Bài 1: Quy tắc chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều - Một ít danh từ hình thành số nhiều bằng cách đổi nguyên âm: Ví dụ: • foot bàn chân - feet • mouse chuột - mice • goose ngỗn
Trang 1Bài 1: Quy tắc chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều
- Một ít danh từ hình thành số nhiều bằng cách đổi nguyên âm:
Ví dụ:
• foot (bàn chân) - feet
• mouse (chuột) - mice
• goose (ngỗng) - geese
• tooth (cái răng) -teeth
• louse (chấy/rận) - lice
• woman (người đàn bà) - women
• man (người đàn ông) - men
Nhưng nếu được dùng theo nghĩa số nhiều, những từ trên hợp với động từ ở dạng số nhiều
- Những trường hợp khác thêm -s: sharks (những con cá mập), lobsters (những con tôm hùm), crabs (những con cua), eels (những con lươn), herrings (những con cá trích), sardines (những con cá xác-đin)
- Danh từ deer (hươu/nai) và sheep (cừu) không đổi: one sheep, two sheep
- Một số từ khác không đổi: aircraft (máy bay), craft (tàu)
- Các danh từ tập hợp như team, family được coi là số ít nếu ta xét là từ đó chỉ chung một nhóm, một đơn vị
Ví dụ:
• Our group is the best
Và chúng được coi là số nhiều nếu ta xét từ đó chỉ một tập hợp của nhiều cá thể
Trang 2Ví dụ:
• Our group are wearing their new shirts
- Một số từ luôn ở dạng số nhiều: clothes, police
+ Những y phục gồm hai phần: pants (quần lót dài), trousers (quần dài)
+ Những dụng cụ gồm hai phần: cissors (cái kéo), glasses (kính đeo mắt)
- Những từ có dạng số nhiều nhưng có nghĩa số ít bao gồm:
• news (tin tức)
• Tên một số bệnh: mumps (bệnh quai bị), rickets (bệnh còi xương), shingles (bệnh zona)
• Tên một số trò chơi: billiards (bi-a), darts (ném phi tiêu), draughts (cờ đam), bowls (bóng gỗ), dominoes (đô-mi-nô)
- Một vài từ vẫn giữ dạng gốc tiếng Hy Lạp hoặc Latin hình thành số nhiều theo quy luật của tiếng Hy Lạp hoặc Latin
Ví dụ:
• phenomenon (hiện tượng) - phenomena
• radius(bán kính) - radii
• erratum (lỗi in) - errata
• oasis (ốcđảo) - oases
Nhưng một vài từ vẫn theo quy luật tiếng Anh:
Ví dụ:
• formula(công thức) - formulas
- Hai hình thức số nhiều với hai nghĩa khác nhau:
Ví dụ:
• cherub, cherubs (con cưng) - cherubin (thiên thần)
• cloth, cloths (vải vóc) - clothes (quần áo)
Bài 2: Đại từ chỉ định: This, that, these, those, và từ hạn định this, that
- This/these có thể chỉ những tình huống và kinh nghiệm đang diễn ra nhưng chỉ mới bắt đầu
Ví dụ:
• I like this music What is it? - Tôi thích loại nhạc này Nhạc gì vậy?
• Watch this! - Hãy xem cái này!
• This is a police message - Đây là lời nhắn của cảnh sát đấy
- That/those chỉ kinh nghiệm mới kết thúc hoặc đã lùi xa trong quá khứ
Trang 3Ví dụ:
• That was nice What was it? - Cái đó thật thú vị Nó là cái gì vậy?
• Who said that? - Ai nói điều đó?
• Did you see that? - Anh có thấy cái đó không?
- That có thể chỉ điều gì đã kết thúc
Ví dụ:
• Anything else? - Còn gì khác nữa không?
