1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế từ điển từ công cụ tiếng Việt

39 722 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Từ Điển Từ Công Cụ Tiếng Việt
Tác giả Nguyễn Minh Nhật
Người hướng dẫn TS. Phan Huy Khánh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2000
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế từ điển từ công cụ tiếng Việt

Trang 2

Lời cảm ơn

Trớc tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy TS Phan Huy Khánh Khoa Công nghệ Thông tin và Điện tử Viễn thông trờng Đại học Kỹ thuật Đà nẵng đã trực tiếp, tận tình giúp đỡ và hớng dẫn em trong suốt thời gian thực tập cũng nh thời gian làm đồ án tốt nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong khoa Công nghệ Thông tin và Điện tử Viễn thông trờng Đại học Kỹ thuật Đà nẵng đã nhiệt tình dạy bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tại trờng.

Tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên nhất là các bạn lớp 95T khoa Công nghệ Thông tin và Điện tử Viễn thông trờng Đại học Kỹ thuật

Đà nẵng đã góp ý giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành đồ án đúng thời hạn.

Cuối cùng, tôi không thể nào bày tỏ hết lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với gia đình, đặt biệt là cha mẹ tôi đã động viên tôi về mặt vật chất cũng nh tinh thần để cho tôi có đợc ngày hôm nay.

Đà nẵng, tháng 6/2000 Sinh viên thực hiện Nguyễn Minh Nhật

Trang 3

ĐặT VấN Đề 6

Phần I Cơ sở lý thuyết xây dựng từ điển từ h 9

Chơng 1 Tìm hiểu về từ điển và từ h 10

I Từ điển và vấn đề tin học hóa 10

II Giải pháp thiết kế giao diện 10

III Giải pháp xây dựng dữ liệu 13

1 Tổng quát 13

2 Cơ sở dữ liệu của từ điển từ h 14

3 Xây dựng cơ sở dữ liệu từ vựng cho từ điển từ h 14

4 Tổ chức dữ liệu 14

5 Xử lý 15

Chơng 2 Lu giữ CSDL từ điển từ h nhờ các bộ chữ tiếng Việt trong máy tính 17

I Chọn bộ chữ thích hợp 17

II Gõ tiếng Việt 17

Phần II Thiết kế chơng trình 19

Chơng 1 Lựa chọn phần mềm 20

Chơng 2 Thiết kế giao diện chính 21

I Các công cụ của giao diện chính 21

1 Nút lệnh tra từ (cmdReference) 21

2 Nút lệnh những từ đã tra (cmdHistory) 22

3 Nút lệnh quay lui (cmdBack) 23

4 Nút lệnh thêm từ vào từ điển (cmdAdd) 23

5 Nút lệnh sửa đổi từ trong từ điển (cmdReplace) 23

6 Nút lệnh xóa từ (cmdRemove) 23

7 Nút lệnh thoát (Exit) 24

II Tra từ 24

1 Các phơng án tra từ 24

2 Xuất kết quả (Hàm Translate) 26

Chơng 3 Thiết kế giao diện cập nhật 29

1 Nút lệnh thêm nghĩa 29

2 Nút xóa nghĩa 30

3 Nút đánh dấu từ, và tự động đánh dấu từ 31

4 Nút sao lu kết quả và thoát 31

Kết quả demo 32

I Cài đặt chơng trình: 32

II Chạy chơng trình: 32

KếT LUậN 36

Phụ lục 1 Giới thiệu các Font mã tiếng Việt 37

1 Font mã 1 byte 37

2 Font mã 2 byte 37

3 Font mã tổ hợp 37

4 Font ABC mã TCVN3 - 5712 37

Phụ lục 2 Mã RTF 39

Tài liệu tham khảo 42

Trang 4

Lời cam đoan

2 Các nội dung tham khảo từ các tài liệu khác đều đợc trích dẫn và ghi

rõ ở phần tài liệu tham khảo.

3 Đồ án dài không quá 40 trang kể cả hình vẽ, không kể phần phụ lục.

