Tên đề tài ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PSS/E ĐỂ TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ KHẢO SÁT CÁC TRẠM BIẾN ÁP 500KV LƯỚI ĐIỆN TP.HCM Giảng viên hướng dẫn Tp.. xvii Các kí hiệu b0 Điện dẫn thứ tự không
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PSS/E ĐỂ TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ KHẢO SÁT CÁC TRẠM BIẾN ÁP 500KV LƯỚI
ĐIỆN TP.HCM
SINH VIÊN : ĐỒNG HỒ VĨNH TƯỜNG MSSV : 14059281
LỚP : DHDI10D GVHD : TS DƯƠNG THANH LONG
TP HCM, NĂM 2018
Trang 2i
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài
(1): Đồng Hồ Vĩnh Tường, MSSV: 14059281
2 Tên đề tài
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PSS/E ĐỂ TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT
VÀ KHẢO SÁT CÁC TRẠM BIẾN ÁP 500KV LƯỚI ĐIỆN TP.HCM
Giảng viên hướng dẫn Tp HCM, ngày tháng năm 20
Sinh viên
ĐỒNG HỒ VĨNH TƯỜNG
Trang 3ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
iii
MỤC LỤC
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG xiv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU xvi
LỜI NÓI ĐẦU xxii
CHƯƠNG DẪN NHẬP xxiii
I Đặt vấn đề xxiii
II Giới hạn đề tài xxiii
III Mục đích báo cáo xxiii
IV Mục tiêu của báo cáo xxiv
V Phương pháp nghiên cứu xxiv
VI Đặt tên đề tài xxiv
VII Cơ sở lý luận của luận văn xxiv
Chương 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1
Tăng trưởng phụ tải điện 1
Trang 5iv
Hiện trạng nguồn điện 1
Hiện trạng lưới điện 2
Lưới điện 500 kV 2
Lưới điện 220 kV 3
Dự báo nhu cầu phụ tải khu vực dự án 8
Chương trình phát triển lưới điện khu vực dự án 8
Chương 2: BÀI TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 21
Vấn đề về phân bố công suất 21
Phương Pháp Newton-Raphson 24
Phương pháp Fast-Decoupled 27
Ma Trận Jacobi 28
Chương 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PSS/E ĐỂ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 32
Giới thiệu khái quát về phần mềm PSS/E 32
Một số lệnh cơ bản 35
Các thao tác cơ bản khi tính toán phân bố công suất trong PSS/E 37
Giao diện: 37
Các khởi tạo ban đầu trong PSS/E: 38
Tạo 1 chế độ làm việc của hệ thống điện ( file *.sav ) 40
Mở 1 file *.sav 54
Chạy chương trình tính toán PBCS và xem kết quả ở CĐXL 57
Chương 4: ỨNG DỤNG PSS/E ĐỂ KHẢO SÁT LƯỚI ĐIỆN TPHCM TRƯỚC VÀ TRONG KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN 66
Trang 6v
Giả thiết và trường hợp tính toán 66
Giả thiết tính toán 66
Thông số MBA lưới điện truyền tải 500 kV khu vực khảo sát 66
Trường hợp tính toán 67
Mục đích 67
Kết quả tính toán PBCS, tổn thất CS khi chưa sửa chữa TBA 500kV Nhà Bè bằng phần mềm PSS/E 68
Lưới điện 500kV TP.HCM khi vận hành bình thường 68
Khảo sát PBCS tại các TBA bằng phần mềm PSS/E 70
Khi đưa TBA 500kV Nhà Bè Vào Sửa Chữa, thay thế 79
Tổn thất công suất Lưới điện 79
Khảo sát PBCS tại các TBA 79
Kết quả và nhận xét theo từng trường hợp 92
Khi chưa đưa TBA 500kV Nhà Bè vào sửa chữa 92
Khi đưa TBA 500kV Nhà Bè vào sửa chữa 94
Kết luận về dự án 96
Ảnh hưởng của dự án 96
Sự cần thiết của dự án 96
Chương 5: KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 102
1 Cách cài đặt phần mềm PSS/E 102
2 Mô phỏng các phần tử khi nhập dữ liệu vào PSS/E 110