No, that’s all, thanks - Không, tất cả chỉ thế thôi, cám ơn
- Lưu ý: this morning/afternoon, this spring/summer/autumn có thể chỉ đến một thời gian đã qua (nếu người nói đang nói vào lúc cuối ngày/cuối mùa)
- Sự chấp nhận và bác bỏ:
+ This/these được dùng để chỉ sự chấp nhận hay niềm say mê
+ That/those chỉ sự không ưa thích hay bác bỏ
• I don’t like that new boyfriend of yours Tôi không thích cậu bạn trai mới của cậu
- Qua điện thoại, người Anh thường dùng this để xác định chính người nói và that để hỏi về người nghe Nhưng người Mỹ dùng this hỏi về người nghe
Ví dụ:
• Hello! This is Mary Is that Ruth? - Xin chào! Mary đây Có phải đấy là Ruth không? (English)
• Who is this? - Ai đấy? (American)
- That/those nghĩa là "the one(s)": Trong lối văn trang trọng, that và those có thể có từ miêu tả đi theo với nghĩa "những điều/cái" Those who…có nghĩa "người mà…"
Ví dụ:
• A dog's intelligence is much greater than that of the cat - Trí khôn của một con chó lớn hơn trí khôn của một con mèo
• Those who can, do Those who can’t, teach Ai làm được, hãy làm Ai không làm được, hãy dạy
- This/that nghĩa là "so" Trong lối văn thân mật, this và that thường được dùng với tính từ và trạng từ theo cách tương tự như so
Trang 4• It was so cold that I couldn’t feel my fingers - Trời lạnh quá đến nỗi tôi tê hết tay.
- Not all that có thể dùng với nghĩa "không lắm"
Ví dụ:
• How was the play? - Vở kịch ra sao?
Not all that good - Không hay lắm
• I can’t stand that perfume of hers - Tôi không chịu nổi mùi nước hoa của cô ấy
Bài 3: Many, much, a few / few, a little / little, some và any
1 A lot of và lots of:
- Những thành ngữ này khá thân mật Trong văn trang trọng hơn, ta thường dùng a great deal of, a large number of, much hoặc many (much và many chủ yếu được dùng trong câu hỏi và mệnh đề phủ định)
- Không có sự khác biệt nhiều giữa a lot of và lots of Cả hai chủ yếu đứng trước danh từ không đếm được số ít, danh từ số nhiều và đại từ Chính chủ ngữ chứ không phải lot/lots quy định hình thức số ít/nhiều của động từ Vì vậy khi a lot of được dùng trước chủ ngữ số nhiều, động từ ở số nhiều, khi lots of được dùng trước chủ ngữ số ít, động từ ở số ít
Ví dụ:
Trang 5• A lot of my friends want to emigrate - Nhiều bạn của tôi muốn xuất cảnh.
• Lots of us think it's time for an election - Nhiều người trong chúng tôi nghĩ đã đến lúc phải bầu cử
• A lot of time is needed to learn a language - Cần nhiều thời gian để học một ngôn ngữ
• Lots of patience is needed, too - Cũng cần có nhiều kiên nhẫn
2 Plenty of:
- Plenty of thường ít trang trọng hơn Chủ yếu nó được dùng trước danh từ không đếm được số ít và danh từ số nhiều Nó hàm ý đủ và nhiều
Ví dụ:
• Don’t rush There’s plenty of time - Đừng chạy vội Còn nhiều thời gian mà
• Plenty of shops take cheques - Nhiều cửa hàng lấy ngân phiếu
3 A large amount of, a great deal of, a large number of:
- Những thành ngữ này được sử dụng như a lot of và lots of, nhưng trang trọng hơn A large amount of,
a great deal of thường được dùng với danh từ không đếm được A large number of được dùng trước danh
từ số nhiều và động từ theo sau cũng ở số nhiều
Ví dụ:
• I have thrown out a large amount of old clothing - Tôi đã vứt đi nhiều quần áo cũ
• Mr John spent a great deal of time in the Far East - Ông John đã sống khá lâu tại vùng Viễn Đông
• A large number of problems still have to be solved - Còn nhiều vấn đề phải giải quyết