4 Bảo đảm chơng trình chạy tốt nh đã giới thiệu ở phần Demo chơng trình Sẵn sàng chứng minh bất cứ vấn đề gì mà hội đồng bảo vệ yêu cầu.

5 Xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc hội đồng bảo vệ về tất cả nội dung mà đồ án thể hiện.

Đà Nẵng, tháng 06/ 2000 Sinh viên thực hiện Nguyễn Minh Nhật

Trang 5

Mà một khi đã không hiểu đợc nghĩa của từ h, thì cũng khó có thể hiểu

đúng nghĩa khi chúng tham gia vào các tổ hợp từ, quán từ 2

Hiện nay trên thị trờng đã có “từ điển từ công cụ tiếng Việt” của

Đỗ Thanh do nhà xuất bản giáo dục xuất bản năm 1998 Tuy nhiên trên máy tính cha xuất hiện một từ điển từ công cụ tiếng Việt nào Qua

đề tài tốt nghiệp với sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS Phan Huy Khánh em đã mạnh dạng thiết kế một từ điển nh thế lấy tên là

“từ điển từ h tiếng Việt” 3 với mục đích:

+ Phục vụ cho việc giảng dạy, học tập, biên soạn giáo trình và các loại sách công cụ 4 tiếng Việt trên máy tính.

+ Phục vụ cho việc học tập giảng dạy tiếng Việt ở các cấp phổ thông của Việt Nam Cụ thể nó sẽ giúp các em học sinh nói và viết đúng tiếng Việt.

+ Ngoài ra nó có thể đợc đa vào trong từ điển đa ngữ trên máy tính để tiếp tục tìm cách xử lý ngôn ngữ tự nhiên.

1 Theo từ điển tiếng Việt của viện Ngôn ngữ học do Hoàng Phê chủ biên, xuất bản năm

2000 từ h (mere words) hay còn gọi là h từ đợc định nghĩa là: Từ không có khả năng độclập làm thành phần câu, đợc dùng để hiển thị quan hệ ngữ pháp giữa các thực từ

2 Theo từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê định nghĩa quán từ có nghĩa nh mạo từ là từ dùngphụ vào danh từ ở một số ngôn ngữ để phân biệt giống, số, tính xác định

3 Theo từ điển “từ công cụ tiếng Việt” của Đỗ Thanh đã đa ra khái niệm “từ công cụ” (từ h)tuy nhiên không giải thích cụ thể khái niệm này Hiện nay, trong các từ điển tiếng Việtcũng cha định nghĩa khái niệm “từ công cụ” mà chỉ đa ra khái niệm “từ h” 2 nên em đã lấytên “Từ điển từ h tiếng Việt” (TĐTH ) để đặt tên cho từ điển đã thiết kế

4 Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê đã định nghĩa công cụ (theo nghĩa ở đây) là: Cái dùng

để tiến hành một việc nào đó

Trang 6

Nội dung đồ án bao gồm hai phần chính

1 Lý thuyết: Phân tích các giải pháp về từ điển để đa ra phơng

án thiết kế tối u; la chọn công cụ thích hợp để thiết kế; lý thuyết về công

cụ đợc sử dụng để tiếp tục tìm cách xử lý ngôn ngữ thiết kế từ điển.

2 Thiết kế: Phân tích các yêu cầu thực tế phía ngời dùng để đa

ra hớng thiết kế thích hợp; Từng bớc thiết kế từ điển (giao diện và chơng trình).

Trong thời gian có hạn, với khối lợng công việc khá lớn và gặp không ít khó khăng về tài liệu hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quí thầy cô và các bạn phê bình, góp ý để hoàn thiện đồ án hơn nhằm đa đồ án đã thiết kế vào ứng dụng thực tế.

