- Kinh tế - xã hội: lao động dồi dào, chính sách phát triển hợp lí, có sự đầu tư cho cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp. 2.[r]
Trang 1Tiết 27 - Bài 10 CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
Diện tích: 9572,8 nghìn km²
Dân số: 1303,7 triệu người (2005) và 1339,7 triệu người (2015)
Thủ đô: Bắc Kinh
Trang 3I Khái quát
Dựa vào kiến thức đã học,em hãy nêu những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế của Trung Quốc.
Trang 44506 2 Đức 2782 3
Trung Quốc 2228 4
Anh 2193 5
10 nước có GDP cao nhất thế giới năm 2016( tỉ USD)
Trang 5Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế Trung Quốc giai đoạn 2000 - 2014
Trang 6Năm 1970 1980 1990 2004 2013
Thu nhập bình quân theo đầu người của Trung
Quốc qua các năm
1985 1995 2004
C¬ cÊu GDP Trung Quèc qua c¸c n¨m
Trang 7I Khái quát
Dựa vào nội dung SGK
và hiểu biết của bản thân,
em hãy nêu những thành tựu nổi bật về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ sau năm 1978?
?
?
Trang 9I Công nghiệp
II Các ngành kinh tế
Trang 10Học sinh có số lẻ: Tìm hiểu về ngành công nghiệp
Học sinh có số chẵn: Tìm hiểu về ngành nông nghiệp
II Các ngành kinh tế
Nhiệm vụ: Dựa vào hình 10.8 và 10.9, kết hợp nội dung SGK hoàn thành phiếu học tập sau
Trang 14b Chính sách phát triển công nghiệp
Trang 15- Đối ngoại:
+ Tăng cường trao đổi hàng hóa, mở cửa
+ Cho phép các công ty, doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư, quản lý sản xuất tại các đặc khu kinh tế, khu chế xuất
Trang 171 Công nghiệp
c Thành tựu
- Xếp thứ 3 thế giới về sản lượng công nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng sản xuất : 12,6%
- Thành công trong thu hút đầu tư nước ngoài
- Các ngành:
+ Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô, xây dựng: tăng nhanh năng suất, đáp ứng nhu cầu
của người dân
+ Vật liệu xây dựng, gốm sứ, dệt may, hàng tiêu dùng : thu hút hơn 100 triệu lao động, cung cấp 20% giá trị hàng hóa cho cả nước
Trang 18Các trung tâm công nghiệp chính của Trung Quốc
Trang 19Một số TP lớn đồng thời là các trung tâm CN
Thiên Tân
Trang 20d Hạn chế:
- Trả giá quá lớn đối với tài nguyên
- Ô nhiễm môi trường nặng nề
- Hàng nhái
- Sự phát triển không đồng đều giữa các vùng miền
Trang 22a Điều kiện phát triển
- Tự nhiên: đất đai sản xuất lớn, khí hậu đa dạng
- Kinh tế - xã hội: lao động dồi dào, chính sách phát triển hợp lí, có sự đầu tư cho cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp
2 Nông nghiệp
Trang 23b Biện pháp phát triển nông nghiệp
- Giao quyền sử dụng đất và khoán sản phẩm cho nông dân
- Xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn: giao thông,
Trang 24Sản lượng một số nông sản của Trung Quốc (triệu tấn)
Trang 25+ Chăn nuôi: lợn, cừu, bò.
Sản
lượng
Sản lượng nông sản tăng, đứng đầu thế giới về sản lượng lương thực, bông, lạc, thịt lợn, cừu.
Phân bố Tập trung chủ yếu ở miền Đông, miền Tây chủ
yếu phát triển chăn nuôi
Trang 26Phân bố sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc
Trang 27d Khó khăn
- Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp
- Ở nhiều vùng nông thôn công nghệ lạc hậu, đầu
tư cho nông nghiệp hạn chế
- Giá nông sản cao hơn giá thế giới nên khó cạnh tranh, hàng không bán được nên thu nhập người nông dân giảm gây sự chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị
Trang 28Mét sè h×nh ¶nh vÒ n«ng nghiÖp trung quèc
Trang 29- Có mối quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển.
- Phương châm: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”.
– Việt Nam .
Trang 30Câu 1: Mốc thời gian Trung Quốc tiến hành đổi
mới và hiện đại hoá nền kinh tế?
Củng cố
Trang 31Câu 2: Năm 2005, tổng GDP của Trung Quốc đã vươn
Trang 32Câu 3: Các ngành công nghiệp được Trung Quốc xác định
là trụ cột trong chính sách phát triển Công nghiệp là:
A Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, chế biến thực phẩm
B Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô, xây dựng
C Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, hàng tiêu dùng, luyện kim
D Chế tạo máy,điện tử, hóa dầu, hàng không vu trụ,sản xuất ô tô
Củng cố
Trang 33Câu 4: Vì sao sản xuất nông nghiệp của Trung quốc lại
chủ yếu tập trung ở miền Đông?