1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

ôn tập CN 11

7 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 46,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện áp dụng đối với phương pháp nối trung hòa bảo vệ an toàn cho thiết bị dùng điện là: Chỉ dùng khi hệ thống điện có dây trung hòa.. Điều kiện áp dụng đối với phương pháp nối đấ[r]

Trang 1

ĐIỆN DÂN DỤNG TUẦN TỪ: ( 16/3 đến 21/3 ) và ( 23/3 đến 28/3 )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

II / NỘI DUNG BÀI GIẢNG :

1 Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm của tai nạn điện giật: Điện trở

người, trị số dòng điện qua người, thời gian dòng điện qua người, đường đi của dòng điện qua người, tần số dòng điện.

2 Tần số dòng điện: Càng thấp càng nguy hiểm.

3 Các nguyên nhân gây tai nạn điện cho người: Chạm phải vật mang điện, bộ phận bị

chạm vỏ Điện áp bước Phóng hồ quang

4 Để thực hiện nguyên tắc an toàn điện: Luôn kiểm tra độ cách điện của các thiết bị điện,

Luôn sử dụng các dụng cụ có bọc cách điện khi sửa chữa điện.

5 Để cứu người bị điện giật, việc đầu tiên phải làm là: Ngắt ngay nguồn điện nơi xảy ra

tai nạn.

6 Điều kiện áp dụng đối với phương pháp nối trung hòa bảo vệ an toàn cho thiết bị dùng điện là: Chỉ dùng khi hệ thống điện có dây trung hòa.

7 Điều kiện áp dụng đối với phương pháp nối đất bảo vệ an toàn cho thiết bị dùng điện là: Dùng cho cả mạng điện hạ thế và cao thế.

8 Hiệu điện thế an toàn là: Hiệu điện thế không gây nguy hiểm cho người khi chạm vào.

Hiệu điện thế 12v đối với môi trường dễ cháy, dễ dẫn điện Hiệu điện thế 36v đối với môi trường khô sạch.

9 Em hãy sắp xếp thứ tự các việc làm khi cứu người bị điện giật theo trình tự dưới đây:

Người cấp cứu phải hết sức bình tĩnh, quan sát kỹ hiện trường.

Nhanh chóng cắt nguồn điện, tách nạn nhân ra khỏi vật mang điện.

Thực hiện hô hấp nhân tạo cho đến khi nạn nhân tự hô hấp được.

Mời bác sĩ hoặc đưa nạn nhân đến bệnh viện kịp thời.

10 Các biện pháp thực hiện bảo vệ an toàn điện là: Định kỳ kiểm tra tình trạng cách điện

ở các thiết bị dùng điện Dùng dụng cụ và thiết bị bảo vệ Thực hiện nghiêm các qui định an toàn điện khi sửa điện.

11 Điện trở người phụ thuộc vào: Da và diện tích tiếp xúc

12 Chạm vào nồi cơm điện bị giật là do: Nồi bị hỏng cách điện

13 Để kiểm tra trực tiếp có điện, ta sử dụng: Bút thử điện

14 Dụng cụ lao động phải: Có tay cầm cách điện đạt yêu cầu

15 Khi người chạm vào phần tử mang điện, cơ thể ở trạng thái co giật, mê mang bất

tỉnh, từ 4-6 giây có thể chết đó là tác dụng: Kích thích

16 Nếu người đến gần vật mang điện có hiệu điện thế cao (từ hơn 6kv) sẽ có hiện tượng

gây chấn thương cho người do: Phóng điện hồ quang

17 Người ta dùng dây dẫn nối tiếp các bộ phận mà ta có thể tiếp xúc với sàn đứng khi ta

làm việc là biện pháp: Nối đẳng thế

18 Khi sửa chữa mạch điện hoặc mạch thiết bị điện ở nơi ẩm ướt cần phải có phương

tiện bảo vệ: Ủng, găng tay cách điện

19 Một con chim 2 chân đậu trên 1 dây điện trần có hiệu điện thế 220V mà không nguy

hiểm là do có hiện tượng gì về điện xảy ra ? Đẳng thế.