Đà nẵng, ngày tháng năm 2000

SV Thực hiện Nguyễn Minh Nhật

Trang 7

PhÇn I C¬ së lý thuyÕt x©y dùng tõ

®iÓn tõ h

Trang 8

Chơng 1

Tìm hiểu về từ điển và từ h

I Từ điển và vấn đề tin học hóa

Theo từ điển tiếng Việt của viện Ngôn ngữ học do Hoàng Phê chủ biên địnhnghĩa “từ điển là sách tra cứu tập hợp các đơn vị ngôn ngữ (thờng là đơn vị từ vựng)

và sắp xếp theo một thứ tự nhất định, cung cấp một số kiến thức cần thiết đối vớitừng đơn vị”

Ngày nay, do nhu cầu về khoa học kỹ thuật phát triển, con ngời ngày càngtiến đến sự hoàn thiện, nhu cầu hiểu biết ngày càng cao nên cần phải có nhận thức

đúng đắn về những từ ngữ trong giao tiếp Chính vì thế mà nhiều loại từ điển đã ra

đời với nhiều thể loại khác nhau, từ từ điển đơn ngữ đến các từ điển song ngữ hay đangữ,v.v nhất là trong tiếng Việt, vấn đề mà nhiều nhà khoa học Việt Nam đangquan tâm giải quyết

Trong lúc đó, Công nghệ Thông tin ngày càng phát triển, vấn đề tin học hóa

đang dần dần trở thành phổ biến trong nhiều lĩnh vực, thì việc đa những từ điển nhthế vào máy tính là điều rất cần thiết Nó không những giúp cho ngời dùng tra cứu

đợc từ một cách nhanh chóng mà còn giúp ngời dùng thấy đợc hình ảnh và nghe đợccả âm thanh

Để một từ điển đợc thiết kế có tính tiện lợi, dễ sử dụng, gần gủi với ngờidùng, ta phải từng bớc phân tích kỹ càng từng phơng án để chọn lấy phơng án tốtnhất

II Giải pháp thiết kế giao diện

Khi nói về từ điển, chúng ta sẽ hình dung ra ngay đó là một công cụ dùng đểtra cứu, giải nghĩa những từ để làm rõ nghĩa một từ trớc đó Hiện nay đã có rất nhiềuloại từ điển khác nhau nhng tất cả các loại từ điển này nói chung đều có hình thứcgiống nhau tức là vào một từ và ra là giải nghĩa của từ đó Tuy nhiên khi bàn về vấn

đề thiết kế từ điển trên máy tính thì có rất nhiều giải pháp, tùy theo loại từ điển cóthể là đơn ngữ, song ngữ, hay đa ngữ, tuỳ theo cấu trúc của từ điển có bao nhiêuthành phần, tuỳ theo nhu cầu của ngời dùng tra trực tiếp hay tra trên một ứng dụngkhác.v.v

ở đây chúng ta sẽ thiết kế một từ điển đơn ngữ Đề tài này dựa theo từ điển từcông cụ tiếng Việt của Đỗ Thanh, NXB Giáo Dục xuất bản năm 1998 Có thể đa racác gíải pháp sau:

- Cách 1 Mỗi từ đợc xem nh gồm hai phần từ khóa và giải thích Từ khóa

đặc trng cho từ, dùng để nhận dạng từ Giải thích là phần dùng để mô tả từ khóa.Xem hình 1-1

Hình 1-1 Mô hình d liệu theo cách 1Lúc này ở phần giải thích chỉ cần một văn bản có kiểu không thay đổi, khôngcần dùng đến định dạng kiểu rtf (RichText Format) nh trong Word

Khi đó giao diện sẽ nh hình 1-2

Từ

Từ khóa Giải thích

Từ cần tra

Danh sách các từ

Danh sách các từ

Giải thích

Trang 9

Hình 1-2 Giao diện theo cách 1

Ưu điểm: Đơn giản, dể thiết kế, xử lý nhanh

Nh

ợc điểm: Không phân biệt đợc nghĩa và ví dụ trong lời giải thích, khôngphù hợp với nhu cầu ngời dùng

Trang 10

- Cách 2 Tách phần giải thích thành hai phần nghĩa và ví dụ Xem hình 1-3.