A Tính trở kháng đường dây: 110
Trang 7vi
B Tính toán máy biến áp hai cuộn dây: 111
C Tính toán máy biến áp ba cuộn dây: 116
D Máy phát điện: 123
3 Giới thiệu cách xây dựng sơ đồ 1 sợi trong PSS/E 123
4 Cách in 1 file 129
5 Phân vùng màu sắc trên biểu đồ để phân tích 133
6 Kết quả tính toán PBCS, tổn thất CS lưới điện 500kV Miền Nam khi vận hành bình thường lúc chưa thực hiện dự án 137
LỜI CẢM ƠN 145
Trang 8vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ lưới điện 220, 500kV hiện hữu khu vực TP Hồ Chí Minh 6
Hình 1.2 Sơ đồ kết dây lưới điện 220 (màu đỏ), 500kV(màu xanh) hiện hữu khu vực TP Hồ Chí Minh 7
Hình 3.1 Giao diện nhập lệnh và kết quả của PSS/E 35
Hình 3.2 Giao diện của PSS/E 38
Hình 3.3 Menu của PSS/E 38
Hình 3.4 Hộp thoại Program Setting 39
Hình 3.5 Thay đổi kích thước của hệ thống điện 40
Hình 3.6 Tạo mới 1 mạng điện và sơ đồ 41
Hình 3.7 Khởi tạo dữ liệu ban đầu cho hệ thống 41
Hình 3.8 Hộp thoại giám sát dữ liệu các nút 42
Hình 3.9 Hộp thoại giám sát thông số các nhà máy điện 43
Hình 3.10 Hộp thoại giám sát thông số các máy phát điện 44
Hình 3.11 Hộp thoại giám sát thông số các phụ tải 46
Hình 3.12 Hộp thoại giám sát thông số các tụ bù cố định 47
Hình 3.13 Hộp thoại giám sát thông số các tụ bù có điều khiển đóng cắt 48
Trang 9viii
Hình 3.14 Hộp thoại giám sát thông số đường dây (nhánh) 49
Hình 3.15 Hộp thoại giám sát thông số MBA 2 cuộn 51
Hình 3.16 Hộp thoại giám sát thông số MBA 3 cuộn 53
Hình 3.17 Mở 1 file *.sav sử dụng biểu tượng Open của menu Toolbar 54
Hình 3.18 Hộp thoại Open của PSS/E 55
Hình 3.19 Dữ liệu của 1 file *.sav 55
Hình 3.20 Thông báo lỗi của PSS/E 56
Hình 3.21 Dùng lệnh TREE kiểm tra 57
Hình 3.22 Dùng lệnh check Data kiểm tra 57
Hình 3.23 Kiểm tra dải thông số 58
Hình 3.24 Cài đặt tính toán phân bố công suất 58
Hình 3.25 Cài đặt lựa chọn để tính toán phân bố công suất 59
Hình 3.26 Lựa chọn tính toán phân bố công suất 60
Hình 3.27 Giải bài toán bằng phương pháp Newton - Raphson 61
Hình 3.28 Giải bài toán bằng phương pháp Gauss - Seidel 63
Hình 3.29 Kết quả giải bài toán bằng phương pháp Newton 64
Hình 3.30 Chọn nút cần xem dòng công suất và các thông số của nút 65
Trang 10ix
Hình 3.31 Các dòng công suất trên các nhánh nối vào nút 101 và thông số nút 65
Hình 4.1 Phân bố công suất và tổn thất công suất chi tiết ở lưới 500kV TP.HCM 68
Hình 4.2 Tổn thất công suất tổng ở lưới 500kV TP.HCM 68
Hình 4.3 Phân bố công suất và khả năng mang dòng chi tiết ở lưới 500kV TP.HCM 69
Hình 4.4 Phân bố công suất tại TBA 500kV Cầu Bông khi vận hành bình thường 70
Hình 4.5 PBCS tại TBA 500kV Phú Lâm khi vận hành bình thường 71
Hình 4.6 PBCS tại TBA 500kV Nhà Bè khi vận hành bình thường 72
Hình 4.7 PBCS tại TBA 500kV Cầu Bông khi 1 máy bị sự cố 73
Hình 4.8 PBCS tại TBA 500kV Phú Lâm khi 1 máy ở TBA 500kV Cầu Bông bị sự cố 74
Hình 4.9 PBCS tại TBA 500kV Nhà Bè khi 1 máy ở TBA 500kV Cầu Bông bị sự cố 75
Hình 4.10 PBCS tại TBA 500kV Cầu Bông khi 1 máy ở TBA 500kV Phú Lâm bị sự cố 76 Hình 4.11 PBCS tại TBA 500kV Phú Lâm khi 1 máy bị sự cố 77
Hình 4.12 PBCS tại TBA 500kV Nhà Bè khi 1 máy ở TBA 500kV Phú Lâm bị sự cố 78
Hình 4.13 Tổn thất công suất tổng lưới điện 500kV TP.HCM 79