Trang 2

20 Trong mạch điện khi có sự cố “chạm vỏ”, cầu chì bị đứt, không gây nguy hiểm cho

người là biện pháp an toàn nào? Nối trung hòa.

21 Trình tự sơ cứu người bị điện giật là: Tách nạn nhân ra khỏi vật mang điện, hô hấp

nhân tạo, đưa nạn nhân đến cơ quan y tế.

22 Để kiểm tra sự “chạm vỏ”, ta dùng thiết bị nào? Bút thử điện

23 Khi sửa chữa điện ta không nên: Dùng tay trần chạm vào dây điện không có vỏ bọc

cách điện (dây trần).

24 Thời gian tiếp xúc với dòng điện Càng lâu, điện trở người càng thấp , mức độ nguy hiểm càng cao

25 Khi bị điện giật nguyên nhân là do: Chạm vào thiết bị rò điện Chạm vào phần tử

mang điện Phóng điện cao áp.

26 Nối đất bảo vệ là: Nối vỏ của thiết bị bằng kim loại xuống đất.

27 Nối trung tính bảo vệ là: Nối dây trung tính xuống vỏ kim loại của thiết bị

28 Nối trung tính bảo vệ có tác dụng: Bảo vệ cho người sử dụng khi xảy ra chạm vỏ.

29 Các biện pháp thực hiện an toàn điện: Định kì kiểm tra tình trạng cách điện các thiết

bị Sử dụng các phương tiện bảo vệ Thường xuyên kiểm tra nối đất, nối trung tính.

30 Khi thấy người bị điện giật ta phải: Cúp cầu dao hoặc tháo nắp cầu chì nơi gần nhất.

31 Phương pháp sơ cứu người bị điện giật: Hô hấp nhân tạo cho nạn nhân.

32 ở điều kiện bình thường với lớp da khô, sạch thì điện áp an toàn có trị số không

vượt quá bao nhiêu vôn? 40V

33 ở nơi ẩm ướt, nóng, có nhiều bụi kim loại thì điện áp an toàn không vượt quá? 12V

34 Một trong những biện pháp chủ động phòng chống tay nạn điện: Phải che chắn, bảo

đảm khoảng cách an toàn với các thiết bị điện

35 Đường đi của dòng điện qua cơ thể người theo con nào là nguy hiểm nhất: Đi qua não, tim, phổi

36 Trong các phương pháp hô hấp nhân tạo thì phương pháp nào đạt hiệu quả nhất?

Phương pháp hà hơi thổi ngạt

37 Để đo dòng điện xoay chiều, ta phải mắc ampe kế như thế nào với phụ tải cần đo:

Nối tiếp.