Hình 1-3 Mô hình dữ liệu theo cách 2Theo cách này ta đa thêm một trờng nữa, khi đó mỗi trờng cũng là một vănbản có kiểu không thay đổi nên cũng không cần dùng đến định dạng kiểu rtf Theocách này ta có diao diện nh hình 1-4

Hình 1-4 Giao diện theo cách 2

Ưu điểm: Đơn giản, xử lý nhanh, đã phân biệt đợc nghĩa và ví dụ trong phầngiải thích

Nh

ợc điểm: Không thể xử lý đợc khi một từ có nhiều nghĩa

- Cách 3 Trong phần giải thích ta chia ra thành nhiều nghĩa, mỗi nghĩa có ví

dụ kèm theo Xem hình 1-5

Hình 1-5 Mô hình dữ liệu theo cách 3Tất cả các nghĩa và ví dụ tạo thành phần giải thích là một trang văn bản Sửdụng cấu trúc file rtf để mô tả phần giải thích, khi đó mới phân biệt đợc nghĩa và ví

dụ Có giao diện nh hình 1-6

Hình 1-6 Giao diện theo cách 3

Ưu điểm: Phân biệt đợc nghĩa và ví dụ, xử lý đợc một từ có nhiều nghĩa, cóthể đa ra thành một file Word làm cho từ điển phong phú

Nh

ợc điểm: Phức tạp khi xử lý file rtf, xử lý chậm

Qua ba phơng án trên thì ta chọn cách 3 để thiết kế, tuy có hơi phức tạp nhngkhắc phục đợc các nhợc điểm ở cách 1 và cách 2, làm cho từ điển trở nên phongphú, đa dạng, gần gủi với ngời dùng

III Giải pháp xây dựng dữ liệu

Có rất nhiều giải pháp để xây dựng dữ liệu cho từ điển ở đây chúng ta trìnhbày một phơng án sử dụng đối tợng Dictionary mà Visual Basic cung cấp

Danh sách các từ

Nghĩa

Ví dụ

Từ cần tra

Danh sách các từ

Danh sách các từ

Nghĩa 1

Ví dụ 1

Nghĩa n

Ví dụ n

Nghĩa 1

Ví dụ 1

Nghĩa n

Ví dụ n

Trang 11

1 Tổng quát

Từ điển từ công cụ tiếng Việt đợc thiết kế trong môi trờng MicrosoftWindows Do hiện nay môi trờng Windows đợc sử dụng rộng rãi nên để tiện việc tracứu, học tập và có thể áp dụng cho các ứng dụng văn bản nh Winword, PowerPoint,Web có thể hình dung chúng hoạt động theo mô hình sau (Xem hình 1-7)

Hình 1-7 Mô hình hoạt động của từ điển

Trong đó bộ chuyển đổi tiếng Việt thực hiện chức năng chuyển đổi từ mãtiếng Việt 7 bits kiển Telex sang mã ABC theo TCVN3 - theo đề tài của HoàngQuốc Thái - (xem phần chuyển mã)

Vào là một từ khóa, từ điển sẽ tìm trong cơ sở dữ liệu nếu có sẽ đa ra phầngiải thích tơng ứng, còn không sẽ đa ra thông báo lỗi không tìm thấy Một từ có thể

có nhiều nghĩa và các ví dụ kèm theo từng nghĩa tơng ứng Nh vậy ta có thể mô tảthuật toán của chúng nh sau: xem hình 1-8

Từ vựng tiếng Việt

Không tìmthấy

Nghĩa n Ví dụ n1 nn

Trang 12

Hình 1-8 Thuật toán mô tả hoạt động của từ điển

Việc Đọc_từ có thể nhập vào hoặc chọn từ danh sách hoặc trỏ đến những từ

mà trong phần mô tả từ liên kết đến

Kiểm tra Tồn_tại_từ tức kiểm tra từ có trong danh sách List hay không Việckiểm tra trên danh sách từ khoá (không có phần mô tả) nên đợc tiến hành rất nhanh

2 Cơ sở dữ liệu của từ điển từ h

Dữ liệu của từ điển đợc tổ chức dới dạng cơ sở dữ liệu mdb của Access vớimô hình nh sau:

Danh mục từ chứa tất cả các mã từ, nó đợc sử dụng để tìm kiếm, sắp xếp,nhận dạng một từ có tồn tại không Mỗi từ có thể có nhiều nghĩa và ví dụ về nghĩa

đó Một nghĩa có thể cho nhiều từ nếu chúng đồng nghĩa Xem hình 1-9

Hình 1-9 Mô hình cơ sở dữ liệu từ điển

3 Xây dựng cơ sở dữ liệu từ vựng cho từ điển từ h

Do cấu trúc âm tiết tiếng Việt và để sử dụng các bảng thống kê âm tiết trong

từ điển chính tả của Hoàng Phê, ta có thể thiết kế cơ sở dữ liệu là một mảng haichiều Mỗi phần tử của một mảng cho phép kiểm tra tính đúng đắn (sự có mặt) một

âm tiết căn cứ vào vị trí hàng của phụ âm đầu và vị trí cột của khuôn vần

Ví dụ âm tiết trờng là phần tử đợc xác định từ phụ âm đầu tr và khuôn vần

-ờng từ bảng sau (bên phải Hình 1-9 là cách xác định âm tiết đó):

5 Xử lý

Với dữ liệu đợc tổ chức nh trên ta xẽ tập hợp tất cả các từ khóa (Key) thànhmột danh sách (List), và toàn bộ dữ liệu đợc tổ chức thành một lớp (Class)Dictionary Trong đó mỗi đối tợng có hai trờng dữ liệu từ khóa (Key), mô tả từ khóa(Item) và các phơng thức xử lý dữ liệu trên nh: Add (Thêm từ vào từ điển), Exists

ờng

Từ nghĩaTừMã từ Nghĩa số

Nội dung nghĩa1-n 1-n

Repeat

Đọc_từ

If Tồn_tại_từ then Xuất_kết_quả

Else Thông_báo_lỗiUntil yêu_cầu_dừng

Trang 13

(Kiểm tra một từ đã có trong từ điển cha), Item (Tìm phần mô tả từ khi biết từ khoá),Remove (Xóa một từ), RemoveAll (Xoá toàn bộ từ điển).

Đối với từ điển trên máy tính, vì dữ liệu rất lớn nên vấn đề đáng quan tâm ở

đây là tốc độ xử lý Có rất nhiều giải pháp để tổ chức dữ liệu và xử lý dữ liệu khácnhau Mỗi phơng pháp có những u điểm và nhợc điểm riêng Để hiển thị từ điển vớicấu trúc nh một file Word ta phải xử lý chúng thông qua định dạng file rtf (RichTextFormat) mà trong Visual Basic đó là đối tợng RichTextBox Mỗi đối tợng có hai tr-ờng dữ liệu đáng quan tâm là trờng văn bản (Text) và trờng mã định dạng cho vănbản đó (TextRTF)

Ví dụ để hiển thị dòng chữ “Dai hoc Da Nang” font = “.vnTime” size=14,màu đỏ ta phải viết một đoạn mã nh sau:

{\rtf1\ansi\deff0\deftab720{\fonttbl{\f0\fswiss MS Sans Serif;}{\ f1\froman\fcharset2 Symbol;}{\f2\fswiss\fprq2 VnTime;}}

ra màn hình mới chuyển file văn bản đó thành mã rtf Điều này có nghĩa là ta chỉthay các tab đó thành các đoạn mã định dạng tơng ứng

Các tab định dạng đợc qui định nh ở bảng dới

Tab Đoạn mã thay thế Giải thích

“$” "\par \plain\li500\f4\fs24\cf2 " Bắt đầu một nghĩa

“#” "\par \plain\li0\f3\fs24\cf1\i " Bắt đầu một ví dụ

“^” "\plain\f4\fs24\cf3 " Bắt đầu đánh dấu đỏ

“~” "\plain\li0\f3\fs24\cf1\i " Kết thúc đánh dấu đỏ thong giải thích

“`” "\plain\f4\fs24\cf2 " Kết thúc đánh dấu đỏ trong ví dụ

Chr(13) "\par " Xuống dòng

Bảng qui định các đoạn mã thay thế các tab

Với bảng font và bảng màu đợc định nghĩa qua đoạn mã:

Trang 14

ta chọn bộ mã Telex chỉ sử dụng các ký tự ASCII chuẩn 7-bits để biểu diển dấutiếng Việt Để nhất quán và không mất tính tổng quát, ta chọn bộ mã Telex cũ,

nghĩa là dấu phải đi sát ngay sau chữ (Hình 1-10).