4 A lot và a great deal of có thể dùng như trạng từ.
Ví dụ:
• On holiday, we walk and swim a lot - Vào kỳ nghỉ chúng tôi đi dạo và tắm nhiều
• The government seems to change its mind a great deal - Chính phủ dường như đổi mới tư duy nhiều
Bài 4: Thì hiện tại đơn giản và hiện tại tiếp diễn
1 Những cách dùng khác của thì hiện tại đơn:
- Thì hiện tại đơn được dùng trong câu điều kiện loại I - có thực
Ví dụ:
• If I see Mary, I’ll ask her - Nếu tôi gặp Mary, tôi sẽ hỏi cô ấy
+ Chú ý: Để xem chi tiết, mời các bạn đọc trong bài học về các loại câu điều kiện
- Thì hiện tại đơn được dùng trong những mệnh đề chỉ thời gian
Trang 6+ Khi câu nói biểu thị ý tưởng về một thói quen hàng ngày:
Ví dụ:
• She takes the boy to school before she goes to work - Cô ấy đưa con đi học trước khi đi làm + Khi động từ chính trong câu ở dạng tương lai:
Ví dụ:
• It will stop raining soon Then we’ll go out = When it stops raining we’ll go out
Chẳng mấy chốc mưa sẽ tạnh Khi đó chúng ta sẽ đi ra ngoài = Khi mưa tạnh chúng ta sẽ ra ngoài
2 Các động từ thường không dùng ở dạng tiếp diễn.
Mental states (Trạng thái tinh thần)
Emotions, desires (Cảm xúc, mong muốn)
Measurement (Đo lường) Others (Trường hợp khác)
forgetimagineknowmeannoticerecogniserememberunderstand
envyfeardislikehatehopelikelovemindpreferregretwantwish
containcostholdmeasureweigh
look = resembleseem
be (in most cases)have (when it means to
• This coat feels nice and warm (Your perception of the coat's qualities)
John's feeling much better now (His health is improving)
• She has three dogs and a cat (Possession)
She's having supper (She's eating)
• I can see Anthony in the garden (Perception)
I'm seeing Anthony later (We are planning to meet)
• I wish I was in Greece now
• She wants to see him now
• I don't understand why he is shouting
Trang 7• I feel we are making a mistake.
• This glass holds half a liter
3 Thì hiện tại tiếp diễn dùng theo những cách khác có thể có:
A Dùng với một thời điểm:
- Để biểu thị một hành động bắt đầu xảy ra trước thời điểm này và còn có thể tiếp diễn sau đó
Ví dụ:
• At six, I am bathing the baby (Tôi bắt đầu tắm rửa cho bé trước 6 giờ)
Tương tự, với một động từ ở thì hiện tại đơn:
• They are flying over the desert when one of the engines fails - Khi họ đang bay qua sa mạc thì một trong những động cơ máy bay bị hỏng
- Thì hiện tại tiếp diễn hiếm khi được dùng theo cách này ngoại trừ trong những mô tả về lề thói hàng ngày và trong lời thuật chuyện có tính kịch, nhưng thì quá khứ tiếp diễn lại thường được dùng phối hợp với một thời điểm hoặc một động từ ở thì quá khứ đơn
B Dùng với always:
Ví dụ:
• He is always losing his keys - Anh ta luôn luôn để mất chìa khóa
- Cách này chủ yếu được dùng ở dạng khẳng định để chỉ một hành động thường xuyên lặp lại, thường
là khi sự thường xuyên đó khiến người nói hoặc khó chịu hoặc cảm thấy là vô lý
Ví dụ:
• He is always going away for weekends (hiện tại tiếp diễn)
Hàm ý là anh ta thường xuyên đi xa, có thể là quá thường xuyên, xét theo ý kiến của người nói Nhưng câu này không nhất thiết có nghĩa là kỳ nghỉ cuối tuần nào anh ta cũng đi xa Nó không phải là một câu nói hiểu theo nghĩa đen (hiểu theo sát từng chữ)
+ Nhưng trong câu dùng thì hiện tại đơn:
Ví dụ:
• He always goes away at weekend - Kỳ nghỉ cuối tuần nào anh ta cũng đi xa
Ta thấy câu nói được hiểu theo nghĩa đen, tức là chỉ có 1 cách hiểu như vậy
+ Ở đây ta cũng có thể dùng cấu trúc: I/We + always + thì tiếp diễn Khi đó hành động cũng là được lặp đi lặp lại nhưng là ngẫu nhiên
Ví dụ:
Trang 8• I’m always making that mistake - Tôi luôn luôn mắc phải lỗi đó.