38 Để đo cường độ dòng điện là 0,87A, nên chọn ampe kế có thang đo là : 1A

39 Vôn kế xoay chiều kiểu điện từ được mắc như thế nào với mạch cần đo: Song song

40 Đo công suất gián tiếp là đo bằng : Ampe kế và Vôn kế

41 Đo công suất trực tiếp là đo bằng : Oát kế

42.Để đo điện năng tiêu thụ người ta sử dụng: Công tơ kiểu cảm ứng

43 Đơn vị điện trở là : Ôm

44 Khi chưa biết giá trị sắp đo vào khoảng bao nhiêu thì khi đo cần bắt đầu từ : Thang

đo lớn nhất rồi giảm dần

45 Về nguyên lý của vạn năng kế là: Cơ cấu đo kiểu từ điện

46 Khi chúng ta đo cường độ dòng điện xoay chiều thì đo bằng: Ampe kế

47 Để đo dòng điện xoay chiều ta phải: Mắc nối tiếp ampe kế với phụ tải cần đo

48 Khi chúng ta đo điện áp xoay chiều thì đo bằng: Vôn kế

49 Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng được tính bằng: kWh

50 Chỉ được sử dụng vạn năng kế đo điện trở khi biết chắc chắn mạch đã cắt điện

51 Khi đo điện trở cần bắt đầu từ thang đo lớn nhất rồi giảm dần, cho đến khi nhận được

kết quả đo thích hợp

52 Dây quấn sơ cấp của máy biến áp là: dây quấn nối với nguồn điện

53.Lõi thép máy biến áp được ghép từ các lá thép có bề dày: 0,3  0,5 mm

54 Máy biến áp có tác dụng gì? Biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều

55 Máy biến áp cảm ứng có đặc điểm: Hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp không nối điện với

nhau

Trang 3

56 Một máy biến áp có tỉ số biến áp bằng 3 Nếu giảm điện áp phía sơ cấp đi 3 lần thì

dòng điện phía sơ cấp thay đổi bao nhiêu lần, nếu giữ nguyên phía thứ cấp: Tăng 3 lần

57 Dây quấn thứ cấp của máy biến áp là: dây quấn nối với phụ tải

58 Máy biến áp làm việc nhưng phát ra tiếng ồn là do nguyên nhân: Các lá thép ép

không chặt

59 Các loại máy biến áp thường được làm mát bằng: Dầu hoặc không khí

60 Máy biến áp tăng áp có hệ số biến áp: k < 1

61 Khi điện áp sơ cấp thay đổi muốn giữ điện áp thứ cấp không đổi ta phải? Thay đổi

số vòng dây cuộn sơ cấp hoặc thứ cấp

62 Trong truyền tải và phân phối điện năng, người ta dùng máy biến áp để: Tăng và

giảm điện áp tải

63 Nguyên lý làm việc của máy biến áp dựa trên? Hiện tượng cảm ứng điện từ

64 Các số liệu định mức của máy biến áp là: Công suất, điện áp sơ cấp, điện áp thứ cấp,

dòng điện sơ cấp, dòng điện thứ cấp

65 Máy biến áp tự ngẫu là máy biến áp có: cuộn dây sơ cấp và thứ cấp nối điện với nhau

66 Trong máy biến áp thì các cuộn dây quấn? Vừa cách điện với nhau vừa cách điện với

lõi

67 Hai bộ phận chính của động cơ điện xoay chiều một pha là: Stato, rôto

68 Phần quay trong động cơ điện xoay chiều một pha gọi là: Rôto

69 Phần cố định trong động cơ điện xoay chiều một pha gọi là: Stato

70 Lõi thép stato, roto trong động cơ điện xoay chiều một pha được làm bằng: Lá thép

kỹ thuật điện ghép lại

71 Dây quấn stato trong động cơ điện xoay chiều một pha được làm bằng: Dây điện từ

72 Điện năng của động cơ điện tiêu thụ được biến đổi thành: Cơ năng

73 Động cơ điện một pha khởi động bằng vòng ngắn mạch là động cơ có: Trên stato xẽ

rãnh và đặt vào đó một vòng bằng đồng kín.

74 Động cơ điện trong quạt trần kiểu tụ điện được khởi động bằng: Mạch khởi động

gồm cuộn dây khởi động và tụ điện

75 Cấu tạo của động cơ điện quạt trần kiểu tụ điện gồm có: Động cơ, hộp số, tụ điện,

cánh quạt.

76 Quạt trần kiểu tụ điện có mấy đầu dây ra: 3 đầu dây

77 Đầu dây C của quạt trần kiểu tụ điện được gọi là: Đầu dây chung

78 Đầu dây R của quạt trần kiểu tụ điện được gọi là: Đầu dây của cuộn chính (cuộn

chạy)

79 Đầu dây S của quạt trần kiểu tụ điện được gọi là: Đầu dây của cuộn khởi động (cuộn

đề)

80 Hộp số được dùng để : Thay đổi tốc độ của quạt.

81 Dùng đèn thử để kiểm tra hộp số của quạt điện Khi vặn núm điều khiển, nếu hộp

số bị chập thì đèn thử sẽ: Có 1 độ sáng.