Để hiển thị đợc tiếng việt ta chuyển đổi mã này thành mã ABC theo tiêu chẩn

TCVN3 chúng ta tiến hành qua hai bớc chuẩn_hóa_mã và chuyển_mã.

Chuẩn_hóa_mã có tác dụng sắp xếp lại mã nguồn theo đúng vị trí các dấu phải đặt

ngay sau các ký tự (tức phải đúng nh mã Telex cũ) Chuyển_mã làm nhiệm vụ

chuyển mã đã đợc chuẩn hóa

Ví dụ: Cụm từ Đại học Đà Nẵng có thể gõ là: “DDaij hocj DDaf Nawngx” Khi đó chuẩn_hóa_mã làm nhiệm vụ chuyển mã trên thành “DDaji hojc DDaf Nawxng” và chuyển_mã sẽ chuyển mã này thành “Đại học Đà Nẵng”

Phần này do Hoàng Quốc Thái thiết kế

Hình 1-10 Bộ mã trục Telex

II Gõ tiếng Việt

Vì từ điển dạng Việt - Việt nên vấn đề hổ trợ gõ tiếng Việt cho ngời dùng làcần thiết Để đơn giản và không mất tính phổ biến, ở đây ta đa ra phơng án hỗ trợ gõtiếng Việt theo kiểu gõ Telex cũ, nghĩa là phải bỏ dấu ngay sau từ

Ví dụ: để vào dòng chữ Đại học Đà nẵng ta phải gõ là: DDaji hojc DDaf

nawxng

- Các phím dấu chỉ có tác dụng theo ngữ cảnh tức là nếu không có nguyên âmnào đứng trớc thì nó vẫn hiển thị nh trong chế độ tiếng Anh, ví dụ phím f nếu đi sauchữ a thì sẽ thành chữ à, còn nếu gõ riêng nó vẫn hiện chữ f

- Trạng thái hoa hoặc thờng phụ thuộc vào trạng thái CapsLock hay Shift cuốicùng

Trang 15

Qui íc, ý nghÜa cña c¸c phÝm:

Trang 16

Phần II Thiết kế chơng trình

Trong phần 1, chơng 1, chúng ta đã phân tích để đa ra giải pháp tối u để thiết kế một từ điển Trong phần này, chúng ta sẽ từng bớc thiết kế cụ thể một từ

điển nh thế và thêm các tính năng của từ điển nh: các công cụ: tra từ, liệt kê những

từ đã tra, quay lại từ đã tra trớc đó, các tính năng cập nhật từ điển, ; các khung trạng thái, hớng dẫn ngời dùng, giúp đỡ,

Trang 17

Chơng 1

Lựa chọn phần mềm

Việc lựa chọn, áp dụng công cụ lập trình vào thiết kế chơng trình là mộttrong những vấn đề quan trọng, cần cân nhắc kỹ lỡng, vì nó ảnh hởng rất lớn đếnkhả năng làm việc cũng nh hiệu quả đạt đợc của công việc Trong lập trình máy tính,

sự lựa chọn phần mềm phụ thuộc vào khả năng hiểu biết của từng ngời và công cụngời đó sử dụng Do đó, việc lựa chọn phần mềm để lập trình là một bớc đầu quantrọng trong công tác lập trình Các câu hỏi đặt ra là: phần mềm có lạc hậu không ?

