Chú ý: Khi viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố thì phải lưu ý 2 TH giả bảo hòa sau: TH 1 : Trường hợp bán bảo hòa: Như cấu hinh electron của nguyên tử Cr Z = 24 Khi viết m
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1.
NGUYÊN TỬTÓM TẮT LÍ THUYẾT
I Thành phần nguyên tử
1 Lớp vỏ: Bao gồm các electron mang điện tích âm Electron có điện tích: q e = –1,602.10 –19 C = 1 – Khối lượng electron là m e = 9,1095.10 –31 kg.
2 Hạt nhân: Bao gồm các proton và các nơtron
Proton có điện tích: q p = +1,602.10 –19 C = 1 + Khối lượng proton là m p = 1,6726.10 –27 kg
Nơtron không có điện tích và có khối lượng: m n = 1,6748.10 –27 kg.
Kết luận: Nguyên tử trung hòa về điện, tổng số proton bằng tổng số electron Khối lượng của electron rất
nhỏ so với proton hoặc nơtron.
II Điện tích và số khối hạt nhân
1 Điện tích hạt nhân
Nguyên tử có hạt nhân mang điện dương Điện tích hạt nhân là Z + , số đơn vị điện tích hạt nhân là Z.
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron.
2 Số khối hạt nhân A = Z + N M
3 Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân.
Kí hiệu: AZ X Trong đó A là số khối nguyên tử, Z là số hiệu nguyên tử.
III Đồng vị, nguyên tử khối trung bình
1 Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron.
Thí dụ: Nguyên tố cacbon có 3 đồng vị: 126 C ,136 C ,146 C
2 Nguyên tử khối trung bình:
Gọi A là nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố A 1 , A 2 là nguyên tử khối của các đồng vị
có % số nguyên tử lần lượt là a%, b% Ta có:
Trang 2V Lớp và phân lớp
Các electron trong nguyên tử được sắp xếp thành lớp và phân lớp Các electron trong cùng một lớp
có mức năng lượng gần bằng nhau Thứ tự và kí hiệu lớp được đánh số từ n = 1 và bắt đầu bằng chữ cái K.
Có 4 loại phân lớp được kí hiệu là: s, p, d, f Số phân lớp trong một lớp bằng số thứ tự của lớp Số obitan có trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 1, 3, 5 và 7 Mỗi obitan chứa tối đa 2 electron.
VI Cấu hình electron trong nguyên tử
Sự phân bố các electron vào obitan trong nguyên tử tuân theo các quy tắc và nguyên lí:
Nguyên lí Pauli: Trên một obitan có thể có nhiều nhất hai electron và hai electron này chuyển động
tự quay khác chiều nhau.
Nguyên lí vững bền: ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan
có mức năng lượng từ thấp đến cao.
Quy tắc Hun: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên obitan sao cho số electron
độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau.
Thí dụ: Viết cấu hình electron của Fe (Z = 26)
Sắp xếp theo mức năng lượng cho đủ số electron: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 3d 6 Viết lại cấu hình: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2
Trang 3BÀI TẬP LUYỆN TẬP
PHẦN 1 BÀI TẬP TỰ LUẬN
DẠNG 0: LÀM QUEN VỀ CÁC KHÁI NIỆM
Bài 1 Nguyên tử khối của neon là 20,179 Hãy tính khối lượng của một nguyên tử neon theo kg.
Bài 2 Biết rằng khối lượng một nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng của nguyên tử cacbon 12 C nặng gấp 11,9059 lần khối lượng của nguyên tử hiđro Hỏi nếu chọn 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon 12 C làm đơn vị thì H, O có nguyên tử khối là bao nhiêu?
Bài 3 Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron và số electron của các
nguyên tử có kí hiệu sau đây
a) 73 Li, 2311 Na, 1939K, 4019 Ca, 23490 Th
b) 21 H, He,42 126 C, 168 O, 3215 P, 5626 Fe.
Hoàn thành bằng bảng sau
Trang 4Bài 4 Nguyên tử khối trung bình của bạc bằng 107,02 lần nguyên tử khối của hiđro Nguyên tử
khối của hiđro bằng 1,0079 Tính nguyên tử khối của bạc.
DẠNG 1 : TOÁN VỀ ĐỒNG VỊ NGUYÊN TỬ Bài 5 Các nguyên tử A, B, C, D, E có số proton và số nơtron lần lượt như sau: A: 28 proton và 31 nơtron B: 18 proton và 22 nơtron C: 28 proton và 34 nơtron D: 29 proton và 30 nơtron E: 26 proton và 30 nơtron Hỏi những nguyên tử nào là những đồng vị của cùng một nguyên tố và nguyên tố đó là nguyên tố gì?