82 Dùng Ohm kế để kiểm tra tụ điện của quạt điện Tụ điện còn tốt thì kim trên Ohm

kế sẽ: Kim vọt lên và từ từ trở về gần hết.

83 Đặt 2 que đo của đèn thử vào 2 đầu dây của tụ điện Nếu tụ điện tốt thì: Đèn thử

sáng mờ

84 Dùng đèn thử kiểm tra các cuộn dây của quạt Lần lượt chạm 2 đầu que đo của đèn

thử vào từng 2 đầu dây của quạt, nếu các cuộn dây tốt thì: Đèn thử có ba độ sáng

85 Dùng đồng hồ V.O.M ở thang đo Rx1 Lần lượt chạm 2 đầu que đo với từng cặp dây

của quạt, nếu quạt tốt thì: Đọc được 3 trị số điện trở

86 Dùng đèn thử kiểm tra hộp số của quạt, nếu hộp số quạt tốt thì: Điều chỉnh núm điều

khiển thì đèn thử có nhiều độ sáng khác nhau

Trang 4

87 Dựng đốn thử xỏc định 3 dõy R, S, C của động cơ quạt trần kiểu tụ điện thỡ : Cặp

dõy CR đốn thử sỏng tỏ nhất

88 Dựng đốn thử xỏc định 3 dõy R, S, C của động cơ quạt trần kiểu tụ điện thỡ : Cặp

dõy RS đốn thử sỏng mờ nhất

89 Dựng đồng hồ V.O.M ở thang đo Rx1 Lần lượt chạm 2 đầu que đo với từng hai dõy

của quạt kiểu tụ điện, nếu trị số điện trở lớn nhất thỡ: 2 đầu dõy là R và S

90 Dựng đồng hồ V.O.M ở thang đo Rx10 Lần lượt chạm 2 đầu que đo với từng hai

dõy của quạt, nếu trị số điện trở nhỏ nhất thỡ: 2 đầu dõy là C và R

91 Xỏc định đầu dõy của quạt Lần lượt mắc nối tiếp từng 2 đầu dõy với đốn thử, quan

sỏt kỹ độ sỏng của đốn thử, nếu đốn sỏng mờ nhất thỡ: 2 đầu dõy là R và S (đầu cũn lại là C)

92 Stato cú cực từ sẻ rónh để đặt vũng ngắn mạch là một phần của động cơ điện nào sau đõy? Động cơ vũng chập;

93 Phần động lực học của mỏy giặt gồm? động cơ điện, hệ thống puli, dõy đai truyền,

điện trở gia nhiệt, phanh hóm

94 Để đảm bảo mỏy giặt mau sạch, ớt tốn nước và điện chế độ giặt cần cú cỏc yếu tố ?

lượng đồ giặt, chất liệu vải, mức độ nước

95 Khỏang Vài tuần ta nờn làm vệ sinh lứơc lọc nước vào của mỏy giặt.

96 Nguyờn lớ làm việc của mỏy giặt cú mấy thao tỏc chớnh ? 5 (giặt-vắt-giũ-xả-vắt)

97 Phần điều khiển của mỏy dung để làm gỡ ? điều khiển phần động lực, điều khiển phần cụng nghệ, bảo vệ mỏy làm việc an tũan

98 Khi vắt thựng giặt họat động quay theo mỏy chiều ? 1 chiều

99 Nguồn điện cấp cho mỏy phải đảm bảo ? cú dõy nối đất và ổ cấm tiếp xỳc tốt

100 Trước khi làm vệ sinh mỏy ta phải ? tắt nguồn điện

CễNG NGHỆ K 12

TUẦN TỪ: ( 16/3 đến 21/3 ) và ( 23/3 đến 28/3 )

I MỤC TIấU BÀI HỌC:

Biết công dụng,cấu tạo,ng/lí làm việc và cách nối dây ĐCKĐB 3 pha.Vận dụng đợc kiến thức để liên hệ với thực tế.Tuân thủ qui định về cách nối dây