Nó có đầy đủ công cụ để thiết kế phần mềm không ? Nâng cấp chơng trình có dễdàng không

Hiện nay, lập trình đợc công nhận là một bộ môn khoa học mà việc nắmvững nó cũng chính là cơ sở, là câu trả lời quyết định cho sự thành công của ch ơngtrình Nếu phân chia theo mặt ứng dụng thì lập trình đợc chia thành hai loại: lậptrình hệ thống và lập trình ứng dụng Để lập trình ứng dụng có thể dùng ngôn ngữlập trình hoặc phần mềm ứng dụng

Phần mềm hiện nay rất đa dạng và phát triển cao Từ các ngôn ngữ nh Pascal,

C, C++, đến các ngôn ngữ lập trình trực quan nh Visual Basic, Visual C, VisualJava, Tất cả những ngôn ngữ này đều có những thế mạnh riêng của nó Tuy nhiênkhi thiết kế từ điển em đã chọn ngôn ngữ lập trình Visual Basic trong môi trờngWindows vì nó có những u điểm sau:

Những u điểm của môi trờng Windows và lập trình Visual Basic

Visual Basic là phần mềm chạy trong môi trờng Windows với giao diện đợc

khai thác ở môi trờng Windows Các Giao diện ngời dùng đồ hoạ, hay GUI

(Graphical User Interface) đã cách mạng hóa ngành công nghiệp vi tính Chúngminh họa cho câu ngạn ngữ “Hình ảnh đáng giá ngàn lời nói” vẫn đúng đối với hầuhết ngời dùng máy tính Thay vì dấu nhắc C:\> trong DOS từng gặp lâu nay, bây giờ

đợc giới thiệu một màn hình với đầy đủ các công cụ, nh bày ra trên mặt bàn, với cácchơng trình sử dụng mouse và menu

Các ứng dụng Windows thờng có một giao diện ngời dùng nhất quán Cónghĩa là ngời dùng có thể dành nhiều thời gian hơn để làm chủ ứng dụng và ít mấtthời gian quan tâm đến các tác dụng gõ phím trong các menu và các hộp thoại Có

thể nói với Visual Basic, việc lập trình dới Windows không chỉ trở nên hiệu quả hơn

mà còn lý thú hơn

Nhợc điểm của Visual Basic

Visual Basic đòi hỏi một cấu hình máy khá cao Với phiên bản 6.0 đòi hỏiphải có một chip lớp Pentium (166 hay tốt hơn), và ít nhất 16 MB RAM (và 32 MBmới thực sự tối thiểu Sự cài đặt đầy đủ phiên bản Visual Basic mạnh nhất, bảnEnterprise, có thể đòi hỏi đến hơn 300 MB không gian đĩa cứng

Trang 18

Chơng 2

Thiết kế giao diện chính

I Các công cụ của giao diện chính

Trớc hết chúng ta hình dung lại những từ điển đã có trớc đây nh từ điển LạcViệt, từ điển tra cứu Anh - Việt, Việt - Anh trong English Study, Tuy chúng cókhác về ngôn ngữ nhng cũng cần có các chức năng nh vậy để đáp ứng đợc nhu cầungời dùng tra cứu, cập nhật (Xem hình 2-1) Các từ điển đã xây dựng dới đây đềutuân theo các chuẩn về giao diện API và tính tiện lợi của ngời dùng

Hình 2-1 Giao diện chính của từ điển

Các nút lệnh điều khiển, thao tác tra từ trên từ điển

1 Nút lệnh tra từ (cmdReference)

Để tra một từ ngời dùng có thể nhập từ vào hộp từ khóa sau đó nhấn Enterhoặc nhấn vào nút tra từ, hoặc đúp đôi chuột và từ đã liệt kê trên danh sách, hoặcchọn từ trên danh sách sau đó nhấn vào nút tra từ Nh vậy nút tra từ nhấn xuống tơngứng với nhấn Enter khi ta đang nhập từ vào hộp tra từ, và cũng tơng ứng với đúp đôichuột vào danh sách các từ khóa khi ta đang chọn từ trên danh sách Ngoài ra, nếu ta

đang ở trong danh sách những từ đã tra (xem nút lệnh những từ đã tra) thì sự kiệnnút tra từ đợc nhấn cũng chính là quay trở về trạng thái tra từ bình thờng Nh vậy ta

sử lý sự kiện nút tra từ đợc nhấn nh sau, (xem Hình 2.2)

