Hệ thống sử dụng laser đa mode FabryPerot kết hợp sử dụng bộ khuếch đại RSOA để điều chế tín hiệu hướng xuống và sử dụng bộ khuếch đại WSOA kết hợp với bộ điều chế EAM để điều chế tín hiệu hướng lên mục đích giảm chi phí so với cấu trúc WDMPON truyền thống.Hệ thống sử dụng laser đa mode FabryPerot kết hợp sử dụng bộ khuếch đại RSOA để điều chế tín hiệu hướng xuống và sử dụng bộ khuếch đại WSOA kết hợp với bộ điều chế EAM để điều chế tín hiệu hướng lên mục đích giảm chi phí so với cấu trúc WDMPON truyền thống.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN VIỄN THÔNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WDM-PON SỬ
DỤNG LASER ĐA MODE
GVHD: TS Phạm Quang Thái
SVTH: Lê Quang Phan An 41100009
Dương Nguyễn Thành Thái 41103164
Tp.Hồ Chí Minh, 05/01/2016 1
Trang 2Nội dung
Giới thiệu đề tài
Lý thuyết
Hệ thống WDM-PON sử dụng laser đa mode
Kết luận - Hướng phát triển
2
Trang 3Giới thiệu đề tài
WDM-PON là một giải pháp hoàn hảo nhờ dung lượng lớn, tính bảo mật cao và rất linh hoạt Tuy nhiên vẫn còn khó khăn và thách thức trong việc
triển khai
Trang 4Giới thiệu đề tài
Hệ thống sử dụng laser đa mode Fabry-Perot kết hợp sử dụng bộ khuếch đại RSOA để điều chế tín hiệu hướng
xuống và sử dụng bộ khuếch đại WSOA kết hợp với bộ
điều chế EAM để điều chế tín hiệu hướng lên mục đích
giảm chi phí so với cấu trúc WDM-PON truyền thống.
4
Hình 1: sơ đồ hệ thống
Trang 5Giới thiệu đề tài
Đóng góp luận văn:
Đề xuất giải pháp giảm thiểu chi phí trong việc triển khai
hệ thống WDM-PON trong thực tế.
Thiết kế và mô phỏng thành công hệ thống WDM-PON
sử dụng laser đa mode Fabry-perot kết hợp tái điều chế
tín hiệu đường xuống sử dụng WSOA và EAM.
Phân tích sự ảnh hưởng của chiều dài, tốc độ
downstream, tốc độ upstream lên BER dùng phương pháp
Factorial.
5
Trang 6Hệ thống WDM-PON Laser Fabry-perot
SOA
Trang 7Hệ thống WDM-PON
● Sự kết hợp của công nghệ WDM và PON
● Mỗi ONU sẽ sử dụng một bước sóng riêng cho cả uplink
và downlink.
7
Hình 2: Hệ thống WDM-PON
Trang 8→ Phương pháp sử dụng laser đa mode kết hợp sử dụng bộ
khuếch đại RSOA.
