- Fax: +84-24 3782 3939- Người đại diện: Ông Nguyễn Văn Hoàng – Tổng giám đốc - Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ SAVIS Việt Nam là mộttrong những công ty công nghệ hàng đầu với đội ng
Trang 1PHẦN I: PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
Tiêu đề: SALES CONTRACT
Hợp đồng số: IM/SAVIS/27102017
Ngày ký hợp đồng: 27/11/2017
1 Các bên tham gia hợp đồng
Đây là hợp đồng mua bán giữa hai công ty, trong đó:
A Bên bán ( bên xuất khẩu )
- Công ty: Công ty TNHH Ingram Micro Asia
- Địa chỉ: 205 Kallang Bahru, Xinh-ga-po 339341
- Người đại diện: Mr Joey Tan – Quản lí khu vực bán hàng cấp cao
- Tel: +65 6298 0888
- Fax: +65 6392 3291
Ingram Micro Asia Ltd (một công ty con của Ingram Micro Inc, một công
ty Fortune 100), là một phần của nhà phân phối công nghệ lớn nhất thếgiới và là công ty bán hàng, tiếp thị và hậu cần về công nghệ hàng đầucho ngành công nghệ thông tin trên toàn thế giới Ingram Micro tạo ra cơhội bán hàng và lợi nhuận cho các nhà cung cấp và người bán lại thôngqua các chương trình tiếp thị độc đáo, các dịch vụ hậu cần bên ngoài, hỗtrợ kỹ thuật, dịch vụ tài chính và tập hợp và phân phối sản phẩm
Từ khi bắt đầu vào năm 1979, Ingram Micro đã kết nối các nhà cung cấpgiải pháp công nghệ với các nhà cung cấp trên toàn thế giới, xác định các
Trang 2thị trường và công nghệ hình thành ngành công nghiệp CNTT Ngày nay,Ingram Micro vẫn giữ vị trí hàng đầu trong thị trường công nghệ toàncầu, đưa những sản phẩm và dịch vụ mới nhất ra thị trường và tìm ra cáchmới để mang lại giá trị cho khách hàng.
Công ty hỗ trợ hoạt động toàn cầu thông qua mạng lưới bán hàng và phânphối rộng khắp trên khắp Bắc Mỹ, Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi(EMEA), Châu Mỹ La tinh và Châu Á - Thái Bình Dương:
Các văn phòng kinh doanh và / hoặc đại diện địa phương tại 38 quốc gia
122 trung tâm phân phối trên toàn thế giới
Đại diện cho khoảng 1.700 nhà cung cấp, bao gồm Acer, Apple, Cisco,Citrix, HP, IBM, Lenovo, Microsoft, Samsung, Symantec, VMware vàcác công ty khác
Phục vụ hơn 200.000 khách hàng tại khoảng 160 quốc gia
Tạo ra các cơ hội tăng trưởng trong thị trường SMB khi nhiều doanhnghiệp sử dụng công nghệ để tăng quy mô, tăng cường các dịch vụ vànâng cao năng suất
Cung cấp hỗ trợ từ khoảng 21.800 cộng sự trên toàn thế giới
Ingram Micro là một thành viên của Hội đồng phân phối công nghệ toàncầu
Nhà phân phối CNTT toàn cầu rộng lớn duy nhất có sự hiện diện đáng kểcủa khu vực Châu Á Thái Bình Dương
Bên mua ( bên nhập khẩu )
- Công ty: Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ SAVIS Việt Nam
- Địa chỉ: Số 22,lô 1C, đường Trung Yên 11C, KĐT Trung Yên, P
Trung Hòa, Q Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
- Tel: +(84-24) 3782 2345
Trang 3- Fax: +(84-24) 3782 3939
- Người đại diện: Ông Nguyễn Văn Hoàng – Tổng giám đốc
- Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ SAVIS Việt Nam là mộttrong những công ty công nghệ hàng đầu với đội ngũ chuyên môn
có kinh nghiệm, tâm huyết, sáng tạo và tài năng; chuyên cung cấpcác sản phẩm, giải pháp và dịch vụ công nghệ thông tin cho cáckhách hàng thuộc khối như Chính phủ, Tài chính – Ngân hàng,Truyền hình – Viễn thông, Y tế, Giáo dục…
- SAVIS là một trong 50 doanh nghiệp CNTT hàng đầu Việt Nam,với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, được các hãng CNTThàng đầu thế giới công nhận và cấp chứng chỉ công nghệ quốc tế
Nhận xét:
- Hợp đồng có đầy đủ và chi tiết thông tin về tên, địa chỉ, số điện
thoại/fax, người đại diện giữa các bên tham gia đầy đủ và chi tiết đồngthời đề cập đến chức vụ của người đại diện trong tổ chức hai bên để haibên hiểu rõ và phòng trường hợp tranh chấp xảy ra
- Theo Điều 6 Luật Thương Mại 2005 và Nghị đinh 187/2013 NĐ CP
về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu thì cả hai chủ thể trong hợp đồngđều là chủ thể hợp pháp và có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu tại ViệtNam Đây là dạng hợp đồng 1 văn bản, do 2 bên soạn thảo, và là hợpđồng nhập khẩu
- Đây là hình thức mua bán hàng hóa quốc tế giữa các chủ thể có đầy đủ
tư cách pháp lí có trụ sở tại hai quốc gia khác nhau là Việt Nam (Bên
Trang 4mua) và Singapore (Bên bán).Về phía Việt Nam, theo nghị định 57/1998NĐ-CP ngày 31/07/1998, doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh và đãđăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại cục Hải quan tỉnh, thànhphổ, (hiện nay doanh nghiệp Việt Nam dùng chung mã số xuất nhập khẩuvới mã số thuế) Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ SAVIS Việt Nam