Hình 4.14 PBCS tại TBA 500kV Cầu Bông khi làm việc bình thường 80
Hình 4.15 PBCS tại TBA 500kV Phú Lâm khi làm việc bình thường 81
Hình 4.16 PBCS tại TBA 500kV Nhà Bè khi làm việc bình thường 82
Trang 11x
Hình 4.17 PBCS tại TBA 500kV Cầu Bông khi gặp sự cố 1 MBA 83
Hình 4.18 PBCS tại TBA 500kV Phú Lâm khi gặp sự cố 1 MBA tại TBA Cầu Bông 84
Hình 4.19 PBCS tại TBA 500kV Nhà Bè khi có sự cố 1 MBA tại TBA Cầu Bông 85
Hình 4.20 PBCS tại TBA 500kV Cầu Bông khi có sự cố 1 MBA tại TBA Phú Lâm 86
Hình 4.21 PBCS tại TBA 500kV Phú Lâm khi có sự cố 1 MBA 87
Hình 4.22 PBCS tại TBA 500kV Nhà Bè khi có sự cố 1 MBA tại TBA Phú Lâm 88
Hình 4.23 PBCS tại TBA 500kV Cầu Bông khi có sự cố đồng thời 89
Hình 4.24 PBCS tại TBA 500kV Phú Lâm khi có sự cố đồng thời 90
Hình 4.25 PBCS tại TBA 500kV Nhà Bè khi có sự cố đồng thời 91
Hình 1 Giao diện khởi động cài đặt chương trình 102
Hình 2 Thỏa thuận cấp giấy phép 102
Hình 3 Các thông tin về phiên bản phần mềm 103
Hình 4 Giao diện cài đặt chương trình 103
Hình 5 Thông tin khách hàng 104
Hình 6 Lựa chọn nơi đặt các thư mục cài đặt 104
Hình 7 Chọn thư mục muốn cài đặt 105
Hình 8 Chọn tần số 105
Trang 12xi
Hình 9 Xác nhận lại các tùy chọn 106
Hình 10 Lựa chọn hiển thị lối tắt và icon 106
Hình 11 Thông báo đọc ghi chú nhà phát hành 107
Hình 12 Bảng thông báo cài đặt kết thúc 107
Hình 13 Icon trên màn hình desktop 108
Hình 14 Giao diện khi lần đầu tiên khởi động PSS/E 109
Hình 15 giao diện khi khởi động PSS/E 109
Hình 16 Xây dựng 1 file mới trong PSS/E 123
Hình 17 Xây dựng 1 file sơ đồ *.sld 124
Hình 18 Cửa sổ vẽ sơ đồ 1 sợi 124
Hình 19 Thiết lập màu sắc cho các cấp điện áp khác nhau 125
Hình 20 Hộp thoại System level diagram defaults 125
Hình 21 Thiết lập màu sắc cho các cấp điện áp 126
Hình 22 Xây dựng sơ đồ 1 sợi với công cụ Auto-Draw 126
Hình 23 Lựa chọn nút để xây dựng sơ đồ 127
Hình 24 Thông báo lỗi nút không có trong sơ đồ 127
Hình 25 Nút 102 được xây dựng với công cụ Auto-Draw 127
Trang 13xii
Hình 26 Hiệu chỉnh sơ đồ bằng công cụ Knee 128
Hình 27 Hiển thị phần trăm tải với công cụ Current Loadings 128
Hình 28 Hiển thị dòng phân bố công suất với công cụ Animate Flows 129
Hình 29 In file hiển thị trên màn hình 130
Hình 30 Lựa chọn file cần in 130
Hình 31 Hộp thoại print 131
Hình 32 Hộp thoại Save Print Output As 131
Hình 33 file sơ đồ vừa được in 132
Hình 34 Mở hộp thoại Contour Settings 133
Hình 35 Hộp thoại Contour Settings 134
Hình 36 Công suất P(MW) (trái) và Q(Mvar) (phải) theo nút 134
Hình 37 Phân bố Công suất P (MW) (trái) và Q (Mvar) (phải) theo đường dây 135
Hình 38 Kiểm tra tỷ lệ mang tải đường dây (%) 135
Hình 39 Kiểm tra góc pha (độ)(trái), điện áp nút (KV) (phải) 136
Hình 40 Kiểm tra dòng điện (Amps)(trái), dòng điện theo PU (phải) trên đường dây 136
Hình 41 Lưới điện miền Nam năm 2016 Màu xanh là 500kV, màu đỏ là 220kV 137
Trang 15xiv
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các nguồn điện cung cấp cho địa bàn TP Hồ Chí Minh 2
Bảng 1.2 Thống kê các đường dây 500kV khu vực TPHCM 3
Bảng 1.3 Thống kê các TBA 500 kV khu vực TPHCM 3
Bảng 1.4 Thống kê các TBA 220 kV khu vực TPHCM 4
Bảng 1.5 Thống kê các ĐD 220 kV khu vực TPHCM 5
Bảng 1.6 Dự báo công suất của khu vực dự án (MVA) 8