8
Trang 9Hình 3: Cấu tạo laser Fabry Perot
Trang 10Laser Fabry perot
● Đặc tính phổ
○ Ánh sáng ở ngõ ra của laser Fabry-Perot chỉ giới hạn
trong các mode nằm trong độ rộng phổ của đường cong khuếch đại
10
Hình 4:Phổ của Laser Fabry Perot
Trang 11● Cấu trúc và nguyên lý hoạt động:
○ Tương tự như laser bán dẫn
11
Hình 5: Cấu trúc của SOA
Trang 12RSOA: Có cấu trúc tương tự như SOA nhưng 1 mặt của lớp tích
cực có phủ chất làm tăng hệ số phản xạ tương tự như ở laser
Trang 13SOA
Đ c tính đ l i ph thu c vào đi n áp đi u khi n: ặc tính độ lợi phụ thuộc vào điện áp điều khiển: ộ lợi phụ thuộc vào điện áp điều khiển: ợi phụ thuộc vào điện áp điều khiển: ụ thuộc vào điện áp điều khiển: ộ lợi phụ thuộc vào điện áp điều khiển: ện áp điều khiển: ều khiển: ển:
Hình 7: Đặc tính độ lợi của RSOA
Trang 14o Kết quả mô phỏng với 1 trường hợp cụ thể
Phân tích đáp ứng của hệ thống WDM-PON 2 kênh sử
dụng mã NRZ
o Thu thập số liệu
o Mô hình toán của hệ thống
o Tối ưu hệ thống
Trang 16Hệ thống WDM-PON 2 channel
● Sơ đồ nguyên lý
16
Hình 9: Sơ đồ nguyên lý
Trang 18Hệ thống WDM-PON 2 channel
● Sơ đồ mô phỏng
18
Hình 11: Sơ đồ mô phỏng
Trang 19Hệ thống WDM-PON 2 channel
● Đầu vào của các thiết bị mô phỏng trong chương
trình:
Laser:Công suất 8dBm, 2 bước sóng là 1554.94nm và 1555.47nm
Bộ lọc Bessel: Băng thông 2.5G, bậc 8
Mux và Demux: kiệu lọc là Bessel, băng thông là 20G
Cáp: suy hao 0.2dB/km, tán sắc 18ps/(nm.km)
EAM: hệ số điều chế =0.95
RSOA: suy hao đầu vào=3dB, suy hao đầu ra=3dB
WSOA:dòng tiêm 0.09A, suy hao đầu vào=3dB, suy hao đầu ra =3dB
19
Trang 20Hệ thống WDM-PON 2 channel
● Kết quả phân tích với một trường hợp cụ thể:
Hệ thống mô phỏng dùng mã đường truyền NRZ, tốc độ
downlink là 2.5Gbps, tốc độ uplink là 1.25Gbps chiều dài cáp là 20km.(GPON ITU-T G.984)
20
Trang 21Hệ thống WDM-PON 2 channel
• Tín hiệu downlink channel 1 trước và sau khi điều
chế bằng RSOA ở miền thời gian
21
Hình 12: tín hiệu channel 1 trước và sau bộ điều chế RSOA
Trang 22Hệ thống WDM-PON 2 channel
● Tín hiệu downlink channel 2 trước và sau khi điều
chế bằng RSOA ở miền thời gian
22
Hình 13: tín hiệu channel 2 trước và sau bộ điều chế RSOA
Trang 23Hệ thống WDM-PON 2 channel
• Tín hiệu downlink channel 1 nhận được tại ONU
so sánh với tín hiệu dowlink1 sau khi điều chế:
23
Hình 14: Tín hiệu channel 1 sau bộ RSOA và tín hiệu thu được bên ONU
Trang 24Hệ thống WDM-PON 2 channel
• Tín hiệu downlink channel 2 nhận được tại
ONU so sánh với tín hiệu dowlink 2 trước khi điều chế:
24
Hình 15: Tín hiệu channel 2 sau bộ RSOA và tín hiệu thu được bên ONU
Trang 29Phân tích đáp ứng của hệ thống
WDM-PON 2 kênh sử dụng mã NRZ
• Bảng số liệu
29
Trang 30• Ở đây luận văn sẽ xét BER đến 10 đây lu n văn sẽ xét BER đ n 10ận văn sẽ xét BER đến 10 ến 10 -3 d a theo tiêu chu n ựa theo tiêu chuẩn ẩn
International TelecommunicationUnion -
TelecommunicationnStandardization Sector (ITU -T), G.709:
Interfaces for the optical transport network, 2012[11]
