1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC N.VĂN 7 (LẦN 5)

4 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 185,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ai cũng đã sống qua những ngày Tết trong khung cảnh tình cảm gia đình, nhưng sao bài Mùa xuân của tôi làm em ước ao trở lại Hà Nội một cách xốn xang, khi em nghĩ rằng từ tình cảm gia [r]

Trang 1

Trường THCS Quang Trung

Tổ Ngữ văn

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG TỰ HỌC Ở NHÀ TRONG THỜI GIAN NGHỈ DO DỊCH COVID-19

MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 (Lần 5)

I/ PHẦN TIẾNG VIỆT

Học sinh thực hiện các nội dung theo hướng dẫn sau

Bài: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp theo)

1 Tìm hiểu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

a/ Đọc kỹ các ví dụ SGK trang 64 Cho biết câu (a) và câu (b) có gì giống nhau và khác nhau? (Gợi ý: Giống nhau: cùng thông báo chung một nội dung; Khác nhau: câu a: có thêm từ được sau chủ ngữ, còn câu b: không có từ được sau chủ ngữ) Xác định

2 câu trên là câu chủ động hay câu bị động?

b/ Thay từ “được” bằng từ “bị” ở câu (a) được không? Nghĩa có thay đổi không? Vì sao? (Gợi ý: Thay được Tuy nhiên, câu bị động dùng từ bị có hàm ý đánh giá tiêu cực

về sự việc được nói đến trong câu, còn câu bị động dùng từ được có hàm ý đánh giá

tích cực về sự việc được nói đến trong câu)

c/ Hãy chuyển hai câu bị động a, b ấy thành một câu chủ động tương ứng (có chủ ngữ

chỉ chủ thể của hoạt động hướng vào vật/ người)

Ví dụ: Người ta (Ông ấy/ Họ) // đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải

CN (chủ thể của HĐ) (HĐ) (đối tượng của HĐ)

từ hôm “hóa vàng”

Từ câu chủ động vừa chuyển và hai câu bị động đã cho, hãy cho biết có mấy quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?

d/ Đọc kỹ ví dụ mục I.3 (SGK trang 64) và cho biết câu a và câu b đều có từ “được”

và “bị”, vậy chúng có phải là câu bị động không? Vì sao? (Gợi ý: Không, đó là hai câu bình thường vì chúng không có câu chủ động tương ứng và chủ ngữ không phải là đối

tượng của hoạt động Lưu ý: Không phải câu nào có từ bị, được cũng là câu bị động) e/ Nghiên cứu phần Ghi nhớ (SGK trang 64) để nắm rõ hơn các quy tắc chuyển đổi

câu chủ động thành câu bị động

2 Phần luyện tập

Đọc kĩ yêu cầu bài tập 1, 2, 3 trong SGK trang 65 và vận dụng phần lý thuyết để làm bài

* Lưu ý: Bài tập 3 yêu cầu viết đoạn văn cần chú ý nội dung cần trình bày đoạn văn và cách triển khai cấu trúc đoạn văn, các câu văn ở từng phần (mở đoạn, phát triển đoạn

và kết đoạn)

II/ PHẦN TẬP LÀM VĂN

Bài : “Ôn tập văn nghị luận” - Hướng dẫn làm bài kiểm tra Văn

1/ Phần củng cố kiến thức

Trang 2

- Ôn lại thế nào là văn nghị luận?

- Phân biệt văn nghị luận với các thể loại tự sự, trữ tình

(Nghiên cứu phần Ghi nhớ - SGK trang 67)

2/ Phần luyện tập

- Đọc kỹ yêu cầu bài tập 1, 2, 3 trong SGK trang 66, 67 và thực hiện theo yêu cầu từng bài

- Lưu ý: Với bài 1 và bài 2 có thể làm gộp lại như sau:

S

TT

Tên bài/

Tác giả

Đề tài nghị luận

Luận điểm chính

Phương pháp lập luận

Đặc sắc nghệ thuật

1 Tinh

thần yêu

nước của

nhân dân

ta (Hồ

Chí

Minh)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

Đó là một truyền thống quý báu của

ta

Chứng minh - Bố cục mạch lạc, lập

luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc, sắp xếp hợp lý

- Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh, biện pháp liệt kê

2 Sự giàu

đẹp của

Tiếng

Việt

(Đặng

Thai

Mai)

Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

Chứng minh (kết hợp giải thích)

- Kết hợp giải thích và chứng minh bằng những lý lẽ, dẫn chứng xác đáng, toàn diện, chặt chẽ

- Lập luận theo kiểu diễn dịch-phân tích từ khái quát đến cụ thể

- Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ lập luận linh hoạt

3 Đức tính

giản dị

của Bác

Hồ

(Phạm

Văn

Đồng)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống vô cùng giản dị, khiêm tốn của Hồ Chủ tịch

Chứng minh (kết hợp giải thích và bình luận)

- Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện, lý

lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục

- Lập luận theo trình tự hợp lý, kết hợp giải thích, chứng minh, bình luận

- Lời văn giản dị mà

giàu cảm xúc

4 Ý nghĩa

văn

chương

Văn chương

và ý nghĩa

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người, rộng ra thương cả

Giải thích (kết hợp bình luận)

- Có luận điểm rõ ràng, được luận chứng minh bạch và đầy sức thuyết phục

Trang 3

(Hoài

Thanh)

của nó đối với con người

muôn vật, muôn loài Văn chương là hình dung và sáng tạo sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm con người

- Có cách nêu dẫn chứng đa dạng

- Diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàu hình ảnh, cảm xúc

3/ Phần hướng dẫn làm bài kiểm tra Văn:

* Về cấu trúc đề bài, gồm: Phần trắc nghiệm khách quan: 12 câu, phần tự luận: 2 câu

* Về nội dung ôn tập:

- Tục ngữ: học thuộc khái niệm tục ngữ, các câu tục ngữ và nội dung hai bài tục ngữ

đã học

- Các văn bản nghị luận (gồm: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Đức tính giản dị của Bác Hồ, Ý nghĩa văn chương), cần nhớ được:

+ Nội dung tác phẩm, tên tác giả, xuất xứ, thể loại, luận điểm chính, phương thức biểu đạt, đặc sắc nghệ thuật, ý nghĩa văn bản

+ Các câu hỏi ở phần luyện tập của các văn bản nghị luận trên

+ Tập viết đoạn văn về một vấn đề tư tưởng, đạo lý thông qua nội dung các văn bản nghị luận đã học

Bài: Luyện tập viết đoạn văn chứng minh

1/ Củng cố kiến thức:

- Đoạn văn không tồn tại độc lập, riêng biệt, mà là một bộ phận của bài văn Vì vậy,

khi viết đoạn văn cần hình dung đoạn văn đó nằm ở vị trí nào của bài văn

- Cấu trúc đoạn văn gồm 3 phần: mở đoạn, phát triển đoạn và kết đoạn

- Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của đoạn văn, các ý các câu trong đoạn phải tập

trung làm sáng tỏ cho luận điểm

- Các lý lẽ và dẫn chứng phải sắp xếp hợp lý để quá trình lập luận mạch lạc, thuyết

phục

2/ Phần luyện tập:

- Đọc kỹ phần “Chuẩn bị ở nhà” và chọn viết một trong tám đề bài trong SGK trang

65, 66

- Cần chú ý đến qui trình xây dựng một đoạn văn chứng minh như sau:

Bước 1: Xác định luận điểm cho đoạn văn chứng minh

Bước 2: Chọn lựa cách triển khai (qui nạp hay diễn dịch)

Bước 3: Định hướng viết luận cứ (lựa chọn và sắp xếp các luận cứ hợp lý từ lý lẽ đến dẫn chứng)

Bước 4: Viết đoạn văn hoàn chỉnh

- Lưu ý: Phải bảo đảm tính liên kết về nội dung và hình thức

Trang 4

3/ Cách viết một đoạn văn với một đề bài đã cho:

* Đề 3: Chứng minh rằng "Văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có"

- Luận điểm: Văn chương luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có

+ Luận cứ giải thích: Văn chương có nội dung tình cảm Văn chương có tác dụng truyền cảm

+ Luận cứ thực tế: Ta tìm được tình cảm thực tế qua các bài văn đã học:

Cổng trường mở ra: Nhớ lại tình cảm ngày đầu tiên đi học

Mẹ tôi: Nhớ lại những lỗi lầm với mẹ

Một thứ quà của lúa non: Cốm: Nhớ lại một lần ăn cốm

Mùa xuân của tôi: Nhớ lại một ngày Tết ở quê hương

* Đoạn văn tham khảo:

Nói đến ý nghĩa văn chương, người ta hay nói đến: "Văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có" Nội dung của văn chương bao giờ cũng là tình cảm của nhà văn đối với cuộc sống Khi đã thành văn, tình cảm nhà văn truyền đến người đọc, tạo nên sự đồng cảm và làm phong phú thêm các tình cảm ta đã có Qua bài Cổng trường mở ra,

em thấy yêu thương hơn những ngôi trường đã học, thấy mình cần phải có trách nhiệm hơn trong học tập và càng biết ơn các thầy cô giáo đã không quản ngày đêm dạy dỗ chúng em nên người Em đã có lần phạm lỗi với mẹ Bức thư của người bố gửi cho En-ri-cô trong bài Mẹ tôi đã làm cho em nhớ lại các lần phạm lỗi với mẹ mà em không biết xin lỗi mẹ Em đã có lần được ăn cốm, nhưng sau khi học bài Một thứ quà của lúa non: Cốm, em mới cảm thấy lần ấy, em thực sự chưa biết thưởng thức cốm Ai cũng

đã sống qua những ngày Tết trong khung cảnh tình cảm gia đình, nhưng sao bài Mùa xuân của tôi làm em ước ao trở lại Hà Nội một cách xốn xang, khi em nghĩ rằng từ tình cảm gia đình em đã không có một tình cảm quê hương sâu nặng như trong bài văn

dù em là người Hà Nội Tóm lại, văn chương có tác động rất lớn đến tình cảm con người, nó làm cho cuộc sống của con người trở nên tốt đẹp hơn

Hướng dẫn thực hiện:

- Các nội dung ở trên học sinh trình bày vào vở soạn hoặc vở bài tập Ghi rõ ngày, tháng soạn, trả lời các câu hỏi hướng dẫn tự học theo từng đợt Các bài tự học của học sinh sẽ được thầy, cô kiểm tra đánh giá

- Học sinh thực hiện chu đáo các nội dung ôn tập, tự học vào vở soạn bài (hoặc vở bài tập) và nộp vở (bài làm trên giấy) để thầy, cô kiểm tra, đánh giá các nội dung tự học (theo hướng dẫn ở trên) khi đi học trở lại

CHÚC CÁC CON KHỎE MẠNH VÀ TỰ HỌC TỐT !

Ngày đăng: 27/01/2021, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Lưu ý: Phải bảo đảm tính liên kết về nội dung và hình thức. - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC N.VĂN 7 (LẦN 5)
u ý: Phải bảo đảm tính liên kết về nội dung và hình thức (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w