Bảng 1.7 Các công trình TBA 220 kV trong khu vực dự án đến năm 2030 8
Bảng 1.8 Các công trình TBA 500 kV trong khu vực dự án đến năm 2030 14
Bảng 1.9 Các công trình đường dây 220 kV trong khu vực dự án đến năm 2030 15
Bảng 1.10: Các công trình đường dây 500 kV trong khu vực dự án đến năm 2030 20
Bảng 2.1 Phân loại nút trong PBCS 23
Bảng 3.1 Các lệnh cơ bản trong PSS/E 35
Bảng 4.1 Thông số máy biến áp 500 kV 67
Bảng 4.2 Tổng hợp công suất qua các MBA khi chưa thực hiện dự án 92
Bảng 4.3 Tổng hợp công suất qua các MBA khi thực hiện dự án 94
Bảng 1 Quy đổi theo cấp điện áp 110
Trang 16xv Bảng 2 Kết quả tính toán ví dụ 2.3 121
Trang 17MBA Máy biến áp
PSS/E Power System Simulator for Engineering
Trang 18xvii
Các kí hiệu
b0 Điện dẫn thứ tự không
b1 Điện dẫn thứ tự thuận
Bpu Điện dẫn đơn vị tương đối
B-shunt Dung dẫn thiết bị bù
BT (pu) Điện dẫn phản kháng
C0 Giá trị DC của hàm sóng hài
Cn Giá trị đỉnh của thành phần hài bậc n
b0 Điện dẫn thứ tự không
b1 Điện dẫn thứ tự thuận
Bpu Điện dẫn đơn vị tương đối
B-shunt Dung dẫn thiết bị bù
BT (pu) Điện dẫn phản kháng
C0 Giá trị DC của hàm sóng hài
Cn Giá trị đỉnh của thành phần hài bậc n
E’ Điện áp đặt sau điện kháng quá độ
F Tần số hệ thống
fp Tần số cộng hưởng song song
G-shunt Điện dẫn thiết bị bù
GT (pu) Điện dẫn tác dụng
I (%) Phần trăm dòng điện không tải
I1 Dòng điện sóng hài ở tần số cơ bản
In Dòng điện hài bậc n
Trang 19xviii
IN Dòng điện ngắn mạch
INA Dòng điện ngắn mạch pha A
IPload Thành phần tác dụng của phụ tải cho ở dạng dòng điện không đổi IQload Thành phần phản kháng của phụ tải cho ở dạng dòng điện không đổi
IR Dòng điện cực đại ở tần số cơ bản ứng với tải cực đại tại điểm đang xét
Ik Độ lớn của thành phần họa tần đơn lẻ (trị hiệu dụng-amps)
L Chiều dài đường dây
M1 Giá trị hiệu dụng của thành phần điều hòa bậc 1
Mbase Công suất biểu kiến máy phát
Mk Giá trị hiệu dụng của thành phần điều hòa bậc k
P0 Công suất không tải máy biện áp
Pdm Công suất tác dụng định mức máy phát
Pnm Tổn thất ngắn mạch MBA
Pgen Công suất phát tại nhà máy
Pkt Tổn thất không tải MBA
Pload Công suất tác dụng của phụ tải
Pmax Công suất tác dụng cực đại máy phát
Pmin Công suất tác dụng cực tiểu máy phát
Pe Công suất điện từ
Pnmh−l Công suất ngắn mạch cuộn cao – hạ MBA
Pnmh−m Công suất ngắn mạch cuộn cao – trung MBA
Pnmm−l Công suất ngắn mạch cuộn trung – hạ MBA
Qload Công suất phản kháng tại phụ tải
Trang 20xix
Qmax Công suất phản kháng lớn nhất tại nhà máy phát điện
Qmin Công suất phản kháng nhỏ nhất tại nhà máy phát điện
R(200𝐶) Giá trị điện trở ở 200𝐶
R(500𝐶) Giá trị điện trở ở 500𝐶
r0 Điện trở đơn vị thứ tự không của đường dây
R0 (pu) Điện trở thứ tự không
r1 Điện trở đơn vị thứ tự thuận của đường dây
R1 (pu) Điện trở tương đối thứ tự thuận đơn tương đối
R1h (pu) Điện trở tương đối thứ tự thuận cuộn cao MBA
R1h-l (pu) Điện trở tương đối thứ tự thuận cuộn cao – hạ MBA
R1h-m
(pu)
Điện trở tương đối thứ tự thuận cuộn cao – trung MBA
R1l (pu) Điện trở tương đối thứ tự thuận cuộn hạ MBA
R1m (pu) Điện trở tương đối thứ tự thuận cuộn trung MBA
R1m-l (pu) Điện trở tương đối thứ tự thuận cuộn trung – hạ MBA
Roh (pu) Điện trở tương đối thứ tự không cuộn cao MBA
