1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

De dap an thi chon doi tuyen HSG QG 2013 LichSuYen Bai

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 26,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những cuộc kháng chiến chống xâm lược trong các thế kỉ X – XIII đã ghi thêm những chiến công chói lọi vào lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc, mà còn để lại nhiều bài học kinh nghiệm[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH YÊN BÁI

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC LẬP ĐỘI TUYỂN THAM DỰ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM 2013 - VÒNG 2

Môn thi: Lịch sử

Khóa thi ngày: 12/11/2012 (Hướng dẫn có 07 trang, gồm 07 câu)

Trang 2

Câu 1.

(2,5 điểm)

Những cuộc kháng chiến chống xâm lược từ thế kỉ X đến thế

kỉ XIII đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí báu cho các cuộc đấu

tranh ở giai đoạn sau này Bằng những kiến thức lịch sử đã học, em

hãy làm sáng tỏ nhận định trên

Những cuộc kháng chiến chống xâm lược trong các thế kỉ X – XIII

đã ghi thêm những chiến công chói lọi vào lịch sử chống ngoại xâm của

dân tộc, mà còn để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí báu cho dân tộc và

các cuộc đấu tranh ở giai đoạn sau: Bài học về đường lối và phương

pháp đấu tranh

- Kháng chiến toàn dân: toàn dân tham gia đánh giặc

+ Kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần: “Vua tôi đồng lòng, anh em hoà thuận, cả nước góp sức”

+ Kháng chiến chống Tống dưới triều Lý: Lý Thường Kiệt đoàn kết mọi lực lượng miền xuôi với miền ngược, đoàn kết quân với dân

- Kháng chiến toàn diện: đánh địch trên nhiều lĩnh vực, bằng nhiều

hình thức quân sự, chính trị, ngoại giao, văn thơ…

Kháng chiến chống Tống lần II: Lý Thường Kiệt vừa đánh bằng phương pháp vũ trang vừa dùng thơ văn (bài thơ Nam quốc sơn hà”, vừa

đấu tranh quân sự, ngoại giao (chủ trương giảng hoà cho giặc rút về trong

danh dự)

- Nêu cao ý chí quyết chiến quyết thắng, đấu tranh anh dũng bất

khuất:

+ Trần Thủ Độ: “Đầu tôi chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo”.

Trần Hưng Đạo: “Bệ hạ muốn hàng, trước hết hãy chém đầu tôi trước đã”

+ Trần Bình Trọng trả lời khẳng khái trước quân thù: “Ta thà làm quỷ nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc”

- Biết chớp thời cơ (tất cả các cuộc đấu tranh):

+ “Tiên phát chế nhân”: chủ động đánh trước, phá kế hoạch của địch (Lý Thường Kiệt chống Tống thời Lý)

+ Lấy chỗ mạnh của ta đánh chỗ yếu của địch (nhà Trần chống Mông – Nguyên)

+ Vườn không nhà trống, rút lui kịp thời bảo toàn lực lượng (nhà

Trần chống Mông – Nguyên)

- Những bài học kinh nghiệm quí báu này tiếp tục được phát huy trong

cuộc kháng chiến chống xâm lược Xiêm (1785), quân Thanh (1789) của

phong trào Tây Sơn Đặc biệt được phát huy cao độ trong hai cuộc kháng

chiến thần kì chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược trong thế kỉ

XX

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,5

Câu 2.

(2,5 điểm)

Đặc điểm của cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay là gì?

Vì sao giai đoạn thứ hai được g ọi là cách mạng khoa học - công

nghệ? Cơ hội và thách thức của Việt Nam trước sự phát triển của

khoa học - công nghệ hiện nay như thế nào?

* Đặc điểm của cách mạng khoa học - kĩ thuật:

- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, khác với cuộc cách mạng khoa học công nghiệp thế kỉ XVIII 0,25