- Dùng với always cũng để chỉ một hành động xem ra đang tiếp diễn
Ví dụ:
• He’s always working - Anh ta làm việc suốt (cả ngày)
Loại hành động này thường rất hay là loại người nói khó chịu, nhưng cũng không nhất thiết là như vậy Câu He’s always reading hàm ý là anh ta bỏ quá nhiều thời gian để đọc sách, nhưng cũng có thể là câu nói được phát biểu với giọng điệu tán thành.Trong trường hợp này, ta cũng có thể dùng ngôi thứ nhất Khi đó hành động được nói tới thường sẽ là hành động cố ý
Bài 5: Mạo từ: a, an và the
1 Loại bỏ a/an.
Ta không dùng a hoặc an trong các trường hợp sau:
- Trước các danh từ số nhiều:
a/an không có dạng số nhiều Do đó số nhiều của a dog là dogs, của an egg là eggs
- Trước các danh từ không đếm được
- Trước những tên gọi các bữa ăn, trừ khi chúng có tính từ đứng trước
Ví dụ:
• We have breakfast at eight - Chúng tôi dùng bữa sáng vào 8 giờ
• He gave us a good breakfast - Anh ta đãi chúng tôi một bữa sáng thật ngon
2 Loại bỏ the.
Mạo từ xác định không dùng trong các trường hợp sau:
- Trước các tên chỉ nơi chốn trừ những trường hợp đã nêu ở trên, hoặc trước các tên người
- Trước các danh từ trừu tượng khi chúng được dùng theo nghĩa cá biệt
Ví dụ:
• Men fear death - Mọi người đều sợ chết
• The death of the Prime Minister left his party without a leader - Cái chết của vị Thủ tướng đã khiền đảng của ông không có lãnh tụ
- Sau một danh từ ở dạng sở hữu cách, hoặc một tính từ sở hữu
Ví dụ:
• The boy’s uncle (The uncle of the boy)
Trang 9• It is my blue book (The blue book is mine)
- Trước tên các bữa ăn
• He plays golf: Anh ta chơi gôn
- Trước tên chỉ các phần của cơ thể và các loại trang phục, vì chúng thường có tính từ sở hữu đi kèm
Ví dụ:
• Raise your right hand - Bạn giơ tay phải lên
• He took off his coat - Anh ta đã cởi bỏ áo choàng
- Lưu ý các ví dụ sau:
• She seized the child’s collar = She seized the child by the collar - Cô ta đã túm lấy cổ áo đứa bé
• I patted his shoulder = I patted him on the shoulder - Tôi đã vỗ vai hắn
- Loại bỏ the trước home, church, hospital, prison, school…và trước work, sea, town Khi home được dùng một mình, nghĩa là không có một từ hoặc cụm từ mô tả đứng trước hoặc theo sau nó, thì the bị loại
Ví dụ:
• He is at home - Anh ta hiện đang ở nhà
- The không được dùng trước những danh từ như: bed, church, court, hospital, school, college,
university khi những nơi này được thăm hoặc sử dụng nhằm vào mục đích chủ yếu của chúng
Ví dụ:
Chúng ta:
• Go to bed: đi ngủ, nghỉ để ngủ hoặc với tư cách người bệnh
• Go to hospital: đi bệnh viện với tư cách người bệnh
• Go to church: đi nhà thờ để cầu nguyện
• Go to prison: đi vào tù với tư cách người tù
• Go to court: ra tòa với tư cách người kiện
• Go to school, college, university: đi đến trường học, trường cao đẳng, trường đại học để học tập
- Khi những nơi chốn này được thăm hoặc sử dụng vì mục đích khác, thì cần phải có the
Trang 10- Sea (biển): chúng ta dùng go to sea với tư cách là thủy thủ To be at sea, to be on a voyage: đi du lịch đường biển (với tư cách là hành khách hoặc người trong đoàn thủy thủ) Nhưng to go to the sea, to go to the seaside: đi ra bờ biển Chúng ta cũng có thể nói: live by/near the sea: sống ở vùng/gần biển.
- Work (chỗ làm) được dùng không có the
Ví dụ:
• He is at work - Anh ta hiện ở chỗ làm
Lưu ý : at work cũng có thể có nghĩa đang làm việc
- Office (chỗ làm) cần có the
Ví dụ:
• He is at/in the office - Anh ta hiện ở cơ quan/chỗ làm
• To be in office (không có the) có nghĩa hiện giữ một chức vụ (thường là về chính trị)
• To be out of office: không còn nắm chức quyền
- Town (thành phố, thị xã) The có thể bị loại bỏ khi thành phố được nói tới là thành phố của chính chủ ngữ hoặc của người nói
Ví dụ:
• We go to town sometimes to buy clothes - Thỉnh thoảng chúng tôi ra thành phố mua quần áo
Bài 6: Tính từ
1 Thứ tự của tính từ chỉ tính chất (tính từ đứng trước danh từ):
- Đôi khi chúng ta dùng nhiều tính từ trước một danh từ
Ví dụ:
• I like big black dogs
• She was wearing a beautiful long red dress
Vậy thứ tự đúng của tính từ là gì? Chính là:
Determiners (các từ hạn định) + opinion (ý kiến, quan điểm, nhận xét) + fact (sự thật)
A Determiners (các từ hạn định).
- Bao gồm:
• Mạo từ (a, the )
• Tính từ sở hữu (my, your )
• Đại từ chỉ định (this, that )
• Số lượng (some, any, few, many )
Trang 11• Số đếm (one, two, three )
B Opinion (ý kiến, quan điểm, nhận xét).
- Là những tính từ nói lên ý kiến, quan điểm, nhận xét về đối tượng được nói đến trong câu
• A pretty young Vietnamese girl
• The best country songs
• A beautiful long red artificial hair
2 Một ví dụ về thứ tự của tính từ trước danh từ:
Bài 7: Mệnh đề quan hệ
- Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ đều có thể lược bỏ
Ví dụ:
• Do you know the boy (whom) we met yesterday?
• That’s the house (which) I have bought
- Khi danh từ được nói đến là tân ngữ của giới từ, có thể đưa giới từ đó đứng trước đại từ quan hệ Trường hợp này chỉ được dùng whom và which
Ví dụ:
• Miss Brown, with whom we studied last year, is a very nice teacher
• Mr Cater, to whom I spoke on the phone last night, is very interested in our plan
• Fortunately we had a map, without which we would have got lost
Trang 12- Chú ý cách dùng của các cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ: all, most, none, neither, any, either, some, (a) few, both, half, each, one, two, several, many, much + of which/whom.
Ví dụ:
• Daisy has three brothers, all of whom are teachers
• I tried on three pairs of shoes, none of which fitted me
• He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer
• Two boys, neither of whom I had seen before, came to my class
• There were a lot of people at the meeting, few of whom I had met before
- Các trường hợp sau đây thường phải dùng that
+ Khi cụm từ đứng trước vừa là danh từ chỉ người và chỉ vật
Ví dụ:
• He told me about the places and people that he had seen in London
+ Sau các tính từ so sánh nhất, first và last
Ví dụ:
• This is the most interesting film that I’ve ever seen
• Moscow is the finest city that she’s ever visited
• That is the last letter that he wrote
• She was the first person that broke the silence
+ Sau các từ all, only và very
Ví dụ:
• All that he can say is this
• I bought the only book that they had
• You’re the very man that I would like to see
+ Sau các đại từ bất định
Ví dụ:
• He never says anything that is worth listening to
I’ll tell you something that is very interesting
+ Dùng trong cấu trúc nhấn mạnh: It is/was that
Ví dụ:
• It is English pronunciation that causes a lot of difficulties to foreigners
• It was your return that made her happy
Bài 8: Các mức độ so sánh của tính từ và trạng từ