Rol (pu) Điện trở tương đối thứ tự không cuộn hạ MBA
Rom (pu) Điện trở tương đối thứ tự không cuộn trung MBA
RSource Điện trở trong máy phát
S Khả năng mang tải của đường dây
Sc Công suất định mức của tụ
Sdm Công suất định mức MBA
Sdm-h Công suất định mức cuộn cao MBA
Sdm-l Công suất định mức cuộn hạ MBA
Trang 21xx
Sdm-m Công suất định mức cuộn trung MBA
T’’do Hằng số thời gian siêu quá độ hở mạch trục d
T’’qo Hằng số thời gian siêu quá độ hở mạch trục q
T’do Hằng số thời gian quá độ hở mạch trục d
T’qo Hằng số thời gian quá độ hở mạch trục q
Ubase-h Điện áp cơ bản ứng với cuộn cao MBA
Ubase-l Điện áp cơ bản ứng với cuộn hạ MBA
Uf Điện áp định mức máy phát
Uh Điện áp định mức cuộn cao MBA
Uk (%) Phần trăm điện áp định mức MBA
Ul Điện áp định mức cuộn hạ MBA
Um Điện áp định mức cuộn trung MBA
x1 Điện kháng đơn vị thứ tự thuận
x 0 Điện kháng đơn vị thứ tự không
X1 ( pu) Điện kháng thứ tự thuận
X1h Điện kháng thứ tự thuận cuộn cao MBA
X1l (pu) Điện kháng thứ tự thuận cuộn cao MBA
X1m (pu) Điện kháng thứ tự thuận cuộn trung MbA
Trang 22xxi
X1m-l Điện kháng thứ tự thuận cuộn trung – hạ
Xd Điện kháng xác lập dọc trục d
Xh-l (pu) Điện kháng thứ tự thuận cuộn cao – hạ MBA
Xh-m (pu) Điện kháng thứ tự thuận cuộn cao – trung MBA
Xm-l (pu) Điện kháng thứ tự thuận cuộn trung – hạ MBA
X1h (pu) Điện kháng thứ tự thuận cuộn hạ MBA
Xoh (pu) Điện kháng thứ tụ không cuộn cao MBA
Xol (pu) Điện kháng thứ tụ không cuộn hạ MBA
Xom (pu) Điện kháng thứ tự không cuộn trung MBA
Xq Điện kháng quá độ xác lập dọc trục q
Xsource Điện kháng trong máy phát
YPload Thành phần tác dụng của phụ tải cho ở dạng tổng dẫn không đổi
YQload Thành phần phản kháng của phụ tải cho ở dạng tổng dẫn không đổi
Trang 23xxii
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển khoa học công nghệ ngày càng cao, điện năng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong các ngành kinh tế Ngày nay đã hình thành nhiều hệ thống điện lớn trong phạm vi quốc gia, xuất hiện nhiều đường dây điện cao áp, siêu cao áp làm nhiệm vụ liên lạc và truyền tải công suất
Để đánh giá khả năng truyền tải trên các đường dây siêu cao áp và tính toán các tiêu chí vận hành hệ thống điện, chúng ta cần phải giải quyết bài toán phân bố công suất truyền tải tại các nút, trên các đường dây và khảo sát phân bố công suất trong các chế
độ vận hành, bảo trì – bảo dưỡng,… để xem xét sự biến động tính ổn định trong hệ thống điện Từ đó chúng ta có kế hoạch đầu tư dự án mới một cách hiệu quả, cũng như dự đoán được các trường hợp sự cố lưới điện có thể xảy ra để có biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời
Để đáp ứng được những yêu cầu đặt ra, tôi đã chọn đề tài tính toán cho hệ thống điện Thành phố Hồ Chí Minh với tên đề tài: “Ứng dụng phần mềm PSS/E để tính toán phân bố công suất và khảo sát các trạm biến áp 500kV lưới điện TP.HCM”
Nội dung thực được trình bày bao gồm các chương chính :
Chương 1: Tổng quan hệ thống điện Thành Phố Hồ Chí Minh
Chương 2: Bài toán Phân bố công suất trong hệ thống điện
Chương 3: Ứng dụng phần mềm PSS/E để giải quyết bài toán phân bố công suất Chương 4: Ứng dụng pss/e để khảo sát lưới điện TPHCM trước và trong khi thực hiện
dự án
Chương 5: Kết luận chung và kiến nghị