đã thực hiện theo đúng nghị định
- Người mua đồng ý bán cho người bán và người mua đồng ý mua từ
người bán hàng hóa được mô tả theo những điều khoản và điều kiện dướiđây
2 Phân tích các điều khoản trong hợp đồng
2.1.Mô tả hàng hóa
a Hàng hóa, số lượng, đơn giá và tổng giá
Thiết bị định tuyến Cisco ISR
Trang 5STT Mã hàng hóa Mô tả Số
lượng
Đơn giá (USD)
Tổng tiền (USD)
1 ISR 4351/K9 Cisco ISR 4351( 3GE, 3 NIM, 2 SM, 4G FLASH, 4G DRAM, IPB) 1 4,005.87 4,005.87 CON-SNT-ISR4351K SNTC-8X5XNBD Cisco ISR 4351 (3GE, 3 NIM, 2 SM, 4G FLASH, 4G) 1
SL-4350-IPB-K9 IP Base License for Cisco ISR 4350 Series
Trang 6MEM-FLSH-4G Bộ nhớ flash 4G cho Cisco ISR4300 ( Soldered on motherboard – hàn trên
Trang 7NIM-BLANK Mặt trước trống cho khe NIM trên Cisco ISR 4400)
Trang 8CON-SNT-ISR4321K SNTC-8X5XNBD Cisco ISR 4321 – 2GE, 2NIM, 4G FLASH, 4G DRAM,
Trang 9MEM-FLSH-4G Bộ nhớ flash 4G cho Cisco ISR4300 (Hàn trên bo mạch chủ)
Trang 104 NIM-2GE-CU-SFP= 2-port GE WAN NIM, dual-mode RJ45&SFP 4 814.12 3,256.48
5
EHWIC-1GE-SFP-CU=
EHWIC 1 port dual mode SFP (100M/1G) or GE (10M/100M/1G) Spare) 4 363.58 1,454.32
Trang 11Giá cả hàng hóa được quy định theo EXW Singapore (Incoterm 2000)
Tổng giá trị hợp đồng: USD 14,625.00
Nhận xét: Tên hàng hóa kèm mô tả tổng hợp (VD: EHWIC 1 port dual
mode SFP (100M/1G) or GE (10M/100M/1G) Spare) và mã ký hiệu củatừng sản phẩm (VD: EHWIC-1GE-SFP-CU=) Hàng hóa thiết bị định tuyếnkhông thuộc đối tượng bị cấm nhập khẩu (nghị định 187) nên đối tượng củahợp đồng hợp pháp Hợp đồng được quy định rõ ràng theo điều kiện EXWSingapore, áp dụng phiên bản Incoterm 2000
Tên hàng là đối tượng mua bán của hợp đồng, có tác dụng hướng dẫn các bêndựa vào đó để xác định các mặt hàng cần mua bán – trao đổi Vì vậy đây là điềukhoản quan trọng không thể thiếu giúp cho các bên tránh được những hiểu lầm
có thể dẫn đến tranh chấp sau này, đồng thời dễ dàng phân biệt những sản phẩmkhác cùng loại Để tránh việc tiếng nước ngoài có sai sót khiến cho đối tác cónhững cách hiểu khác nhau về hàng hoá hoặc có nhiều loại hàng hóa thì hợpđồng cũng đã ghi rõ tên hàng kèm mô tả tổng hợp và mã kí hiệu của từng sảnphẩm trong hợp đồng
- Số lượng, đơn vị tính:
Số lượng vật tư, hàng hoá và tổng số hàng hóa trong hợp đồng đã được ghichính xác, rõ ràng và tính theo đơn vị đo lường hợp pháp của nhà nước với từngloại hàng Trong trường hợp này với hàng hóa là thiết bị máy móc được viếttrên hợp đồng tính theo Pcs, viết tắt của “Pieces”, trong tiếng việt là “cái/chiếc.”
- Đơn giá, tổng tiền hàng:
+ Phương pháp quy định giá: Đơn giá, tổng giá, được viết bằng cả chữ và số + Phương pháp xác định giá: Giá cố định, áp dụng với mặt hàng máy móc thiết
bị khó có sự biến động giá trong tương lai gần, nên sử dụng phương pháp này làphù hợp
Trong hợp đồng đã ghi đơn giá chính xác cho từng sản phẩm, tính đúng giá tiềncho từng loại hàng bằng cách nhân đơn giá với số lượng loại hàng đó Tổng đơnhàng cũng được tính rõ ràng, chi tiết bằng cách cộng tổng tiền của tất cả các sản
Trang 12phẩm Tổng giá trị đơn hàng đầy đủ, được ghi cả bằng số và bằng chữ Hai bêncũng đã thống nhất chọn đồng tiền có giá ổn định trên thị trường hối đoái, cókhả năng chuyển đổi cao, hay gọi là đồng tiền mạnh, được sử dụng phổ biếnhơn cả là đồng USD
b Chất lượng:
- Hàng hóa được sản xuất theo mẫu của cả hai bên bán và bên mua,theo tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu của bên sản xuất
- Mọi hàng hóa đều mới 100%, được sản xuất trong năm 2017
- Hàng hóa vận hành tốt, chuẩn kĩ thuật và cấu hình
Nhận xét: Về chất lượng và quy cách hàng hóa: Hợp đồng này chưaquy định rõ về chất lượng & phẩm chất hàng hóa; nói cách khác,phần mô tả về quy cách, kích thước, công suất và thông số kỹ thuật
… chưa được cung cấp đầy đủ
Nên mô tả chi tiết phẩm chất, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, kíchthước, màu sắc, mùi vị, độ ẩm, tạp chất và đúng chất lượng hànghóa là cơ sở chính để xác định giá cả, kiểm soát hàng hóa trong quátrình di chuyển đồng thời buộc người bán phải giao hàng đúng theoyêu cầu hợp đồng Không được dùng khái niệm chung chung, khóquy trách nhiệm khi vi phạm như: “chất lượng phải tốt", “hàng hoáphải bảo đảm" Thông tin không đầy đủ có thể dẫn đến thiệt thòi khi
có tình huống phát sinh cho một trong hai bên
2.2 Điều khoản bao bì
Trang 13- Hàng hóa phải được đóng gói theo tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế
Nhận xét: Trong hợp đồng chỉ nêu “Đóng gói theo tiêu chuẩn xuấtkhẩu quốc tế”, còn chung chung, chưa nêu rõ là theo tiêu chuẩn nào,
và áp dụng với từng loại hàng hóa ra sao và cụ thể là với các mặthàng khác nhau trong hợp đồng cần loại bao bì, đóng gói khác nhauthế nào Cụ thể hơn, hợp đồng nên bổ sung các thông tin như: Chấtliệu bao bì, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, nghĩa vụ bên nào cung cấp,hướng dẫn sử dụng,… của bao bì
Cần mô tả bao bì trong hợp đồng một cách tỉ mỉ về hình dáng, kích
cỡ bao bì, chất liệu, độ bền và cả cách đóng gói hàng, mã hiệu, đảmbảo ghi nhận đầy đủ các dấu hiệu đặc trưng từng loại hàng như: tênhàng, tên cơ sở sản xuất, trọng lượng hàng, số hiệu đơn hàng, phải
có đủ những chỉ dẫn đặc biệt về vận chuyển, bảo quản bốc xếp Việcnày sẽ giúp các bên tránh được những sự bất đồng trong việc giảithích yêu cầu đối với đóng gói và tránh việc làm hư hỏng hàng hóa.Trong hợp đồng cũng cần phân biệt bao bì bên ngoài (hòn, hộp cáctông, bao, container ) và bao bì bên trong gắn liền với hàng hoá
2.3 Điều khoản bảo hiểm
- Do người mua mua bảo hiểm
Nhận xét: Theo điều kiện EXW, Rủi ro về hàng hóa sẽ được chuyển
từ người bán sang người mua kể từ khi người bán giao hàng cho người mua tại xưởng của mình Người mua chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa
Trang 142.4.Điều khoản giao hàng:
- Thời hạn giao hàng: trong vòng 4-6 tuần kể từ ngày xác nhận đơn hàng
- Phương thức vận tải: Hàng không
- Giao hàng từng phần: Không
- Chuyển tải: Không
- Cảng đi: Singapore
- Cảng đến: Việt Nam
2.5.Điều khoản thanh toán
- Bên mua phải thanh toán 100% giá trị hợp đồng, tương ứng với14,625.00 USD (viết bằng chữ: Mười bốn nghìn sáu trăm hai mươi lăm
đô la Mỹ) cho bên bán trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát hành vận đơn
- Bên mua phải thanh toán thêm số lượng hàng hóa vượt mức hợp đồngcho bên bán trước khi bên bán chuyển hàng cho bên trung chuyển ởSingapore
● Thông tin ngân hàng
1 Người hưởng lợi: Ingram Micro Asia Ltd
Địa chỉ: 9 Raffles Place #18-00 Republic Plaza Tower 1, Singapore
048619
Trang 152 Ngân hàng hưởng lợi: Bank of America, chi nhánh Singapore
3 Mã SWIFT: BOFASG2X
Nhận xét:
- Thư tín dụng trả ngay không hủy ngang có ưu điểm là loại thư tíndụng mà sau khi được mở thì ngân hàng mở L/C phải chịu trách nhiệmthanh toán tiền cho bên xuất khẩu và bên nhập khẩu sẽ không được tự ýsửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ những nội dung của L/C nếu không có sựđồng ý của tổ chức xuất khẩu Loại L/C không hủy ngang đảm bảo quyềnlợi cho bên xuất khẩu và hiện nay đang được sử dụng phổ biến Một điểmcần chú ý rằng nếu L/C không ghi là hủy hay không được hủy bỏ, thì nóđương nhiên được thừa nhận là không thể hủy bỏ (Điều 3 UCP 600-ICC2006)
- Ngân hàng bên mua và ngân hàng bên thụ hưởng có thông tin đầy đủ
về tên, địa chỉ, số tài khoản giúp dễ dàng thực hiện thanh toán
- Nhược điểm lớn nhất của hình thức thanh toán này là quy trình thanhtoán rất tỉ mỉ, máy móc, các bên tiến hành đều rất thận trọng trong khâulập và kiểm tra chứng từ Chỉ cần có một sai sót nhỏ trong việc lập vàkiểm tra chứng từ cũng là nguyên nhân để từ chối thanh toán
Trang 16- Ngân hàng thương lượng Bank of America (viết tắt là BoA) là một
ngân hàng đa quốc gia và công ty dịch vụ tài chính Mỹ có trụ sởtại Charlotte, North Carolina Đây là công ty cổ phần ngân hàng lớn thứhai ở Hoa Kỳ tính theo tài sản Tính đến năm 2013, Bank of America làcông ty lớn thứ hai mươi mốt ở Mỹ tính theo tổng doanh thu Năm
2016, tạp chí Forbes liệt kê Bank of America là công ty lớn thứ hai mươitrên thế giới Ngân hàng Bank of America Singapore Limited hoạt độngnhư một công ty con của tập đoàn tài chính quốc tế Bank of America
Bộ chứng từ yêu cầu
- 3 bản gốc hóa đơn thương mại đã ký phát bởi người thụ hưởng
- 3 bản gốc phiếu đóng gói được ký phát bởi người thụ hưởng
- 1 bản gốc giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng và 1 bản gốc chứngnhận xuất xứ (phải được gửi cho bên mua trong vòng 2 tuần kể từ ngàygiao hàng)
2.6 Điều khoản bảo hành
Theo tiêu chuẩn bảo hành của nhà sản xuất
2.7 Điều khoản phạt
Trang 17- Bên mua chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ cho bên bán theo các củađiều khoản hợp đồng Trường hợp thanh toán chậm thì bên bán phải trảtiền cho bên mua tiền bồi thường thiệt hại là 0,05%/ngày trên trị giá sốhàng giao chậm Tiền bồi thường thiệt hại không vượt quá 8% tổng giá trịhợp đồng.