Nghiên cứu bài 26 sgk Tham khảo các tài liệu có liên quan Tranh vẽ các hình 26-1; 26-2 và 26-3 sgk.Động cơ ba pha tháo rời

II / NỘI DUNG BÀI GIẢNG :

I/ Khái niệm và công dụng:

1/ Khái niệm:

- Động cơ có tốc độ quay của rô to (n) nhỏ hơn tốc độ quay của từ trờng (n 1 )

2/ Công dụng:

Đợc sử dụng rộng rải trong các lĩnh vực: Công nghiệp,nông nghiệp,đời sống (Đ/cơ rô to lồng sóc)

II/ Cấu tạo:

1/ Stato (phần tĩnh):

a/ Lõi thép:

Trang 5

Gồm các lá thép KTĐ ghép lại thành hình trụ mặt trong có phay rảnh.

b/ Dây quấn:

Làm bằng đồng,gồm ba dây quấn AX,BY,CZ đặt trong r nh stato theo qui luật ã

Sáu đầu dây đa ra hộp đấu dây.

2/ Rôto (phần quay):

a/ Lõi thép:

b/ Dây quấn:

- Dâyquấn kiểu roto lồng sóc.

- Dâyquấn kiểu roto dây quấn.

III/ Nguyên lí làm việc:

Khi cho dòng điện ba pha vào dây quấn stato từ trờng quay.Từ trờng quét qua

dây quấn kín mạch rôto làm xuất hiện sđđ và dòng điện cảm ứng.Lực tơng tác

điện từ giữa từ trờng quay và các dòng cảm ứng mô men quay rôto quay

theo chiều của từ trờng với tốc độ n < n 1

- Tốc độ quay từ trờng: n 1 = P

f

60

(vp)

- Hệ số trợt tốc độ: S = 1

1 2

1

n

n n n

IV/ Cách đấu dây:

- Tùy thuộc vào điện áp và cấu tạo của động cơ để chọn cách đấu dây cho phù hợp.

VD: Đ/cơ kí hiệu Y/- 380/220v.

Khi điện áp U d = 220vđ/cơ đấu

Khi điện áp U d = 380vđ/cơ đấu Y

- Đổi chiều quay động cơ,thì đảo 2 pha bất kì cho nhau

TUẦN TỪ: ( 16/3 đến 21/3 ) và ( 23/3 đến 28/3 )

I MỤC TIấU BÀI HỌC:

Qua bài học HS cần nắm được nhiệm vu, cấu tạo và nguyờn lý làm việc của hệ thống làm mỏt.Đọc được sơ đồ nguyờn lý của hệ thống làm mỏt bằng nước dạng tuần hoàn cưỡng bức.rốn luyện cho học sinh thỏi độ học tập tớch cực

Nghiờn cứu kĩ nội dung bài 26 trang 116 SGK, đọc cỏc tài liệu cú nội dung liờn quan tới bài giảng, soạn giỏo

ỏn, lập kế hoạch giảng dạy, nh vẽ hỡnh 21.1, 26.2, 26.3 SGK, một số hỡnh ảnh cú liờn quan.đọc trước nội dung bài 26 trang 116 SGK, tỡm hiểu cỏc nội dung trọng tõmSử dụng phương phỏp nờu vấn đề, kết hợp với phương phỏp thuyết trỡnh, diễn giảng, phương phỏp dạy học tớch cực.

II / NỘI DUNG BÀI GIẢNG :

I Nhiệm vụ và phõn loại

1 Nhiệm vụ

Hệ thống làm mỏt cú nhiệm vụ giữ cho nhiệt độ cỏc chi tiết trong động cơ khụng vượt quỏ giới hạn cho phộp khi động cơ hoạt động.

2 Phõn loại

-Phõn loại theo chất làm mỏt cú 2 loại:

Trang 6

+Hệ thống làm mát bằng không khí.

+Hệ thống làm mát bằng nước.