Trang 24kế và vận hành
Môn học hệ thống điện là một chuyên nghành chính ở ngành Điện Công Nghiệp của Trường Đại Học công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh với đề tài được chọn thực hiện: “ Ứng dụng phần mềm PSS/E để tính toán phân bố công suất và khảo sát các trạm biến áp 500kV lưới điện TP.HCM” là phù hợp với yêu cầu của bộ môn cũng như khả năng thực hiện Với
sự nỗ lực tối đa và cố gắng tìm tòi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, luận văn được hoàn thành đã cũng cố lại kiến thức và những vấn đề mới trong quá trình thực hiện tạo kinh nghiệm khi ra trường
II Giới hạn đề tài
Báo cáo được giới hạn trong phạm vi lưới điện từ 11kV đến 500kV trên lưới điện TP.HCM Tính toán phân bố công suất trong lưới điện TP.HCM trong trường hợp vận hành bình thường bằng phần mềm PSS/E
Ứng dụng phần mềm PSS/E để khảo sát và đánh giá phân bố công suất các TBA lân cận khi triển khai sự án sửa chữa, thay thế TBA 500kV Nhà Bè
III Mục đích báo cáo
Qua quá trình thực hiện nghiên cứu giúp sinh viên hệ thống lại kiến thức, nâng cao kỹ năng thiết kế và trao dồi kinh nghiệm cho bản thân
Giúp sinh viên quen với công tác nghiên cứu khoa học, khả năng phân tích, làm quen với tác phong công nghiệp
Báo cáo hoàn thành sẽ trang bị những kiến thức để phục vụ cho công tác thiết kế điện sau này, góp phần cung cấp thêm tài liệu tham khảo cho sinh viên nghành điện và những người quan tâm
Trang 25
xxiv
IV Mục tiêu của báo cáo
Hiểu được lý thuyết phân bố công suất sử dụng được phần mềm PSS/E để tính toán phân
bố công suất
Tính toán phân bố công suất lưới điện TP.HCM trong trường hợp vận hành bình thường bằng phần mềm PSS/E theo tài liệu hướng dẫn của Trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Nam và trung tâm tư vấn điện 3 (PECC3)
Ứng dụng phần mềm PSS/E để khảo sát và đánh giá phân bố công suất các TBA lân cận khi triển khai sự án sửa chữa, thay thế TBA 500kV Nhà Bè
V Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết tính toán phân bố công suất trong hệ thống điện qua các tài liệu và kiến thức đã được học tại trường Đại Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh và ứng dụng phần mềm PSS/E trong tính toán cho lưới điện TP.HCM
VI Đặt tên đề tài
Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài được đặt tên:
“Ứng dụng phần mềm PSS/E để tính toán phân bố công suất và khảo sát các trạm biến áp 500kV lưới điện TP.HCM”
VII Cơ sở lý luận của luận văn
Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở:
Phù hợp với mục tiêu đào tạo của Trường Đại Học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh,
kế hoạch và chương trình đào tạo của nghành điện công nghiệp
Các số liệu vận hành hệ thống điện được cung cấp bởi công ty tư vấn điện 3, trung tâm điều
độ hệ thống điện miền nam, công ty truyền tải điện 4
Tham khảo tài liệu của các sách và bài báo khoa học quốc tế
Phần mềm ứng dụng PSS/E được tìm hiểu từ Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Điện 3, trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia và trung tâm điều độ hệ thống điện miền nam
Trang 26Tăng trưởng phụ tải điện