- Bên bán chịu trách nhiệm cung cấp và giao hàng đúng hạn với cấu hình
và kĩ thuật theo quy định của hợp đồng Trường hợp giao hàng chậm thìbên bán phải trả tiền cho bên mua tiền bồi thường thiệt hại là 0,05%/ngàytrên trị giá số hàng giao chậm Tiền bồi thường thiệt hại không vượt quá8% tổng giá trị hợp đồng
2.8.Điều khoản trọng tài
Trong trường hợp có tranh chấp và các bên ký kết hợp đồng khôngthể đạt được một giải pháp hòa giải của một khiếu nại phát sinh từ hợpđồng, trường hợp này sẽ đc đưa ra trước hội đồng Trọng tài quốc tế thuộcphòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (Chamber of Commerce andIndustry Viet Nam )
- Điều khoản trong hợp đồng đạt tính khả thi vì đã thỏa mãn đủ hai yếu tố:
+ Thứ nhất là tính chính xác, nêu đúng tên của Trọng tài có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
Trang 18+ Thứ hai là tính đơn giản, một điều khoản Trọng tài được soạn thảo cụ thể
và chi tiết thì nguy cơ không thực hiện được là rất lớn hoặc khó khăn khi thực hiện
- Hợp đồng cũng nêu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên khi xảy ra tranh chấp
+ Hợp đồng đề cập đến việc nếu xảy ra tranh chấp sẽ trước hết giải quyết bằng hoà giải, nếu không hòa giải được mới đưa ra tòa trọng tài
- Hợp đồng đã chỉ rõ nếu có tranh chấp xảy ra, tòa trọng tài của bên mua là phía Việt Nam sẽ đưa ra quyết định cuối cùng, tránh việc 2 bên không rõ
sẽ theo phán quyết của trọng tài nào
1980 về mua bán hàng hoá) Đây là vấn đề hết sức quan trọng khi áp dụng để các thương nhân có thể bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho mình
- Cần quy định về giá trị pháp lý của phán quyết trọng tài
Nhận xét: Điều khoản về trọng tài tương đối đầy đủ, nêu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và điều luật áp dụng khi 2 bên xảy ra tranh chấp,
Trang 19chặt chẽ để tránh tình trạng hiểu nhầm hoặc không giải quyết được tranh chấp, đáp ứng được yêu cầu bảo vệ quyền lợi của các bên.
2.9.Điều khoản chung
- Bất kỳ sửa đổi nào trong hợp đồng này phải được thực hiện trên vănbản xác nhận bởi cả hai bên tham gia hợp đồng
- Bất kỳ bên nào hủy đơn hàng sẽ phải bồi thường 30% giá trị hợpđồng cho bên còn lại
- Chủ thể hợp đồng có đủ tư cách pháp lý
- Đối tượng của hợp đồng hợp pháp
- Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp
Trang 20- Điều khoản bất khả kháng (Force Majeure)
- Điều khoản khiếu nại ( Claims )
Những điều khoản liên quan đến những sự kiện bất ngờ, tranh chấpkhiếu nại có thể xảy ra không được đề cập trong hợp đồng Điều đó chothấy sự đơn giản hóa trong hợp đồng giao dịch của hai bên Tuy nhiêntrong trường hợp có rủi ro xảy ra, việc không quy định cụ thể trên hợpđồng có thể gây ra hậu quả lớn dù hai bên đã là đối tác quen thuộc và cónhiều kinh nghiệm
PHẦN II: PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ
1 Vận đơn ( Bill of Lading )
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Định nghĩa
Trang 21Vận tải đơn hay còn gọi là vận đơn (thường hay gọi là vận đơn đường biển,vận đơn hàng không, giấy gửi hàng đường sắt,…) chính là những thuật ngữ vôcùng quen thuộc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, hải quan, giao nhận…Vận tảiđơn hay vận đơn chính là một loại hợp đồng vận chuyển, một loại chứng từ dongười chuyên chở (chủ tàu, chủ xe, chủ đại lý, công ty vận chuyển…) cấp chongười gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để vận chuyển.Vận đơn hàng không (Airwaybill – AWB) là chứng từ vận chuyển hàng hóa
và bằng chứng của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển hàng hóa bằng máy bay,
về điều kiện của hợp đồng và việc đã tiếp nhận hàng hóa để vận chuyển (LuậtHàng không dân dụng Việt Nam ngày 4 tháng 1 năm 1992)
1.1.2 Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không quốc tế:
*Các điều ước quốc tế về vận tải hàng không:
- Công ước Vác-sa-va 1929
- Nghị định thư Montreal năm 1975, bản số 3
- Nghị định thư Montreal năm 1975, bản số 4
Các công ước, hiệp định, nghị định thư chủ yếu sửa đổi bổ sung giới hạn trách nhiệm bồi thường của người chuyên chở hàng không đối với tai nạn về hành khách, thiệt hại về hàng hoá, hành lý và thời hạn thông báo tổn thất, khiếu nại người chuyên chở
*Trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
- Trách nhiệm của người chuyên chở hàng không theo công ước sa-va 1929
Trang 22Vác Những sửa đổi , bổ sung Công ước VácVác saVác va về trách nhiệm của người chuyên chở.
1.1.3 Chức năng của vận đơn
Vận đơn hàng không bao gồm một số chức năng sau:
- Là bằng chứng của một hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa những người chuyên chở và người gửi hàng
- Là bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không đã nhận hàng
- Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không
- Là chứng từ kê khai hải quan của hàng hóa
- Là hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong quá trình phục vụ chuyên chở hàng hóa
Không giống như vận tải đường biển, trong vận tải hàng không, nguoiwf
ta không sử dụng vận đơn có thể giao dịch được, hay nói cách khác vận đơn hàng không không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa như vận đơn đường biển thông thường Nguyên nhân của điều nay là do tốc độ vận tải hàng không rất cao, hành trình của máy bay thường kết thúc và hàng hóa được giao ngay ở nơi đến một khoảng thời gian dài trước khi có thể gửi chứng từ hàng không từ người xuất khẩu qua ngân hàng của họ tới ngân hàng của người nhập khẩu để rồi ngân hàng của người nhập khẩu gửi cho người nhập khẩu Vì những lý do trên mà vận đơn hàng không thường không có chức năng sở hữu hàng hóa Vận đơn hàng không có thể do một hãng hàng không phát hành, cũng có thể do người khác không phải hãng hàng không phát hành
Trang 23nhiệm của mình như quy định trong hợp đồng mua bán ngoại
1.1.5 Những nội dung cơ bản của vận đơn
+ Số vận đơn (AWB number)
+ Sân bay xuất phát (Airport of departure)
+ Tên và địa chỉ của người phát hành vận đơn (issuing carrier’s name and address)
+ Tham chiếu tới các bản gốc ( Reference to originals)
+ Tham chiếu tới các điều kiện của hợp đồng ( Reference to conditions of contract)
+ Người chủ hàng (Shipper)
+ Người nhận hàng (Consignee)
+ Ðại lý của người chuyên chở (Issuing carrier’s agent)
+ Tuyến đường (Routine)
+ Thông tin thanh toán (Accounting information)
+ Tiền tệ (Currency)
+ Mã thanh toán cước (Charges codes)
+Cước phí và chi phí (Charges)
+ Giá trị kê khai vận chuyển (Declare value for carriage)
+ Giá trị khai báo hải quan (Declare value for customs)
+ Số tiền bảo hiểm (Amount of insurance)
+Thông tin làm hàng (Handing information)
Trang 24+ Số kiện (Number of pieces)
+ Các chi phí khác (Other charges)
+ Cước và chi phí trả trước (Prepaid)
+ Cước và chi phí trả sau (Collect)
+ Ô ký xác nhận của người gửi hàng ( Shipper of certification box)
+ Ô dành cho người chuyên chở (Carrier of excution box)
+ Ô chỉ dành cho người chuyên chở ở nơi đến (For carrier of use only at destination)
+ Cước trả sau bằng đồng tiền ở nơi đến, chỉ dùng cho người chuyên chở (Collect charges in destination currency, for carrier of use only)
1.2 Thông tin của vận đơn nhóm nghiên cứu
Công ty forwarder/carrier; SUN EXPRESS LOGISTICS PTE LTD.