II Hệ thống làm mát bằng nước

1 Cấu tạo sgk

2 Nguyên lý làm việc

-Khi động cơ mới làm việc: nước chửa đầy trong áo nước có t 0

nlm < t 0 quy định à van 4 đóng đường nước qua két

nlm tăng nhanh tới mức quy định)ànước tiếp tục đến áo nước làm mát.

- Khi t 0

nlm = t 0

quy định àVan 4 mở cả đường vào két và đường nước 8.

- Khi t 0

nlm > t 0

đưa hoàn toàn sang két làm mátàđược bơm 10 hút đưa lại áo nước để làm mát cho động cơ II Hệ thống làm

mát bằng không khí

1, Cấu tạo sgk

-Cánh tản nhiệt.

-Quạt gió.

-Tâm hướng gió.

-Vỏ bọc, cửa thoát gió.

2 Nguyên lý làm việc

-Động cơ làm việc, nhiệt độ các chi tiết bao quanh buồng cháy được truyền tới cánh tản nhiệt rồi tản ra ngoài không khí.

-Đối với các động cơ đặt tĩnh tại hệ thống còn sử dụng quạt gió àlàm tăng tốc làm mátàđảm bảo làm mát đồng đều cho động cơ.

HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU VÀ KHÔNG KHÍ

TRONG ĐỘNG CƠ XĂNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Qua bài học HS cần nắm được nhiệm vu, cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống cung cấp nhiên liệu trogn

động cơ xăng Đọc được sơ đồ nguyên lý của hệ thống cung cấp nhiên liệu trong động cơ xăng.

Nghiên cứu kĩ nội dung bài 27 trang 119 SGK, đọc các tài liệu có nội dung liên quan tới bài giảng, soạn giáo

án, lập kế hoạch giảng dạy Tranh vẽ hình 27.1, 27.2, 27.3 SGK.

Đọc trước nội dung bài 27 trang 119 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm.Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình, diễn giảng, phương pháp dạy học tích cực.

II NỘI DUNG BÀI GIẢNG :

Nhiệm vụ và phân loại

1 Nhiệm vụ

-Cung cấp hoà khí vào trong xilang động cơ đúng theo yêu cầu phụ tải.

2 Phân loại

-Căn cứ vào cấu tạo của bộ phận tạo thành hoà khí có 2 loại:

-Hệ thống cung cấp nhiên liệu dùng bộ chế hoà khí.

-Hệ thống nhiên liệu dùng vòi phun.

II.Hệ thống cung cáp nhiên liệu dùng bộ chế hoà khí

Trang 7

1 Cấu tạo sgk

à Đường xăng

> Đường không khí

> Đường hoà khí

Sơ đồ hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hoà khí.

2 Nguyên lý làm việc

-Nguyên lý (sgk)

-Ưu điểm: cấu tạo đơn giản, dễ sử dụng, thay đổi chế độ làm việc chỉ cần thay đổi độ mở của bướm ga.

-Nhược điểm: Không thể cung cấp hoà khí phù hợp với từng chế độ làm việc của động cơ II Hệ thống phun

xăng

1 (Cấu tạo sgk)

2 Nguyên lý làm việc

-Khi động cơ làm việc, không khí được hút vào xilanh nhờ sự chenh lẹch áp suất giữa trong và ngoài xilanh -Bơm xăng hút xăng từ bình xăng đưa đến vòi phun, nhờ bộ điều chỉnh áp suât xăng ở vòi phun luôn có áp suất nhất định.

-Quá trình phun xăng của vòi phun được diều khiển do bộ diều khiển phun.

+Ưu diểm: hoà khí có tỉ lệ nhất định phù hợp với từng chế độ làm việc của động cơ Quá trình cháy diễn ra hoàn toàn, hiệu suất của động cơ cao, dảm ô nhiễm môi trường do cháy hết hỗn hợp hoà khí.

+Nhược điểm: cấu tạo phức tạp, khó sửa chữa, giá thành cao.

Ngày đăng: 27/01/2021, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w