TP Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời là trung tâm kinh tế, văn hóa quan trọng của Việt Nam Đây là thành phố có mức tiêu thụ điện cao nhất cả nước, năm 2013,
TP Hồ Chí Minh tiêu thụ gần 3,200 MW, chiếm tỷ trọng gần 16% so với toàn quốc
Hiện trạng nguồn điện
Hiện tại, khu vực TP.Hồ Chí Minh được cung cấp điện từ các nhà máy điện và các trạm nguồn 500-220 kV thuộc hệ thống điện Miền Nam
Các nhà máy điện trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh:
Nhiệt điện Thủ Đức, thuộc EVN công suất đặt 157 MW (2x62+1x33) MW, công suất khả dụng 153 MW, sử dụng dầu FO, nhà máy phát lên thanh cái 110 kV trạm 220 kV Thủ Đức, trong các chế độ vận hành bình thường của hệ thống nhà máy này không được huy động do giá thành cao
Tua bin khí Thủ Đức, thuộc EVN, công suất đặt 104.5 MW (2x37.5+12+17.5) MW, công suất khả dụng 94 MW, sử dụng dầu DO
Nhà máy điện Hiệp Phước, thuộc CTĐL Hiệp Phước, công suất 375 MW (3x125) MW - 15/110kV, sử dụng dầu FO Hiện tại NMĐ phát điện phần lớn bán cho EVN, phần còn lại bán điện trực tiếp cho KCX.Tân Thuận, KCN.Hiệp Phước và khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng Các nhà máy điện khu vực lân cận TP.Hồ Chí Minh:
Trang 272
Các nhà máy điện này cấp điện cho thành phố thông qua đường dây 220 kV mạch kép phân pha Phú Mỹ - Nhà Bè dây ACSR-2x666MCM dài 43.12 km; đường dây 220 kV mạch kép phân pha Phú Mỹ - Cát Lái dây ACSR-2x666MCM dài 38.7 km, đường dây 500 kV mạch kép phân pha Phú Mỹ - Nhà Bè dây ACSR-4x666MCM dài 42.594 km và đường dây 500
kV phân pha Nhà Bè - Phú Lâm dây ACSR-4x666MCM dài 16.645 km
Nhiệt điện Nhơn Trạch 1 công suất đặt là 3x150 MW và Nhiệt điện Nhơn Trạch 2 công suất đặt là 780 MW (2x258+264) Thuỷ điện Trị An công suất 400 MW (4x100) MW - 15/220 kV cấp điện cho TP.HCM thông qua 2 đường dây 220 kV Trị An - Bình Hòa dây
AC – 400 mm2 dài 34.566 km và đường dây 220 kV Trị An – Sông Mây dây ACSR795MCM-12848+6.5 km
Các nguồn điện cấp cho địa bàn TP Hồ Chí Minh được trình bày cụ thể trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Các nguồn điện cung cấp cho địa bàn TP Hồ Chí Minh
TT Nhà máy điện Công suất đặt (MW) Nhiên liệu
Trang 283
Bảng 1.2 Thống kê các đường dây 500kV khu vực TPHCM
TP Hồ Chí Minh có 3 TBA 500 kV với dung lượng lắp máy 4,800 MVA, cụ thể được cho trong bảng 1.3
Bảng 1.3 Thống kê các TBA 500 kV khu vực TPHCM
STT Trạm biến áp Số máy Công suất
(MVA)
Tổng công suất (MVA)
Lưới điện 220 kV
TP.Hồ Chí Minh được cấp điện từ 12 trạm 220/110 kV trên địa bàn với tống công suất đặt 6,500 MVA và 3 trạm 220/110 kV – 2000 MVA bên ngoài, cấp điện một phần cho thành phố Danh mục các trạm 220 kV hiện hữu được trình bày ở bảng 1.4:
STT Đường dây Số mạch Chiều dài (km) Quy mô (km)
1 Cầu Bông – ĐắkNông 1 153.2 153.2
2 Phú Lâm – Cầu Bông 2 30 60
Trang 294
Bảng 1.4 Thống kê các TBA 220 kV khu vực TPHCM
STT Trạm biến áp Số máy Công suất (MVA) Tổng công suất (MVA)
Lưới điện 220 kV TP.Hồ Chí Minh đang vận hành với chất lượng điện áp tốt do chiều dài đường dây ngắn, lưới điện lại ở gần các trung tâm nhiệt điện lớn và được bù công suất phản kháng lớn
Lưới điện TP.Hồ Chí Minh nằm gần các nguồn điện lớn và được cấp điện trực tiếp từ nguồn thông qua các đường dây 220 kV, 110 kV như trung tâm NĐ Phú Mỹ, NĐ Nhơn Trạch, Hiệp Phước, Thủ Đức, TĐ Trị An Có nhiều nút 220 kV, 110 kV tập trung nhiều nhánh có nguồn cấp tới làm tăng cao dòng ngắn mạch