Đơn vị 02-03 / 04 Đại lý vận tải hàng hóa Changi Megaplex 1, Hộp 698 Trungtâm hàng không Changi, 119 Airport Cargo Road, Singapore 819454
Trang 25Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, lĩnh vực vậnchuyển hàng hóa dễ hư hỏng và cứng, SUN Express kết hợp chất lượng dịch vụ
và giá cả cạnh tranh bằng cách sử dụng kiến thức và kinh nghiệm để đạt được
sự hài lòng của khách hàng
SUN Express cung cấp một loạt các dịch vụ sẽ giúp khách hàng cạnh tranhđược nhiều lợi nhuận hơn SUN Express có kiến thức, kinh nghiệm và phạm vitiếp cận toàn cầu để cung cấp:
+ Dịch vụ được cá nhân hoá và chuyên nghiệp hàng đầu trong 24 giờ
+ Hệ thống theo dõi và truy tìm hiện đại
+ Hoàn thành thông tin giao hàng phù hợp với nhu cầu của bạn
+ Dịch vụ nhận và giao hàng trên toàn thế giới, bao gồm chỗ ở và chỗ ởmiễn phí
+ Các chương trình vận chuyển kết hợp 'Air to Sea' hoặc 'Sea to Air'
+ Hợp đồng hàng không và không khí trên thế giới sẵn có
+ Nằm ở vị trí thuận tiện trong khu vực thương mại tự do của sân bayChangi để dễ dàng di chuyển hàng hoá và xử lý vận chuyển lô hàng phứctạp
+ Cơ sở dịch vụ đầy đủ, kho ngoại quan và kho ngoại quan để phân phối.Khả năng tải bao gồm 20/40 container chân và pallet hàng không
+ Khả năng vận chuyển LCL / FCL, vận chuyển hỗn hợp và / hoặc tải thẳng
Văn phòng tại Bangkok, Hồng Kông và hơn 50 đại lý quốc tế trên toàn thế giới
Trang 26Ký hiệu của hãng vận chuyển: 668
Ký hiệu của sân bay khởi hành: SIN
Số AWB: 20103893
Người gửi hàng: Ingram Micro Asia LTD
Địa chỉ: 205, Kallang Bahru #04-00 Singapore 339341
Số tài khoản
Thông tin về người gửi hàng
Người nhận hàng: Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ SAVIS Việt Nam
Địa chỉ: Số 22,lô 1C, đường Trung Yên 11C, KĐT Trung Yên, P Trung Hòa, QCầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Số tài khoản
Thông tin về người gửi hàng
Người nhận thông báo về hàng hóa cũng chính là người nhận hàng
Người phát hành vận đơn
Tên người đứng ra đại diện đại lý phát hành bill
Địa chỉ;
Số hiệu IATA
Nơi phát hành bill là Singapore
Ngày hàng lên máy bay; 12/12/2017
Khởi hành tại Sân bay Quốc tế Singapore Changi – trung tâm vận chuyển hàng
không quốc tế lớn và là cửa ngõ rất quan trọng của Châu Á nói chung và ĐôngNam Á nói riêng
Hạ cánh tại HAN – Sân bay quốc tế Nội Bài hay Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, vào ngày 14/12/2017
Nhà vận tải: TR300
Đồng tiền để tính cước; SGD – Đô-la Singapore
Thông tin thanh toán;
Trang 27Freight Collect – cước trả sau.
Cước collect là loại cước mà người mua sẽ trả cước tàu và cước tàu được trả tạicảng đến Thường thì cước này xuất hiện trong nhiều hợp đồng FOB, và làmhàng chỉ định Người thu cước tàu là đại lý của forwarder tại cảng dỡ hàng
As arranged – người chuyên chở không muốn tiết lộ mức cước của mình
Tổng cước trả sau người chuyên chở không muốn tiết lộ
Gía trị khai báo vận chuyển; NVD – không có giá trị khai báo hàng
Gía trị khai báo hải quan; NVD – khi người phát hành đơn không muốn khai
báo
Thông tin về hàng hóa;
Số hiệu nhóm hàng; 5
Hàng hóa; Thiết bị mạng
Tổng trọng lượng thực tế được cân lên; 31kgs
Trọng lượng quy đổi – trọng lượng để tính cước; 45 kgs – như đã kê khai
Thông tin làm hàng;
Please notify the consignee upon shipment arrival – Vui lòng thông báo chongười nhận hàng khi hàng đến
Tham chiếu tới các bản gốc; Bản 1,2,3 là ba bản gốc có giá trị như nhau.
Trong vận đơn đường không được cấp rất nhiều bản không giống như ở vận đơnđường biển Nó có 8 bản, bản 1 là cho nhà vận chuyển, bản 2 dành cho ngườinhận hàng, bản 3 là dành cho người gửi hàng, bản copy thứ 4 là bản dành đểgiao hàng, bản copy thứ 8 dùng cho đại lý, các bản copy còn lại là bản copyđược sử dụng với các mục đích khác nhau trong vận chuyển quốc tế
Tham chiếu tới các điều kiện của hợp đồng;
Các bên thỏa thuận rằng hàng hóa được mô tả trong hợp đồng hoàn toàn đượcchấp nhận, được sắp xếp theo trình tự, điều kiện rõ ràng và hợp lý, ngoại trừ lưu
ý, cho việc chuyên chở theo điều kiện của hợp đồng giữa mục tiêu của người
Trang 28gửi hàng cũng như liên quan tới việc thông báo về trách nhiệm của người vậntải.