Bài 6 Cho hai đồng vị hiđro với tỉ lệ % số nguyên tử : 11 H (99,984%), 21 H (0,016%) và hai đồng
vị của clo là 1735Cl (75,53%), 3717 Cl (24,47%).
a) Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố.
b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau được tạo nên từ các loại đồng vị đã cho.
c) Tính phân tử khối gần đúng của mỗi loại phân tử nói trên.
Hướng dẫn: Để tìm ra nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố ta áp dụng công thức :
A =
A1 x1+A2 x2+A3.x3
x 1 , x 2 , x 3 là % số nguyên tử của các đồng vị 1, 2, 3
Trang 5hoặc A =
A1 x1+A2 x2+A3.x3
1 , A 2 , A 3 là số khối của các đồng vị 1, 2, 3
x 1 , x 2 , x 3 là số nguyên tử của các đồng vị 1, 2, 3
Bài 7 Ngtố X cĩ 2 đồng vị , tỉ lệ số ngtử của đồng vị 1, đồng vị 2 là 31 : 19 Đồng vị 1 cĩ 51p, 70n và đồng vị thứ 2 hơn đồng vị 1 là 2 nơtron Tìm ngtử khối trung bình của X ?
Bài 8 Clo có hai đồng vị là 1735Cl; 1737Cl Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1 Tính nguyên tử lượng trung bình của Clo .
Trang 6
Bài 9 Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,546 Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng
đồng vị 2963Cu và 6529 Cu Tính tỉ lệ % số nguyên tử đồng 2963Cu tồn tại trong tự nhiên
Bài 10 Biết rằng nguyên tố Agon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36, 38 và A Phần trăm các đồng vị tương ứng lần lượt bằng: 0,34%; 0,06% và 99,6% Tính số khối A của đồng vị thứ ba, biết rằng nguyên tử khối trung bình của agon bằng 39,98 .
Bài 11 Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng 24 Mg, 25 Mg, 26 Mg với thành phần phần trăm trong tự nhiên lần lượt là 78,6%; 10,1%; 11,3% a Tính nguyên tử khối trung bình của Mg b Giả sử trong một lượng Mg có 50 nguyên tử 25 Mg, thì số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị còn lại là bao nhiêu?
Trang 7
DẠNG 3 CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ ION
Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau Quy ước cách viết cấu hình e nguyên tử:
- số thứ tự lớp e được viết bằng các chứ số (1, 2, 3… )
- phân lớp được ký hiệu bằng các chữ cái thường (s, p, d, f).
- số e dược ghi bằng chỉ số ở phía trên, bên phải kí hiệucủa phân lớp ( s 2 , p 2 …… ).
Cách viết cấu hình electron nguyên tử:
- Xác đinh số electron của nguyên tử.
- Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, theo các nguyên
lý và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử Theo sơ đồ các mức năng lựơng sau:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s
Bài 12 Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của
a) 2 nguyên tố có số electron ở lớp ngoài cùng tối đa.
Trang 8Bài 14 Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z = 20, Z = 21,
Z = 22, Z = 24, Z = 29 và xác định số electron độc thân của mỗi nguyên tử.
Chú ý:
Khi viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố thì phải lưu ý 2 TH giả bảo hòa sau:
TH 1 : Trường hợp bán bảo hòa: Như cấu hinh electron của nguyên tử Cr (Z = 24)
Khi viết mà electron cuối cung điền vào AOd như sau:
(n-1)d 4 ns 2 thì 1 electron ở phân lớp ns nhảy sang phân lớp (n-1)d để đạt cấu hình bền vững hơn nên phai viết lai cấu hinh đúng của các nguyên tử nguyên tố này ở dạng (n-1)d 5 ns 1 thì mới đúng với thực tế.
TH 2 : Trường hợp vội bảo hòa: Như cấu hinh electron của nguyên tử Cu (Z = 29).
Khi viết mà electron cuối cung điền vào AOd như sau:
(n-1)d 9 ns 2 thì 1 electron ở phân lớp ns nhảy sang phân lớp (n-1)d để đạt cấu hình bền vững hơn nên phai viết lai cấu hinh đúng của các nguyên tử nguyên tố này ở dạng (n-1)d 10 ns 1 thì mới đúng với thực tế.
Làm bài bằng cách hoàn thành bảng sau:
Bài 16 Hãy viết cấu hình electron các nguyên tử sau và cho biết số lớp, số electron lớp ngoài
cùng, số electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử H, Li, Na, K, Ca, Mg, C, Si, O.
Làm bài bằng cách hoàn thành bảng sau :
Trang 9Bài 17 Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 Hãy viết cấu hình
electron của nguyên tử Y.