Trang 305
Các trạm 220/1l0 kV có công suất lớn, vận hành song song 2-3 máy biến áp Lưới điện có nhiều mạch vòng, một số đường dây tiết diện lớn, phân pha và đa số là đường dây 2 mạch vận hành song song, chiều dài tới nguồn cấp điện ngắn Danh mục các ĐD 220 kV hiện hữu được trình bảy ở bảng 1.5
Bảng 1.5 Thống kê các ĐD 220 kV khu vực TPHCM
STT Đường dây Dây dẫn Số
mạch
Chiều dài (km)
Quy mô (km)
1 Phú Lâm - Bình Tân ACSR411.66 1 9.2 9.2
12 Hóc Môn - Thuận An ACKP400 1 10.8 10.8
13 Thủ Đức - Hiệp Bình Phước TACSR-410 1 7 7
Trang 316
14 Hóc Môn - Bình Hoà ACKP400 1 17.9 17.9
15 Cầu Bông - Củ Chi 2xACSR330 2 23 46
16 Thủ Đức - Long Bình AC795 2 18.35 36.7
17 Vĩnh Lộc - Nhánh rẽ Vĩnh Lộc 0
Trang 327 Chương trình phát triển hệ thống điện khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận được tham khảo theo dự thảo QHĐ 7 hiệu chỉnh
Trang 338
Dự báo nhu cầu phụ tải khu vực dự án
Dự báo công suất cực đại các tỉnh theo bảng 1.6
Bảng 1.6 Dự báo công suất của khu vực dự án (MVA)
Chương trình phát triển lưới điện khu vực dự án
Đến năm 2030 tổng dung lượng các TBA 220 kV trong khu vực dự kiến xây dựng mới, nâng cấp thay máy vào khoảng 36,250 MVA Cập nhật danh mục và tiến độ dự kiến xây dựng các công trình TBA 220 kV trong khu vực dự án theo bảng 1.7 dưới đây
Bảng 1.7 Các công trình TBA 220 kV trong khu vực dự án đến năm 2030
STT Tên công trình Số máy x
MVA
Tiến độ theo QHĐ 7
Tiến độ cập nhật Ghi chú
Trang 349
9 Tân Định 2 1 x 250 2011-2015
10 Sông Mây 2 x 250 2011-2015
Máy 1 đã đóng điện năm 2014
11 Xuân Lộc 2 x 250 2011-2015 2016
Máy 1 đã đóng điện năm 2012
19 Nam Hiệp Phước 2 x 250 2016-2020 Xây mới
20 Quận 9 1 x 250 2016-2020 Xây mới
24 Bình Hòa 1 x 250 2016-2020 Máy 3
25 Thuận An 1 x 250 2016-2020 Máy 3
26 Tân Định 2 1 x 250 2016-2020 Máy 2
Trang 3542 Nam Sài Gòn 1 x 250 2021-2025 Máy 3
43 Hiệp Bình Phước 1 x 250 2021-2025 Máy 3
Trang 3914
Đến năm 2030 tổng dung lượng các TBA 500 kV trong khu vực dự kiến xây dựng mới, nâng cấp thay máy vào khoảng 24,300 MVA Cập nhật danh mục và tiến độ dự kiến xây dựng các công trình TBA 500 kV trong khu vực dự án trình bày ở bảng 1.8
Bảng 1.8 Các công trình TBA 500 kV trong khu vực dự án đến năm 2030
STT Tên công trình Số máy x
MVA
Giai đoạn vận hành theo QHĐ 7
Tiến độ cập nhật Ghi chú
Trang 4015
Từ các thống kê trên cho thấy đến năm 2030 tổng quy mô công suất các TBA 500 kV trong khu vực dự án khoảng 28,350 MVA và tổng quy mô công suất các TBA 220 kV trong khu vực dự án khoảng 36,250 MVA, tỷ trọng dung lượng đặt của TBA 500/220 kV khoảng 80%
Đến năm 2030 tổng quy mô các đường dây 220 kV trong khu vực dự kiến xây dựng mới, cải tạo khoảng 1,738 km Cập nhật danh mục và tiến độ dự kiến xây dựng các công trình đường dây 220 kV trong khu vực dự án được trình bày ở bảng 1.9
Bảng 1.9 Các công trình đường dây 220 kV trong khu vực dự án đến năm 2030
STT Tên công trình Số mạch x
km
Tiến độ theo QHĐ 7
Tiến độ cập nhật
1 Công nghệ cao - Cát Lái 2 x 5 2011-2015 2015
2 Sông Mây - Uyên Hưng 2 x 21 2011-2015 2014
3 Uyên Hưng - Tân Định 2 x 18 2011-2015 2014