2 Hóa đơn thương mại ( Commercial Invoice)
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Định nghĩa
Hóa đơn thương mại là loại chứng từ cơ bản của công tác thanh toán và
do người bán hàng phát hàng ra để yêu cầu người mua phải trả số tiền hàng
đã được ghi trên hóa đơn Hóa đơn thương mại này ghi rõ đặc điểm hànghóa, đơn giá, tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng ( theo quyđịnh của Incoterm), phương thức thanh toán hay chuyên chở hàng hóa
Hóa đơn thương mại thường được lập làm nhiều bản và được dùng trongnhiều việc khác nhau trong doanh nghiệp Hóa đơn thương mại được xuấttrình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm trongtrường hợp để tính phí bảo hiêm khi mua hàng hóa, xuất trình cho hải quan
để tính tiền thuế và thông quan hàng hóa
2.1.2 Nội dung cơ bản của hóa đơn thương mại
Với lô hàng được thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, nộidung của Invoice phải đảm bảo những yêu cầu của UCP 600 Hóa đơnthương mại là chứng từ thể hiện hoạt động mua bán của doanh nghiệp baogồm phải có những nội dung sau:
Trang 29- Ngày tháng lập hóa đơn thương mại.
- Thông tin người mua, người bán hàng hóa: tên, địa chỉ, mã số thuế…
- Thông tin hàng hóa: tên, số lượng, đơn giá, tổng giá trị hợp đồng, quycách, ký hiệu mã…
- Ngày gửi hàng
- Tên tàu, thuyền, số chuyến
- Ngày rời cảng, ngày dự kiến hàng đến
- Địa chỉ cảng đi, cảng đến
- Điều kiện giao hàng
- Điều kiện và điều khoản thanh toán
2.1.3 Mục đích:
Hóa đơn thương mại được sử dụng nhiều trong doanh nghiệp Mục đíchchính của hóa đơn thương mại chủ yếu là để làm chứng từ thanh toán Cónghĩa là người bán đòi tiền người mua hàng hóa một cách hợp pháp Trongtrường hợp bán cho bạn hàng hóa thì bạn phải trả đúng số tiền ghi trên hóađơn cho người bán Vì nó liên quan đến hoạt động thanh toán nên đòi hỏicác thông tin trên hóa đơn thương mại cần phải thể hiện một cách rõ ràng,đặc biệt: số tiền cần thanh toán, kèm theo những nội dung khác về hànghóa, số lượng, điều kiện thanh toán…
2.2 Phân tích nội dung hóa đơn nhóm nghiên cứu
- Số hóa đơn : 8013536624/8013657270
- Ngày gửi hàng đang được xuất khẩu: 11/12/2017
Trang 30- Bên forwarder: SUN Express Logistics PTE Ltd
- Bên bán hàng: Ingram Micro Asia Ltd.
- Bên mua hàng: Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ SAVIS Việt Nam
- Số tham chiếu cho đơn đặt hàng (được chỉ định bởi khách hàng) :
- Điều kiện gửi hàng:
+ EXW Term – Giá xuất xưởng
Trong điều kiện này, người bán giao hàng khi đặt hàng hoá dưới quyềnđịnh đoạt của người mua tại cơ sở của người bán hoặc tại một địa điểmquy định, hàng hoá chưa được thông quan xuất khẩu và chưa bốc lênphương tiện tiếp nhận Người mua phải hoàn toàn chịu trách nhiệm vềmọi rủi ro kể từ khi nhận hàng tại cơ sở của người bán
+ Vận chuyển bằng hàng không
+ Cước phí trả sau
- Thông tin hàng hóa, mô tả hàng hóa
Thiết bị định tuyến Cisco ISR
1 ISR 4351/K9
Cisco ISR 4351( 3GE, 3 NIM, 2 SM, 4G FLASH, 4G DRAM, IPB) – số lượng
1 cái – đơn giá 4,005.87 đô la Mỹ – xuất xứ Trung Quốc
Trang 31- 1 cái CON-SNT-ISR4351K(SNTC-8X5XNBD Cisco ISR 4351 – 3GE, 3NIM, 2 SM, 4G FLASH, 4G)
- 1 cái SL-4350-IPB-K9 (IP Base License for Cisco ISR 4350 Series)
- 1 cái PWR-4450-AC (Nguồn điện AC cho Cisco ISR 4450 và ISR 4350)
- 1 cái CAB-ACE (Dây nguồn AC (Châu Âu), C13, CEE 7, 1.5M)
- 1 cái MEM-FLSH-4G (Bộ nhớ flash 4G cho Cisco ISR4300 ( Soldered
on motherboard – hàn trên bo mạch chủ)
- 1 cái POE-COVER-4450 ( che cho khe POE rỗng trên Cisco ISR 4450)
- 1 cái NEM-4300-4G (4G DRAM cho Cisco ISR 4330 và 4350)
- 3 cái NIM-BLANK ( blank faceplate for NIM slot on Cisco ISR 4400)
- 2 cái SM-S-BLANK (Removable faceplate for SM slot on Cisco 2900,
3900, 4400 ISR)
- 1 cái SISR4300UK9-316S (Cisco ISR 4300 Series ISO XE Universal)
2 ISR 4321/K9
Cisco ISR 4321 ( 2GE, 2 NIM, 4G FLASH, 4G DRAM, IPB) – số lượng
2 cái – đơn giá 1,140.20 đô la Mỹ – xuất xứ Trung Quốc
- 2 cái CON-SNT-ISR4321K(SNTC-8X5XNBD Cisco ISR 4321 – 2GE,2NIM, 4G FLASH, 4G DRAM, IPB)
- 2 cái SL-4320-IPB-K9 (IP Base License for Cisco ISR 4320 Series)