• Trong chương trình Optisystem, ở mỗi lần mô phỏng ta sẽ mô ng trình Optisystem, m i l n mô ph ng ta sẽ mô ở mỗi lần mô phỏng ta sẽ mô ỗi lần mô phỏng ta sẽ mô ần mô phỏng ta sẽ mô ỏng ta sẽ mô
ph ng chu i bit có chi u dài 1024 bit V i m t b y u t đ u ỏng ta sẽ mô ỗi lần mô phỏng ta sẽ mô ều khiển: ới một bộ yếu tố đầu ộ lợi phụ thuộc vào điện áp điều khiển: ộ lợi phụ thuộc vào điện áp điều khiển: ến 10 ố đầu ần mô phỏng ta sẽ mô
vào (Lengh, BitrateDown, BitrateUp) ta sẽ ch y 10 l n và sau ạy 10 lần và sau ần mô phỏng ta sẽ mô
đó l y trung bình, do đó trong quá trình mô ph ng n u chu i ấy trung bình, do đó trong quá trình mô phỏng nếu chuỗi ỏng ta sẽ mô ến 10 ỗi lần mô phỏng ta sẽ mô
bit thu đượi phụ thuộc vào điện áp điều khiển:c b sai 1 bit so v i chu i bit truy n (tị sai 1 bit so với chuỗi bit truyền (tương ứng ới một bộ yếu tố đầu ỗi lần mô phỏng ta sẽ mô ều khiển: ương trình Optisystem, ở mỗi lần mô phỏng ta sẽ mô ng ng ứng
v i BER thu đới một bộ yếu tố đầu ượi phụ thuộc vào điện áp điều khiển:c là 10-3) thì đ tin c y c a k t qu BER là ộ lợi phụ thuộc vào điện áp điều khiển: ận văn sẽ xét BER đến 10 ủa kết quả BER là ến 10 ả BER là
r t cao (kho ng 95%) Còn n u giá tr BER thu đấy trung bình, do đó trong quá trình mô phỏng nếu chuỗi ả BER là ến 10 ị sai 1 bit so với chuỗi bit truyền (tương ứng ượi phụ thuộc vào điện áp điều khiển:c nh h n ỏng ta sẽ mô ơng trình Optisystem, ở mỗi lần mô phỏng ta sẽ mô
10-3 thì đ tin c y c a BER th p Do đó đ đ m b o tính th c ộ lợi phụ thuộc vào điện áp điều khiển: ận văn sẽ xét BER đến 10 ủa kết quả BER là ấy trung bình, do đó trong quá trình mô phỏng nếu chuỗi ển: ả BER là ả BER là ựa theo tiêu chuẩn
t , các giá tr BER nh h n 10ến 10 ị sai 1 bit so với chuỗi bit truyền (tương ứng ỏng ta sẽ mô ơng trình Optisystem, ở mỗi lần mô phỏng ta sẽ mô -4 ta đ u quy v 10ều khiển: ều khiển: -4 30
Phân tích đáp ứng của hệ thống
WDM-PON 2 kênh sử dụng mã NRZ
Trang 31Mô hình toán của hệ thống
Việc thực hiện mô hình toán để đưa ra 1 hàm số tương quan giữa BER từng kênh và sự phụ thuộc của nó dưa
vào 3 biến là: tốc độ down, tốc độ up và chiều dài của
cáp tương ứng:
BERchannel = f (BitrateUp,Bitratedown, L)
Dựa vào phương trình và mục tiêu BER của từng kênh
mà ta có thể dung hòa và tìm được tốc độ bit và chiều
Trang 32• Mô hình toán của hệ thống
Trang 33• Mô hình toán của hệ thống
Trang 34Phân tích đáp ứng của hệ thống WDM-PON
Trang 35Phân tích đáp ứng của hệ thống WDM-PON
Trang 36Phân tích đáp ứng của hệ thống WDM-PON
2 kênh sử dụng mã NRZ
• Mô hình toán của hệ thống
• Downlink channel 2
Với tất cả các dữ liệu đầu vào thì BER của Downlink
channel 2 có giá trị nhỏ hơn 10-4 Mà ở phân tích trên ta đã
nói các giá trị BER nhỏ hơn 10-4 có độ tin cậy thấp nên ta
quy về 10-4 Do đó trong trường hợp này, ta coi như BER
Downlink channel 2 luôn thỏa mãn điều kiện khảo sát với
mọi sự thay đổi của yếu tố đầu vào trong khoảng khảo sát.