Trang 3

- Trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học Khoa học gắn liền

với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho sản xuất, trở thành nguồn

gốc chính của những tiến bộ khoa học - công nghệ

* Vì: Trong giai đoạn thứ hai, cuộc cách mạng diễn ra chủ yếu về công

nghệ và sự ra đời của các thế hệ máy tính điện tử mới, vật liệu mới, về

những dạng năng lượng mới và công nghệ sinh học, phát triển tin học

Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học –

kĩ thuật Giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng được gọi là cách mạng

khoa học - công nghệ

* Cơ hội và thách thức của Việt Nam trước sự phát triển của khoa học

công nghệ hiện nay

- Thời cơ: Các nước đang phát triển như Việt Nam có thể khai

thác các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ

bên ngoài nhất là tiến bộ khoa học - kĩ thuật để có thể “đi tắt, đón đầu”

rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước, rút ngắn khoảng cách

với các nước phát triển

- Thách thức: Việt Nam là nước từ điểm xuất phát thấp về kinh tế,

trình độ dân trí thấp, nguồn nhân lực đào tạo có chất lượng còn hạn chế

Vì vậy sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới và các quan hệ

kinh tế quốc tế còn nhiều bất bình đẳng sẽ gây ra nhiều thiệt hại

- Nếu không nắm bắt được khoa học - kĩ thuật hiện đại, không sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay nợ sẽ dẫn đến tụt hậu về kinh tế, bị

biến thành thị trường của nước khác

- Sự giao lưu về văn hoá, du lịch, văn học - nghệ thuật, y tế và

giáo dục, khoa học – kĩ thuật giữa các dân tộc đặt ra để giữ gìn, bảo vệ

bản sắc văn hoá dân tộc nếu không sẽ bị “hoà tan”.

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25

0,25

Câu 3.

(3,0 điểm)

Qua các Nghị quyết quan trọng của Trung ương Đảng thời kì

1939 - 1945, em hãy đánh giá ý nghĩa của các Nghị quyết đó đối với

sự phát triển của cách mạng Việt Nam thời kì này.

* Nghị quyết Trung ương Đảng tháng 11/1939:

- Nội dung:

+ Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

+ Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

+ Thay đổi khẩu hiệu đấu tranh

+ Thay đổi hình thức đấu tranh

- Ý nghĩa: Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng - đặt nhiệm vụ giải

phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp

vận động cứu nước

* Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (tháng 5/1941):

- Nội dung:

+ Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc

+ Thành lập Mặt trận Việt Minh

+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu

giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có

ruộng

0,5

0,25

0,5

Trang 4

+ Xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng

phần tiến lên tổng khởi nghĩa và nhấn mạnh: chuẩn bị khởi nghĩa là

nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân

- Ý nghĩa: Hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương

tháng 11/1939 nhằm giải quyết mục tiêu số 1 của cách mạng là độc lập

dân tộc và đề ra chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy

* Chỉ thị " Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"

(12/3/1945):

- Nội dung:

+ Xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật

+ Thay đổi khẩu hiệu "Đánh đuổi Pháp - Nhật" bằng khẩu hiệu

"Đánh đuổi phát xít Nhật"

+ Hình thức đấu tranh: từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình,

thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển sang hình thức tổng khởi

nghĩa khi có điều kiện

+ Quyết định "phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh

mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa"

- Ý nghĩa: Tạo tiền đề cho tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

* Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào (13

-15/8/1945):

- Nội dung:

+ Lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ban bố "Quân lệnh số 1", chính

thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

+ Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

+ Quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội, đối

ngoại sau khi giành được chính quyền

- Ý nghĩa: Nắm vững thời cơ, lãnh đạo kịp thời, đưa đến thắng lợi của

Cách mạng tháng Tám năm 1945

0,25

0,5

0,25

0,5

0,25

Câu 4

(3,0 điểm)

Chiến dịch nào có tính chất quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 –

1954)? Vì sao?

* Đó là chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ

* Tại vì:

- Trước sự phá sản bước đầu trong kế hoạch quân sự Nava, địch

quyết định xây dựng tập đoàn cứ điểm mạnh ở Điện Biên Phủ, biến Điện

Biên Phủ thành một “pháo đài không thể công phá”, một “Véc đoong”

của thế kỉ XX; một “Con Nhím khổng lồ” ở núi rừng Tây Bắc Và biến

Điện Biên Phủ thành trung tâm điểm của kế hoạch Nava Vì vậy muốn

kết thúc chiến tranh phải tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ

- Vào đầu tháng 12/1953, Trung ương Đảng họp và nhận định:

Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh nhưng thế yếu của địch ở Điện

Biên Phủ dễ bị cô lập, chỉ tiếp tế bằng đường không, nếu ta cắt đứt

đường hàng không địch sẽ rơi vào thế “tử lộ” Quân đội ta đã trưởng

thành và có kinh nghiệm có thể đánh địch ở tập đoàn cứ điểm

- Hậu phương của ta đã vững mạnh, có thể khắc phục những khó

khăn đảm bảo chi viện cho chiến trường Trên cơ sở phân tích tình hình,

0,25 0,5

0,25

0,25

Trang 5

Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ biến Điện

Biên Phủ thành điểm “Quyết chiến chiến lược giữa ta và địch”

