae
Định type
Trang 12NHUỘM GRAM
Trang 13NUÔI CẤY
Trang 14TEST CATALASE
Nguyên tắc
áp dụng để xác định vi khuẩn có sinh catalase hay
không
Trang 15THỬ NGHIỆM CATALASE
Trang 16THỬ NGHIỆM OPTOCHIN
Nguyên tắc
được áp dụng để phân biệt Pneumococcus và các
Cách tiến hành
Dùng que tampon lấy vi khuẩn Streptococci tiêu huyết α
trong MT nuôi cấy trãi đều lên mặt thạch máu Chờ mặt thạch khô, đặt khoanh giấy kháng sinh có tẩm 5µg
optochin Ủ 37 0 C/18-20 giờ trong bình nến.
Đọc kết quả
Xung quanh khoanh giấy optochin xuất hiện vòng vô
khuẩn với đường kính ≥ 14mm → thử nghiệm (+) Kết luận: Vi khuẩn Pneumococcus
Trang 17OPTOCHIN TEST
Trang 18THỬ NGHIỆM PHÒNG VỎ
(Quelling test)
Nguyên tắc
ra khi gặp kháng huyết thanh chuyên biệt.
Trang 19THỬ NGHIỆM PHÒNG VỎ
Trang 20THỬ NGHIỆM TAN TRONG MẬT
Trang 21THỬ NGHIỆM ESCULIN
Trang 22TEST FLUORESCENCE
Trang 23• Tốt nhất là làm kháng sinh đồ
Trang 24Kháng sinh đồ
Trang 25PHÒNG NGỪA
• Phòng ngừa người bệnh lan truyền vi khuẩn
• Vaccine cho trẻ em và người già