Bài 18 Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 Xác định cấu hình electron của X
Bài 19 Nguyên tử Fe có Z = 26 Hãy viết cấu hình elctron của Fe Viết cấu hình electron của các
ion Fe 2+ và Fe 3+
Hướng dẫn
Viết cấu hình electron của nguyên tử R.
Bớt dần từ 1, 2, …… n electron trong cấu hình electron của R theo thứ tự từ ngoài vào ( từ phải sang trái theo thứ tự sắp xếp trong cấu hình nguyên tử R theo quy tắc hết lớp ngoài rồi mới vào đến lớp trong.
Trang 10Chú ý:
Đối với nguyên tứ nguyên tố R có cấu hình 2 phân lớp ngoài là (n-1)d a ns 2 thì khi viết cấu hinh
cho ion R ta củng bớt lần lượt 1, 2, …… n electron từ phân lớp ns 2 trước đến hết rồi mới bớt
electron ở phân lớp (n-1)d a
Bài 20 Viết cấu hình electron của ion K+, Cr3+, Cr2+, Pb2+
Bài 21 Viết cấu hình electron của ion F– (Z = 9) và Cl – (Z = 17) và cho biết các ion đó có đặc điểm gì?
Trang 11
DẠNG 3 BÀI TOÁN HẠT
Bài toán hạt là những bài toán có liên quan đến thành phần các loại hạt cơ bản của nguyên
tử, ion hay thậm chí là một phân tử gồm nhiều nguyên tử Để làm được những bài toán thuộc dạng này ta cần năm vững một số điểm cơ bản sau đây
+, Nguyên tử cấu thành từ 3 loại hạt cơ bản proton, notron, electron nên khi đề bài đưa ra
dữ kiện “tổng số ba loại hạt cơ bản” hay “tổng số p, n, e” thì ta hiểu hai cách nói trên là như nhau
+, Cần phân biệt rõ những dữ kiện kiểu
- Số hạt mang điện tích âm: số e - Số hạt mang điện tích dương: số p
- Số hạt mang điện: số p + số e - Số hạt không mang điện: số n Nhìn chung cách trình bày cho các bài toán dạng này là
Gọi số proton = số electron trong nguyên tử (hợp chất) là Z
số notron trong nguyên tử (hợp chất) là N
Sau đó từ các dữ kiện đề bài cho ta có thể lập ra các phương trình từ đó tìm ra Z và N
Ví dụ: Tổng số hạt mang điện là ta có phương trình 2Z + N =
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện 2Z – N =
Tổng số hạt mang điện tích trái dấu 2Z =
Số hạt mang điện dương lớn hơn số hạt không mang điện Z – N =
v.v
Bài 22 Biết tổng số hạt p, n, e trong một nguyên tử là 155 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Tính số khối của nguyên tử .
Trang 12
Bài 23 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang
điện chiếm xấp xỉ 35% tổng số hạt Tính số hạt mỗi loại và viết cấu hình electron của nguyên tử.
Bài 24 Oxit Y có công thức M2 O Tổng số hạt cơ bản(p,n,e) trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 Xác định công thức phân tử của Y biết rằng Z O = 8
Bài 25 Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện Xác định R và viết cấu hình electron của R .
Trang 13
Bài 26 Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản 21 hạt Xác định và viết cấu hình electron
nguyên tử của X
Bài 27 Nguyên tử của một nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản 13 hạt Xác định và viết cấu hình electron nguyên tử của Y
PHẦN 2 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
A electron, proton và nơtron B electron và nơtron
Câu 2: Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
A Số proton và điện tích hạt nhân B Số proton và số electron
C Số khối A và số nơtron D Số khối A và điện tích hạt nhân
Câu 3: Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử:
Trang 14D Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
B Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.
D Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Câu 6: Mệnh đề nào sau đây không đúng ?
(1) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho 1 nguyên tố
(2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.
(3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.
(4) Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 electron.
Câu 7: Chọn câu phát biểu sai :
1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số prôtôn = số electron = số điện tích hạt nhân
2 Tổng số prôton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối
3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
4 Số prôton =điện tích hạt nhân
5 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số prôton nhưng khác nhau về số nơtron
A 2,4,5 B 2,3 C 3,4 D 2,3,4
Câu 8: Cho ba nguyên tử có kí hiệu là 2412Mg , 2512Mg , 2612Mg Phát biểu nào sau đây là sai ?
A.Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14
B.Đây là 3 đồng vị.
C.Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.
D.Hạt nhân của mỗi ngtử đều có 12 proton.
Câu 9: Chọn câu phát biểu sai:
A Số khối bằng tổng số hạt p và n
B Tổng số p và số e được gọi là số khối
C Trong 1 nguyên tử số p = số e = điện tích hạt nhân
D Số p bằng số e
Câu 10: Nguyên tử 1327Al có :
Trang 15C 13p, 14e, 13n D 14p, 14e, 13n.