- 2 cái PWR-4320-AC (Nguồn điện AC cho Cisco ISR 4320)
- 2 cái CAB-AC-C5-EUR (AC Power Cord, type C5, Europe)
Trang 32- 2 cái MEM-FLSH-4G (Bộ nhớ flash 4G cho Cisco ISR4300 ( Soldered
on motherboard – hàn trên bo mạch chủ)
- 1 cái NEM-4320-4G (4G DRAM cho Cisco ISR 4320)
- 4 cái NIM-BLANK ( blank faceplate for NIM slot on Cisco ISR 4400)
- 2 cái SISR4300UK9-316S (Cisco ISR 4300 Series ISO XE Universal)
3 SM-X-6X1G= (SM-X module with 6-port dual-mode GE/SFP) – số lượng
1 cái – đơn giá 3,627.93 đô la Mỹ – xuất xứ Trung Quốc
4 NIM-2GE-CU-SFP= (2-port GE WAN NIM, dual-mode RJ45&SFP) – sốlượng 4 cái – đơn giá 814.12 đô la Mỹ– xuất xứ Trung Quốc
5 EHWIC-1GE-SFP-CU= (EHWIC 1 port dual mode SFP (100M/1G) or
GE (10M/100M/1G) Spare) – số lượng 4 cái – đơn giá 1,454.32 đô la Mỹ –xuất xứ Trung Quốc
- Phương tiện vẩn chuyển: máy bay TR300
- Đóng gói; đóng thành từng thùng carton
- Yêu cầu;
+ Kiểm soát điểm đến ( đối với xuất khẩu)
+ Sản phẩm được bán theo hóa đơn này phải tuân theo luật kiểm soátxuất khẩu của Hoa Kỳ và có thể yêu cầu sự chấp thuận của Chínhphủ Hoa Kỳ và/hoặc địa phương trước khi bán lại hoặc tái xuấtkhẩu
+ Bán lại, chuyển nhượng hoặc tái xuất sang các điểm đến bị cấmvận hoặc cho người sử dụng cuối cùng hoặc sử dụng vũ khí hạtnhân, tên lửa, hoá học hoặc sinh học bị cấm mà không có sự chấp
Trang 33thuận của chính phủ Hoa Kỳ và/hoặc địa phương trước đây Việcchuyển hướng đến khách hàng trái phép và/hoặc đích đến trái vớiluật pháp Hoa Kỳ bị cấm.
+ Tất cả giá của sản phẩm và dịch vụ được thay đổi bởi IngramMicro Asia Ltd (bao gồm Thuế Hàng hóa và Dịch vụ, nếu chỉ)không bao gồm Thuế, Thuế Liên bang, Tiểu bang hoặc Thuế Địaphương, Phí, Thuế, Excises, Nhiệm vụ, Giữ thuế, Phí sử dụng hoặccác khoản thanh toán tương tự (thuế) áp đặt bởi các cơ quan thuếnước ngoài Do đó, nếu người mua được yêu cầu theo luật pháp đểkhấu trừ hoặc khấu trừ bất kỳ khoản thuế nào từ việc mua, ngườimua phải cộng thêm số tiền phải trả cho Ingram Micro Asia Ltd đểIngram Micro Asia Ltd nhận được tổng số tiền phải trả theo quyđịnh trên hóa đơn này
Nhận xét:
- Các nội dung trên đã trùng khớp với nội dung hợp đồng và vận đơn
- Bản hóa đơn nêu lại một lần nữa những điểm cần nhấn mạnh quan trọngđối với mặt hàng này, đó là điều kiện về đặc điểm, số lượng,… Tuy nhiênchưa có thông tin về đóng gói, chất lượng,
- Hóa đơn ghi rõ địa chỉ, đầy đủ điều kiện giao hàng
- Tổng giá trị hàng hóa được ghi rõ ràng bằng số
Đối chiếu với UCP 600
Trang 34- Hóa đơn này do người xuất khẩu phát hành
- Hóa đơn ghi đúng tên người bán
- Theo UCP 600, hóa đơn thương mại không cần phải kí, tuy nhiên thực tế
ở đây người xuất khẩu vẫn xuất trình hóa đơn thương mại đã kí Nguyênnhân là do người nhập khẩu còn cần cho mục đích khác như: xuất trìnhcho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa hoặc vì mục đích lưu trữchứng từ của bộ phân kế toán ở đây trong hợp đồng tại điều khoản số 5 –Thanh toán đã quy định rõ: “Hóa đơn thương mại phải được kí”
- Hóa đơn đã thể hiện đơn giá, số lượng hàng và giá trị hàng thực giaotrùng khớp với hợp đồng
- Về mô tả hàng hóa, dịch vụ hay các giao dịch khác trong hóa đơn phảiphù hợp với mô tả hàng hóa trong hợp đồng hoặc L/C về số lượng, kýhiệu, giá cả, quy cách, chủng loại Ở đây, hóa đơn thương mại đã thể hiệnchính xác những điều liên quan đến hàng hóa và hoàn toàn phù hợp vớihợp đồng ở trên
- Đồng tiền ghi trong Hóa đơn thương mại và đơn vị trọng lượng trùngkhớp với hợp đồng
- Các chi tiết của hóa đơn không mâu thuẫn với các chứng từ khác So vớicác chứng từ đã phân tích, hóa đơn thương mại thể hiện đúng, phù hợp,chính xác, tương ứng so với những thông tin ở trong những giấy tờ khác
- Những yêu cầu trên của UCP mang tính quốc tế, rất hữu ích để tham khảotrong quá trình soạn thảo hóa đơn thương mại Nếu áp dụng một cách hợp
lý, có thể tránh được việc bên đối tác yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung chỉnhsửa
Trang 35- Nội dung hóa đơn thương mại chuẩn chỉnh cũng giúp ích cho việc thủ tụchải quan gặp nhiều thuận lợi và nhanh chóng, tránh bổ sung, chỉnh sửachứng từ.