- Ngày 13/3/1954, quân ta nổ súng tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ Chiến dịch diễn ra 3 đợt: Đợt 1 (từ 13/3 đến 17/3/1954),

quân ta tiến công tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc

Kết quả, ta loại khỏi vòng chiến đấu gần 2000 địch

+ Đợt 2 (từ ngày 30/3 đến 26/4/1954): Quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm phía Đông khu trung tâm Mường Thanh như E1, D1,

C1, A1… Ta chiếm phần lớn các cứ điểm của địch tạo thêm điều kiện

bao vây, chia cắt khống chế địch Sau đợt này, Mĩ khẩn cấp viện trợ cho

Pháp và đe doạ ném bom nguyên tử Điện Biên Phủ; ta kịp thời khắc

phục khó khăn về tiếp tế, nâng cao quyết tâm giành thắng lợi

+ Đợt 3 (từ ngày 1/5 đến 7/5/1954): quân ta đồng loạt tấn công phân khu trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam, lần lượt tiêu diệt

các cứ điểm còn lại của địch Chiều 7/5, quân ta đánh vào sở chỉ huy

địch, 17 giờ 30 phút ngày 7/5/1954, tướng Đờ Caxtơri cùng toàn bộ Ban

tham mưu bị bắt “Lá cờ quyết chiến quyết thắng” tung bay trên nóc hầm

tướng Đờ Caxtơri Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ bị tiêu diệt hoàn

toàn

- Chiến thắng Điện Biên Phủ là chiến thắng oanh liệt nhất của

quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp

Mĩ Thể hiện cao độ tinh thần quyết chiến quyết thắng, chủ nghĩa anh

hùng cách mạng của toàn quân và dân ta Chiến thắng lịch sử Điện Biên

Phủ được ghi vào lịch sử như một Bạch Đằng, Chi Lăng của thế kỉ XX

- Chiến thắng Điện Biên Phủ làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt

Nam tại Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương

0,25

0,25

0,25

0,5

0,5

Câu 5

(3,0 điểm)

Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa của Chiếu Cần vương.

Phong trào Cần vương có vị trí như thế nào trong phong trào đấu

tranh chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

* Nội dung Chiếu Cần vương:

- Tố cáo âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp, sự phản bội

của một số quan lại, tính bất hợp pháp của triều đình Đồng Khánh do

Pháp mới lập nên

+ Kêu gọi và khích lệ sĩ phu, văn thân và nhân dân cả nước quyết

tâm kháng chiến đến cùng

* Ý nghĩa:

- Thúc đẩy, cổ vũ nhân dân đứng lên kháng chiến chống Pháp

- Thổi bùng ngọn lửa yêu nước vốn đang âm ỉ cháy trong quần

chúng nhân dân, nhanh chóng biến thành một phong trào rộng lớn, với

nhiều cuộc khởi nghĩa, kéo dài hơn 10 năm

- Thể hiện lòng yêu nước, quyết tâm chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của

nhân dân ta

* Vị trí của phong trào Cần vương:

- Phong trào Cần vương trước hết là phong trào yêu nước chống

Pháp chịu ảnh hưởng của ý thức hệ phong kiến Như vậy, phong trào

0,25

0,25

0,25 0,5

0,25

0,75

Trang 6

chính là sự tiếp nối tư tưởng yêu nước theo lập trường quân chủ suốt một

thời gian dài trong lịch sử phong kiến nước ta

- Thất bại của phong trào Cần vương chính là thất bại của ngọn cờ

yêu nước phong kiến, chứng tỏ sự phá sản của ý thức hệ yêu nước phong

kiến, đặt ra yêu cầu mới cho phong trào yêu nước Việt Nam, cần phải

tìm ra một con đường cứu nước mới, một hệ tư tưởng cách mạng, phù

hợp với điều kiện lịch sử mới

0,75

Trang 7

Câu 6

(3,0 điểm)

Trong giai đoạn 1954 - 1975, có sự kiện được đánh giá là bước phát triển nhảy vọt và mở ra bước ngoặt của cách mạng miền Nam,

đó là những sự kiện nào? Hãy trình bày nguyên nhân của các sự

kiện đó.

* Những sự kiện được đánh giá là bước phát triển nhảy vọt của cách

mạng miền Nam đó là:

- Phong trào"Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam góp phần quyết

định trong việc đánh bại chiến lược "Chiến tranh một phía" của Mĩ

- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 góp phần

quyết định trong việc đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ

- Hiệp định Pari năm 1973 là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường, bất

khuất của quân dân ta ở hai miền đất nước, mở ra bước ngoặt mới của

cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

* Nguyên nhân:

- Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960).