Các nút lệnh

Trang 19

Hình 2-2 Thuật toán xử lý sự kiện nút tra từ đợc nhấn

Trạng_thái_những_từ_đã_tra là trạng thái mà danh sách các từ khóa đợc

thay bằng danh sách những từ đã tra Điều đó có nghĩa là thuộc tính Visible củadanh sách từ khóa ở trạng thái Off, của danh sách những từ đã tra ở trạng thái On

Trạng_thái_bình_thờng là trạng thái ngợc lại với trạng thái trên, tức thuộc

tính Visible của danh sách từ khóa ở trạng thái On, của danh sách những từ đã tra ởtrạng thái Off

Tra_từ là một hàm thực hiện nhiệm vụ theo thuật toán sau, (xem Hình 2-3)

Hình 2-3 Thuật toán mô tả hàm tra từ

Nh vậy đoạn mã của sự kiện nút tra từ đợc nhấn (cmdReference_click) nh sau:

Private Sub cmdReference_Click()

If Not txtKey.Enabled Then

Để giúp ngời dùng biết đợc mình đã tra những từ nào và có thể xem lại nếu

cần, ta đa vào từ điển một nút lệnh cmdHistory làm chức năng liệt kê những từ đã

tra Nh vậy để biết đợc những từ đã tra ta phải có một danh sách để lu nó Mỗi khitra từ, ta kiểm tra từ đó có tồn tại trong danh sách những từ đã tra ch a, nếu cha ta bổxung vào chúng

Sự kiện nút lệnh cmdHistory đợc nhấn sẽ liệt kê một danh sách những từ đã

tra đã lu ở trên, đồng thời từ điển sẽ không cho phép ngời dùng nhập từ cần tra vào

Ngày đăng: 02/11/2012, 14:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-6. Giao diện theo cách 3 - Thiết kế từ điển từ công cụ tiếng Việt
Hình 1 6. Giao diện theo cách 3 (Trang 12)
Hình 1-5. Mô hình dữ liệu theo cách 3 - Thiết kế từ điển từ công cụ tiếng Việt
Hình 1 5. Mô hình dữ liệu theo cách 3 (Trang 12)
Hình 1-4. Giao diện theo cách 2 - Thiết kế từ điển từ công cụ tiếng Việt
Hình 1 4. Giao diện theo cách 2 (Trang 12)
Hình 1-7. Mô hình hoạt động của từ điển - Thiết kế từ điển từ công cụ tiếng Việt
Hình 1 7. Mô hình hoạt động của từ điển (Trang 13)
Hình 1-8. Thuật toán mô tả hoạt động của từ điển - Thiết kế từ điển từ công cụ tiếng Việt
Hình 1 8. Thuật toán mô tả hoạt động của từ điển (Trang 14)
Hình 1-9. Mô hình cơ sở dữ liệu từ điển - Thiết kế từ điển từ công cụ tiếng Việt
Hình 1 9. Mô hình cơ sở dữ liệu từ điển (Trang 14)
Hình 1-9. Cách xác định một âm tiết - Thiết kế từ điển từ công cụ tiếng Việt
Hình 1 9. Cách xác định một âm tiết (Trang 14)
Hình 1-10 Bộ mã trục Telex - Thiết kế từ điển từ công cụ tiếng Việt
Hình 1 10 Bộ mã trục Telex (Trang 17)
Hình 2-1. Giao diện chính của từ điển - Thiết kế từ điển từ công cụ tiếng Việt
Hình 2 1. Giao diện chính của từ điển (Trang 21)
Hình 2-2.     Mô hình chuyển đổi ba phơng án tra từ - Thiết kế từ điển từ công cụ tiếng Việt
Hình 2 2. Mô hình chuyển đổi ba phơng án tra từ (Trang 25)
Hình 2-4. Giao diện cập nhật của từ điển - Thiết kế từ điển từ công cụ tiếng Việt
Hình 2 4. Giao diện cập nhật của từ điển (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w