3.Phiếu đóng gói ( Packing list)
3.1.Cơ sở lý luận
3.1.1.Khái niệm
Phiếu đóng gói (packing list) là một chứng từ hàng hóa liệt kê những mặthàng, loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhất định, do chủ hàng(người gửi hàng) lập ra Có hai loại phiếu đóng gói: Phiếu đóng gói chi tiếtliệt kê tỉ mỉ hàng hóa trong kiện hàng, có tiêu đề là phiếu đóng gói chi tiết.Phiếu đóng gói trung lập không ghi tên người bán và người mua nhằm đểngười mua sử dụng phiếu này bán lại hàng hóa cho người thứ ba
3.1.2.Chức năng
Phiếu đóng gói chỉ ra cách thức đóng gói của hàng hóa Nghĩa là khi nhìnvào đó, bạn hiểu được lô hàng được đóng gói như thế nào Điều này sẽ giúpbạn tính toán được:
- Cần bao nhiêu chỗ để xếp dỡ, kích thuớc của contener phù hợp để đónggói
- Có thể xếp dỡ hàng bằng công nhân, hay phải dùng thiết bị chuyên dụngnhư xe nâng, cẩu ; (phụ thuộc vào chất liệu của hàng hóa có phải là hàng
dễ vỡ hay không)
- Phải bố trí phương tiện vận tải bộ như thế nào, chẳng hạn dùng xe loạI
Trang 36mấy tấn, kích thước thùng bao nhiêu mới phù hợp
- Sẽ phải tìm mặt hàng cụ thể nào đó ở đâu (pallet nào) khi hàng phải kiểmhóa, trong quá trình làm thủ tục hải quan
Phiếu đóng gói tạo điều kiện cho việc kiểm hàng hoá trong mỗi điều kiện.Phiếu đóng gói thường được lập thành 3 bản Mỗi bản có tác dụng cụ thểnhư sau:
- Một bản để trong kiện hàng để cho người nhận hàng có thể kiểm tra hàngtrong kiện khi cần, nó là chứng từ để đối chiếu hang háo thực tế với hànghoá do người bán gửi
- Một bản được tập hợp cùng với các phiếu đóng gói khác tạo thành một bộ
và được xếp vào kiện hàng thứ nhất của lô hàng nhằm tạo điều kiện thuậntiện cho việc kiểm tra hàng hoá của người nhận hàng
- Một bản kèm theo hoá đơn thương mại và các chứng từ khác lập thành bộchứng từ xuất trình cho ngân hàng làm cơ sở thanh toán tiền hàng
3.2Phân tích về phiếu đóng gói nhóm nghiên cứu
Trong hợp đồng này, Packing list là một phiếu đóng gói Thiết bị địnhtuyến Cisco ISR theo từng thùng carton Các nội dung sau đây hoàn toàn phùhợp với nội dung trong Hóa đơn thương mại:
- Xuất xứ : Trung Quốc
- Số hóa đơn thương mại : 8013536624/8013657270
- Người bán: Ingram Micro Asia Ltd
- Người mua: Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ SAVIS Việt Nam
- Cảng bốc hàng: Cảng hàng không quốc tế Singapore Changi
- Số thư tín dụng:
- Cảng dỡ hàng: Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Hà Nội
- Cách thức đóng gói: Bao gồm 5 thùng carton: 2 ctns(54x41x16)cm, 1
ctn(46x33x31)cm, 1 ctn(66x57x24)cm, 1 ctn(42x40x11)cm T
- Tổng trọng lượng thực tế: 31kgs.
Phiếu gói hàng chỉ ra được cách thức đóng gói và trọng lượng thực tế
Trang 37Tuy nhiên chưa chỉ ra trọng lượng quy đổi để tính cước.
Đối chiếu với Vận đơn (Bản phụ lục đính kèm vận đơn) thấy hoàn toànphù hợp Đối chiếu với hóa đơn thương mại, số lượng thực hàng giao trùngkhớp
Đóng gói theo tiêu chuẩn của hàng hóa xuất khẩu đường hàng không.Nhà xuất khẩu cần lưu các tính năng sau đây của bao bì trong quá trình vậnchuyển, bảo quản:
- Phù hợp với loại hình vận chuyển
- Có kích thước phù hợp để dễ dàng trong việc lưu kho bãi
- Đáp ứng được yêu cầu về độ bền, dẻo dai để chịu được sự va chạm, kéo,đẩy trong quá trình lưu trữ, bốc xếp và vận chuyển đường biển, đườnghàng không cũng như đường bộ
- Phù hợp với việc thay đổi khí hậu, thời tiết ở các châu lục khác nhau
- Đảm bảo tính năng bảo vệ sản phẩm của bao bì để không làm sản phẩm
bị hư hỏng
- Thể hiện rõ những yêu cầu cần lưu ý trong quá trình xếp hàng, vậnchuyển, bốc xếp trên bao bì
- Đóng gói và vận chuyển bằng hàng rời
Về bản chất thì phiếu đóng gói là bản kê khai chi tiết hải quan Sau cáibuớc liên hệ với chủ tàu để đặt chỗ thì ta sẽ có đầy đủ thông tin để hoàn thiệnphiếu đóng gói từ công ty vận chuyển (logicstic) –là 1 thủ tục bắt buộc đểthông quan
4.Giấy chứng nhận nguồn gốc ( Certificate of Origin)
4.1.Cơ sở lý luận
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (tiếng Anh: Certificate of Origin,thường viết tắt là C/O) là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộc quốc giahoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định và yêucầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc của hàng hóa
Trang 38Nhưng tính "xuất xứ" trong một C/O không nghiễm nhiên đồng nghĩavới quốc gia xuất hàng, mà đó phải là quốc gia đã thực sự sản xuất/chế tạohàng hóa đó Việc này nảy sinh, khi hàng hóa không được sản xuất từ 100%nguyên liệu của quốc gia xuất hàng, hoặc quá trình chế biến và giá trị giatăng không xuất phát từ một quốc gia duy nhất Thông thường, nếu hơn 50%giá hàng bán ra xuất phát từ một nước thì nước đó được chấp nhận là quốcgia xuất xứ Theo nhiều hiệp ước quốc tế khác, các tỉ lệ khác về mức nội hóacũng được chấp nhận
Chứng nhận xuất xứ đặc biệt quan trọng trong phân loại hàng hóa theoquy định hải quan của nước nhập khẩu và vì vậy sẽ quyết định thuế suất thuếnhập khẩu hàng hóa, C/O cũng quan trọng cho áp dụng hạn ngạch nhập khẩu
và thống kê
4.2.Phân tích nội dung C/O nhóm nghiên cứu
- Bên xuất khẩu : Ingram Micro Asia Ltd
Địa chỉ: 205 Kallang Bahru, Xinh-ga-po 339341
Bên nhập khẩu: Công ty: Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ
SAVIS Việt Nam
Địa chỉ: Số 22,lô 1C, đường Trung Yên 11C, KĐT Trung Yên, P Trung
Hòa, Q Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam