Biết mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. - Tỉ lệ kiểu gen AAbbdd. - Tỉ lệ kiểu hình mang ít nhất một tính trạng trội. - Cung cấp nguồn nguyên liệu quan [r]
Trang 1SỞ GD & ĐT LONG AN
-
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 3 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn thi: SINH HỌC (Chuyên)
Ngày thi: 05/06/2019
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (2,0 điểm)
1.1 (1,0 điểm)
a) Trình bày ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
b) Ở một loài thực vật tự thụ phấn, gen A quy định hoa đỏ, gen a quy định hoa trắng; gen B quy định hạt vàng, gen b quy định hạt xanh; gen D quy định vỏ hạt trơn, gen d quy định vỏ hạt nhăn Ba cặp gen này nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể khác nhau
- Tiến hành lai giữa cặp bố mẹ có kiểu hình hoa đỏ với nhau Viết phép lai và xác định
tỉ lệ phân li về kiểu hình có thể xảy ra ở F1
- Đem gieo hạt (P) có kiểu gen AaBBDd Xác định kiểu hình về màu sắc hoa, màu sắc
và hình dạng vỏ hạt trên cây (P)
Biết tất cả các quá trình đều diễn ra bình thường, không có đột biến
1.2 (1,0 điểm)
Biết mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn
Cho phép lai sau: ♂ AaBbDd × ♀ AabbDd Hãy xác định ở F1:
- Số kiểu gen
- Tỉ lệ kiểu gen AAbbdd
- Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp
- Tỉ lệ kiểu hình mang ít nhất một tính trạng trội
Câu 2 (2,0 điểm)
2.1 (1,0 điểm)
Bảng dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm bốn loại nuclêôtit có trong ADN của các sinh vật khác nhau
% Ađênin (A) % Timin (T) % Guanin (G) % Xitôzin (X)
a) Ở mỗi sinh vật trên, ADN đều có %A = %T, %G = %X Tỉ lệ các loại nuclêôtit này phản ánh đặc điểm cấu trúc nào của phân tử ADN?
b) Giải thích tại sao tỉ lệ phần trăm mỗi loại nuclêôtit trong ADN của Nấm men và Đậu bằng nhau, nhưng Nấm men và Đậu có nhiều đặc điểm rất khác xa nhau?
c) ADN của chủng virut Pseudorables có tỉ lệ phần trăm bốn loại nuclêôtit như sau:
%X = 36,3%, %A = 13,2%, %G = 37%, %T = 13,5% Hãy cho biết cấu trúc ADN của chủng virut này khác với cấu trúc ADN của những sinh vật nêu ở bảng trên như thế nào? Giải thích
2.2 (1,0 điểm)
a) Viết các giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen AaBb Biết giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến
b) Phân tích hàm lượng ADN trong một tế bào qua các kiểu phân bào và qua các kì phân bào, người ta vẽ được đồ thị sau:
Trang 2Biết: a → e thuộc kiểu phân bào nguyên phân
e → h thuộc kiểu phân bào giảm phân
Hãy cho biết các giai đoạn a, c, g, h thuộc kì nào của từng kiểu phân bào (Không tính
kì trung gian)
Câu 3 (2,0 điểm)
3.1 (1,0 điểm)
a) Trong tế bào sinh dưỡng ở người, cặp nhiễm sắc thể số 23 giảm đi 1 nhiễm sắc thể
sẽ gây ra bệnh di truyền gì? Xác định thể đột biến, dạng đột biến
b) Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể sau đây:
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
Dạng đột biến nào làm thay đổi hàm lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
3.2 (1,0 điểm)
Cho một gen (B) có chiều dài 4182 A0 và có 20% Ađênin Gen này nhân đôi 4 lần Hãy xác định:
a) Số gen con được tạo ra
b) Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường nội bào đã cung cấp cho gen nhân đôi c) Gen B bị đột biến thành gen b, gen b có chiều dài ngắn hơn gen B 3,4A0, nhưng tổng
số liên kết hiđrô không thay đổi Xác định dạng đột biến đã xảy ra trên gen B
Cho rằng tác nhân gây đột biến ảnh hưởng tối đa không quá 3 cặp nuclêôtit
Câu 4 (2,0 điểm)
4.1 (1,0 điểm)
Khảo sát sự di truyền một bệnh (viết tắt là M) ở người qua ba thế hệ như sau:
a) Xác định quy luật di truyền chi phối bệnh trên
b) Xác suất để người số 10 mang gen bệnh là bao nhiêu?
4.2 (1,0 điểm)
Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa nhưng những phương pháp này vẫn được người ta sử dụng trong chọn giống?
Nam bình thường Nam bị bệnh
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh
10
5
4
9
a
b
3,6 7,2 14,4
Thời gian (h)
Lượng ADN trong bộ NST (pg)
Trang 3Câu 5 (2,0 điểm)
5.1 (1,0 điểm)
Quần thể sinh vật có các đặc trưng cơ bản nào? Trong đó, đặc trưng nào được xem là quan trọng nhất?
5.2 (1,0 điểm)
Cho một lưới thức ăn như sau :
a) Hãy liệt kê tất cả chuỗi thức ăn có trong lưới thức ăn
b) Ngoại trừ A và N, hãy nêu các mắt xích chung còn lại của lưới thức ăn
c) Liệt kê tất cả các loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn
d) Nếu loại bỏ loài D khỏi quần xã thì loài nào có thể sẽ biến mất?
-HẾT -
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký Chữ ký cán bộ coi thi 1: Chữ ký cán bộ coi thi 2
Trang 4SỞ GD & ĐT LONG AN
-
HƯỚNG DẪN CHẤM
( Đề chính thức)
(HDC có 5 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn thi: SINH HỌC (Chuyên)
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (2,0 điểm)
1.1 (1,0 điểm)
a) Trình bày ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
b) Ở một loài thực vật tự thụ phấn, gen A quy định hoa đỏ, gen a quy định hoa trắng; gen B quy định hạt vàng, gen b quy định hạt xanh; gen D quy định vỏ hạt trơn, gen d quy định vỏ hạt nhăn Ba cặp gen này nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể khác nhau
- Tiến hành lai giữa cặp bố mẹ có kiểu hình hoa đỏ với nhau Viết phép lai và xác định
tỉ lệ phân li về kiểu hình có thể xảy ra ở F1
- Đem gieo hạt (P) có kiểu gen AaBBDd Xác định kiểu hình về màu sắc hoa, màu sắc
và hình dạng vỏ hạt trên cây (P)
Biết tất cả các quá trình đều diễn ra bình thường, không có đột biến
1.2 (1,0 điểm)
Biết mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn
Cho phép lai sau: ♂ AaBbDd × ♀ AabbDd Hãy xác định ở F1:
- Số kiểu gen
- Tỉ lệ kiểu gen AAbbdd
- Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp
- Tỉ lệ kiểu hình mang ít nhất một tính trạng trội
a
- Làm xuất hiện biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật
giao phối
- Cung cấp nguồn nguyên liệu quan trọng cho chọn giống và tiến hóa
0,25 điểm 0,25 điểm
b
- AA x AA → 100% Đỏ
AA x Aa → 100% Đỏ
Aa x Aa → 3 Đỏ : 1 Trắng
0,25 điểm
Đúng 2 phép lai được 0,125 điểm
- Cây P có:
Màu sắc hoa: 100% Hoa Đỏ Hạt: 3 Vàng Trơn: 1 Vàng Nhăn (Hoặc: 3 Đỏ Vàng Trơn : 1 Đỏ Vàng Nhăn)
0,125 điểm
0,125 điểm
- Số kiểu gen ở F1: 3.2.3 = 18
- Tỉ lệ kiểu gen AAbbdd:
4
1 2
1 4
1
= 32 1
- Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F1:
2
1 2
1 2
1
= 8 1
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 5- Tỉ lệ kiểu hình mang ít nhất một tính trạng trội ở F1:
1 -
4
1 2
1 4
1
= 32 31
0,25 điểm
HS có thể giải theo cách khác, nếu chính xác vẫn chấm trọn điểm
Câu 2 (2,0 điểm)
2.1 (1,0 điểm)
Bảng dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm bốn loại nuclêôtit có trong ADN của các sinh vật khác nhau
% Ađênin (A) % Timin (T) % Guanin (G) % Xitôzin (X)
a) Ở mỗi sinh vật trên, ADN đều có %A = %T, %G = %X Tỉ lệ các loại nuclêôtit này phản ánh đặc điểm cấu trúc nào của phân tử ADN?
b) Giải thích tại sao tỉ lệ phần trăm mỗi loại nuclêôtit trong ADN của Nấm men và Đậu bằng nhau, nhưng Nấm men và Đậu có nhiều đặc điểm rất khác xa nhau?
c) ADN của chủng virut Pseudorables có tỉ lệ phần trăm bốn loại nuclêôtit như sau:
%X = 36,3%, %A = 13,2%, %G = 37%, %T = 13,5% Hãy cho biết cấu trúc ADN của chủng virut này khác với cấu trúc ADN của những sinh vật nêu ở bảng trên như thế nào? Giải thích
2.2 (1,0 điểm)
a) Viết các giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen AaBb Biết giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến
b) Phân tích hàm lượng ADN trong một tế bào qua các kiểu phân bào và qua các kì phân bào, người ta vẽ được đồ thị sau:
Biết: a → e thuộc kiểu phân bào nguyên phân
e → h thuộc kiểu phân bào giảm phân
Hãy cho biết các giai đoạn a, c, g, h thuộc kì nào của từng kiểu phân bào (Không tính kì trung gian)
Câu 2 Nội dung (2,0 điểm)
a
b
3,6 7,2 14,4
Thời gian
Lượng ADN trong bộ NST (pg)
Trang 6a
Tỉ lệ các loại nuclêôtit này phản ánh đặc điểm cấu trúc của ADN là
theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T và ngược lại, G liên kết với
X và ngược lại
0,25 điểm
b
Tỉ lệ phần trăm mỗi loại nuclêôtit trong ADN của Nấm men và Đậu
bằng nhau, nhưng Nấm men và Đậu có nhiều đặc điểm rất khác xa
nhau vì:
- Các phân tử ADN phân biệt nhau không chỉ bởi số lượng, thành
phần các nuclêôtit mà còn cả về trình tự sắp xếp các nuclêôtit
- Sự khác biệt về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các
nuclêôtit tạo nên tính đa dạng và đặc thù của ADN
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc
thù của các loài sinh vật
0,5 điểm
c
- Tỉ lệ phần trăm các loại nuclêôtit không tuân theo nguyên tắc bổ sung,
%A ≠ %T, %G ≠ %X
- ADN của chủng virut này không phải là ADN mạch kép mà là ADN
mạch đơn
0,125 điểm
0,125 điểm
b
a, c: kì cuối nguyên phân
g: kì cuối giảm phân I
h: kì cuối giảm phân II
0,5 điểm Nêu đúng mỗi giai đoạn được 0,125 điểm
Câu 3 (2,0 điểm)
3.1 (1,0 điểm)
a) Trong tế bào sinh dưỡng ở người, cặp nhiễm sắc thể số 23 giảm đi 1 nhiễm sắc thể
sẽ gây ra bệnh di truyền gì? Xác định thể đột biến, dạng đột biến
b) Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể sau đây:
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
Dạng đột biến nào làm thay đổi hàm lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
3.2 (1,0 điểm)
Cho một gen (B) có chiều dài 4182 A0 và có 20% Ađênin Gen này nhân đôi 4 lần
Hãy xác định:
a) Số gen con được tạo ra
b) Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường nội bào đã cung cấp cho gen nhân đôi
c) Gen B bị đột biến thành gen b, gen b có chiều dài ngắn hơn gen B 3,4A0, nhưng tổng số liên kết hiđrô không thay đổi Xác định dạng đột biến đã xảy ra trên gen B
Cho rằng tác nhân gây đột biến ảnh hưởng tối đa không quá 3 cặp nuclêôtit
a - Bệnh Tớcnơ (OX) - Thể dị bội, 2n - 1 (thể một) 0,25 điểm
0,25 điểm
b
Dạng đột biến làm thay đổi hàm lượng gen trên một nhiễm sắc thể
là:
Mất đoạn
Lặp đoạn
0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 7a - Số gen con tạo ra: 24 = 16 0,25 điểm
b
- Số lượng nuclêôtit của gen: N= 2
4 , 3
L
= 2460 Nu
- Số nuclêôtit từng loại của gen:
A = T = 20% 2460 = 492 Nu
G = X = 30% 2460 = 738 Nu
- Số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp:
AMT = TMT = 492 (24 – 1) = 7380 Nu
GMT = XMT = 738 (24 – 1) = 11070 Nu 0,25 điểm
0,25 điểm
c
- Gen b ngắn hơn gen B 3,4A0
→ gen b kém gen B 1 cặp nuclêôtit
- HB = Hb
→Đột biến thay thế: Thay thế 3 cặp A=T bằng 2 cặp G X 0,25 điểm
HS có thể giải theo cách khác, nếu chính xác vẫn chấm trọn điểm
Câu 4 (1,0 điểm)
4.1 (1,0 điểm)
Khảo sát sự di truyền một bệnh (viết tắt là M) ở người qua ba thế hệ như sau:
a) Xác định quy luật di truyền chi phối bệnh trên
b) Xác suất để người số 10 mang gen bệnh là bao nhiêu?
4.2 (1,0 điểm)
Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa nhưng những phương pháp này vẫn được người ta sử dụng trong chọn giống?
Câu 4 Nội dung (2,0 điểm)
a
- 6 và 7có kiểu hình bình thường nhưng con 9 bị bệnh
→ Bệnh do gen lặn quy định
- 9 là con gái bị bệnh nhưng bố 6 có kiểu hình bình thường
→ Bệnh do gen nằm trên NST thường quy định
Vậy: bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định
0,25 điểm 0,25 điểm
b
6và 7 có kiểu gen dị hợp
→ Xác suất để người 10 mang gen bệnh là
3 2
0,25 điểm 0,25 điểm
HS có thể giải thích theo cách khác, nếu phù hợp vẫn chấm trọn điểm
Nam bình thường Nam bị bệnh
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh
10
5
4
9
Trang 8Trong chọn giống, người ta dùng các phương pháp này để:
- Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn
- Tạo dòng thuần (có các cặp gen đồng hợp)
- Thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng
- Phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 5 (2,0 điểm)
5.1 (1,0 điểm)
Quần thể sinh vật có các đặc trưng cơ bản nào? Trong đó, đặc trưng nào được xem là quan trọng nhất?
5.2 (1,0 điểm)
Cho một lưới thức ăn như sau :
a) Hãy liệt kê tất cả chuỗi thức ăn có trong lưới thức ăn
b) Ngoại trừ A và N, hãy nêu các mắt xích chung còn lại của lưới thức ăn
c) Liệt kê tất cả các loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn
d) Nếu loại bỏ loài D khỏi quần xã thì loài nào có thể sẽ biến mất?
Câu 5 Nội dung 2,0 điểm
Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật:
- Tỉ lệ giới tính
- Thành phần nhóm tuổi
- Mật độ quần thể
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Đặc trưng mật độ quần thể được xem là quan trọng nhất 0,25 điểm
a
Các chuỗi thức ăn có trong lưới thức ăn là:
A → B → L → N
A → C → G → N
A → D → H → G → N
A → D → H → N
0,25 điểm
b Ngoại trừ A và N, những loài là mắt xích chung của lưới thức ăn
c Loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn: B, C, L 0,25 điểm
d Nếu loại bỏ loài D khỏi quần xã thì loài H có thể sẽ biến mất 0,25 điểm
-HẾT -