36
Trang 37Phân tích đáp ứng của hệ thống WDM-PON
Trang 38Phân tích đáp ứng của hệ thống WDM-PON
Trang 39Phân tích đáp ứng của hệ thống WDM-PON
2 kênh sử dụng mã NRZ
• Tối ưu hệ thống
Việc tối ưu hệ thống ở đây tương tự như việc kiểm tra lại
phương trình ta đã xây dưng lại có chính xác hay không
bằng cách ta sẽ dưa vào chương trình minitab tính toán
thông số BERchannel= 10-3 (theo tiêu chuẩn International
Telecommunication Union -Telecommunication
Standardization Sector (ITU -T), G.709 : Interfaces for the
optical transport network, 2012 ) thì các yếu tố bitrateup,
bitratedown và length sẽ là bao nhiêu rồi sau đó ta lấy giá trị của 3 thông số mô phỏng lại trên optisystem Nếu BER ta
nhận được gần bằng 10-3 thì có nghĩa là phương trình ta đã
Trang 40Phân tích đáp ứng của hệ thống WDM-PON
Trang 41Phân tích đáp ứng của hệ thống WDM-PON 2
Trang 42Phân tích đáp ứng của hệ thống WDM-PON
Trang 43Phân tích đáp ứng của hệ thống WDM-PON
Trang 44Phân tích đáp ứng của hệ thống WDM-PON 2
Trang 45Phân tích đáp ứng của hệ thống WDM-PON
Trang 46Nội dung
Giới thiệu đề tài
Lý thuyết
Hệ thống WDM-PON sử dụng laser đa mode
Kết luận - Hướng phát triển
46
Trang 47Kết luận
➢ Đề xuất, phân tích một phương pháp thiết kế một mạng
WDM-PON mới bằng việc thực hiện laser đa mode kết
hợp với bô lọc Bessel => hệ thống hoàn toàn có thể thay thế hệ thống TDM-PON hiện nay.
➢ Giúp nhà cung cấp có thể tìm được tốc độ bit và chiều
dài tương ứng thông qua phương trình tối ưu của từng
kênh.
➢ Cho thấy được với từng kênh và từng luồng tín hiệu thì
yếu tố nào sẽ ảnh hưởng lớn nhất hay nhỏ nhất lên hệ
thống
Ưu điểm:
47
Trang 50TÀI LI U THAM KH O ỆU THAM KHẢO ẢO
[1] N Ansari and J Zhang, Media Access Control and Resource Allocation: For Next
Generation Passive Optical Networks, SpringerBriefs in Applied Sciences
and Technology, DOI 10.1007/978-1-4614-3939-4 2, 2013.
[2] High Performance, Low Cost, Colorless ONU for WDM-PON, Ryohei Urata, Cedric
Lam, Hong Liu, and Chris Johnson.
[3] Quang Minh, “Công nghệ và chuẩn hóa mạng quang thụ động”, 2006.
[4] Cedric F Lam, “Passive optical networks: principles and practice”, Academic Press,
ISBN-13: 978-0-12-373853-0, 2007.
[5] Đỗ Sinh Trường, Luận văn thạc sĩ khoa học ngành “Xử lý thông tin và truyền thông
chất lượng dịch vụ trong mạng IP trên WDM”, 2008.
[6] Kỹ thuật thông tin quang 1, TS Lê Quốc Cường, THS Đổ Văn Việt Em, THS Phạm
Quốc Hợp.
[7] KEYMILE International GmbH, “White Paper AON vs PON – A comparison of two
optical access network technologies and the different impact on operations”, Europaring
F15 202 2345 Brunn am Gebirge, Austria, 2008-05-26.
[8] Arrayed Waveguide Gratings- Research Centre for Microtechnology.
[9] Electroabsorption Modulators-R.Sankaralingam EE 698.
[10] Franz Keldysh effect C Kittel, "Introduction to Solid State Physics", Wiley (1996).
[11] A G.709 Optical Transport Network Tutorial by Guylain Barlow
50
Trang 51ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN VIỄN THÔNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WDM-PON SỬ
DỤNG LASER ĐA MODE
GVHD: TS Phạm Quang Thái
SVTH: Lê Quang Phan An 41100009
Dương Nguyễn Thành Thái 41103164
Tp.Hồ Chí Minh, 05/01/2016 51