+ Lực lượng cách mạng ở miền Nam được giữ gìn và phát triển qua

thực tiễn đấu tranh chính trị, hòa bình, đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ

tiến lên dùng bạo lực, kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ

trang, chuẩn bị cho sự bùng nổ của phong trào cách mạng mới

+ Chính quyền Ngô Đình Diệm tăng cường đàn áp phong trào đấu tranh

của nhân dân (1957 - 1959), làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân miền

Nam với đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai gay gắt, đòi hỏi phải có một

biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn, thử thách

+ Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1/1959) khẳng

định con đường cách mạng bạo lực, xác định phương hướng cơ bản của

cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân

bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ

trang mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên

- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu thân năm 1968:

+ Trong hai mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967, quân ta liên tiếp

đánh bại các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định" của Mĩ, quân đội

Sài Gòn, giành ưu thế trên chiến trường miền Nam

+ Năm 1968 là năm bầu cử Tổng thống Mĩ, nội bộ mâu thuẫn gay gắt,

ta lợi dụng cơ hội đó để mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy

- Hiệp định Pari năm 1973:

+ Thắng lợi của quân dân ta ở cả hai miền đất nước

+ "Điện Biên Phủ trên không" là trận thắng quyết định của ta buộc Mĩ

phải tuyên bố ngừng bắn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí Hiệp

định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

0,25 0,25 0,25

0,75

0,75

0,75

Câu 7

(3,0 điểm)

So sánh hệ thống Vécxai – Oa sinhtơn và trật tự thế giới hai

cực Ianta

* Những điểm giống nhau:

- Đều là kết quả của cuộc chiến tranh thế giới đẫm máu trong lịch

sử nhân loại

- Đều do các cường quốc thắng trận thiết lập để phục vụ những lợi

0,25 0,25

Trang 8

ích cao nhất của họ.

- Đều có các tổ chức quốc tế được thành lập để giám sát và duy trì trật tự thế giới (Hội quốc liên và Liên hợp quốc)

* Những điểm khác nhau:

- Trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt cơ bản so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn là sự hiện diện của Liên Xô Giữa hai cực có sự khác biệt, đối lập về hệ tư tưởng và vai trò đối với sự nghiệp cách mạng thế giới trật tự theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn không có sự khác biệt hay đối lập về hệ tư tưởng và cũng không có vai trò tích cực đối với phong trào cách mạng thế giới, trật tự đó chỉ vì quyền lợi của các nước lớn

- Về cơ cấu tổ chức, kết thúc chiến tranh và duy trì hoà bình cũng như việc kí kết các hoà ước với các nước bại trận hoàn toàn khác nhau

Trật tự hai cực Ian ta thể hiện sự tiến bộ và tích cực hơn hẳn

- Liên hợp quốc có vai trò là tổ chức đa phương toàn cầu mang tính toàn diện và tiến bộ hơn hẳn so với Hội quốc liên (Hội quốc liên là

tổ chức của các nước lớn, Liên hợp quốc là tổ chức mà tất cả các nước đều có quyền tham gia, dù lớn hay nhỏ, mạnh hay yếu…)

- Trong trật tự hai cực Ianta diễn ra cuộc đối đầu gay gắt và kéo dài hơn 40 năm giữa Liên xô và Mĩ làm cho tình hình thế giới luôn căng thẳng

- Sự sụp đổ của hai trật tự thế giới dẫn đến những hệ quả khác nhau: hệ thống Vécxai – Oasinhtơn sụp đổ dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai, còn trật tự hai cực Ianta sụp đổ dẫn tới sự tan rã của Liên xô và

kết thúc thời kì Chiến tranh lạnh

0,5

0,5

0,25

0,5

0,25

0,5

Lưu ý chung khi chấm:

- Bài làm lịch sử phải có sự kiện cơ bản, chính xác, có thời gian lịch sử cụ thể, song không chỉ dừng lại ở sự kiện để xác định cho điểm số mà cần có tính lôgíc của bài, trình bày chặt chẽ, rõ ràng các luận điểm để qua đó có thể thấy được những năng lực tư duy lịch sử của học sinh.

- Điểm của bài thi là điểm các phần cộng lại, không làm tròn số.

……… Hết……….

Ngày đăng: 11/06/2021, 16:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w