Câu 11: Nguyên tử canxi có kí hiệu là 4020Ca Phát biểu nào sau đây sai ?
A Nguyên tử Ca có 2electron lớp ngoài cùng B Số hiệu nguyên tử của Ca là 20.
C Canxi ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn D Tổng hạt cơ bản của canxi là 40.
Câu 12: Cặp phát biểu nào sau đây là đúng:
1 Obitan nguyên tử là vùng không gian quanh hạt nhân, ở đó xác suất hiện diện của electron là rất lớn ( trên 90%).
2 Đám mây electron không có ranh giới rõ rệt còn obitan nguyên tử có ranh giới rõ rệt.
3 Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay giống nhau.
4 Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ được phân bố trên các obitan sao cho các electron độc thân là tối đa và các electron phải có chiều tự quay khác nhau.
5 Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay khác nhau.
A 1,3,5 B 3,2,4 C 3,5, 4 D.1,2,5.
Câu 13: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng
số hạt không mang điện là 12 hạt Nguyên tố X có số khối là :
A 27 B 26 C 28 D 23
Câu 14: Trong nguyên tử một nguyên tố A có tổng số các loại hạt là 58 Biết số hạt p ít hơn số hạt
n là 1 hạt Kí hiệu của A là
Câu 15: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 155 hạt Trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Số khối của nguyên tử đó là
Câu 16: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 22 hạt Số khối của nguyên tử đó là
Câu 17: Ngtử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt Trong hạt nhân, hạt mang điện bằng số hạt
Trang 16Cõu 18: Nguyờn tử của nguyờn tố X cú tổng số hạt cơ bản là 49, trong đú số hạt khụng mang điện
bằng 53,125% số hạt mang điện.Điện tớch hạt nhõn của X là:
Cõu 19: Nguyên tử nguyên tố X đợc cấu tạo bởi 36 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt
không mang điện Điện tích hạt nhân của X là:
A 10 B 12 C 15 D 18
Cõu 20: Nguyờn tử của một nguyờn tố cú 122 hạt p,n,e Số hạt mang điện trong nhõn ớt hơn số hạt
khụng mang điện là 11 hạt Số khối của nguyờn tử trờn là:
Cõu 27: Định nghĩa về đồng vị nào sau đây đúng:
A Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng số nơtron, khác nhau số prôton.
B Đồng vị là tập hợp các nguyên tố có cùng số nơtron, khác nhau số prôton
C Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng số prôton, khác nhau số nơtron
D Đồng vị là tập hợp các nguyên tố có cùng số proton, khác nhau số nơtron
Trang 17Cõu 28: Trong dóy kớ hiệu cỏc nguyờn tử sau, dóy nào chỉ cựng một nguyờn tố húa học:
Cõu 32 : Moọt nguyeõn tửỷ coự Z laứ 14 thỡ nguyeõn tửỷ ủoự coự ủaởc ủieồm sau:
A Soỏ obitan coứn troỏng trong lụựp voỷ laứ 1 C Soỏ obitan troỏng laứ 6.
B Soỏ electron ủoọc thaõn laứ 2 D A, B ủeàu ủuựng.
Cõu 33: Nguyờn tố Cu cú hai đồng vị bền là 6329Cuvà 6529Cu Nguyờn tử khối trung bỡnh của Cu là 63,54 Tỉ lệ % đồng vị 6329Cu , 6529Cu lần lượt là
Cõu 34: Khối lợng nguyên tử trung bình của Brôm là 79,91 Brôm có hai đồng vị, trong đó đồng vị
35 Br 79 chiếm 54,5% Khối lợng nguyên tử của đồng vị thứ hai sẽ là:
Trang 18Câu 38: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố có số hiệu bằng 7 có mấy electron độc
Câu 40 : Các nguyên tử có Z 20, thoả mãn điều kiện có 2e độc thân lớp ngoài cùng là
A Ca, Mg, Na, K B Ca, Mg, C, Si C C, Si, O, S D O, S, Cl, F
Câu 41 : Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7 Tổng số electron của nguyên tử M là:
Câu 42 : Electron cuối cùng một nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3 Số electron hóa trị của M là
Câu 43 : Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài
cùng là 6 Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
A Oxi (Z = 8) B Lưu huỳnh (Z = 16) C Flo (Z = 9) D Clo (Z = 17)
Câu 44 : Một ngtử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11 Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố hoá
học nào sau đây?
A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f.
Câu 45 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của
nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y là
Trang 19CHUYÊN ĐỀ 2.
BẢNG TUẦN HỒN – ĐỊNH LUẬT TUẦN HỒN
TĨM TẮT LÝ THUYẾT
I/ Nguyên tắc sắp xếp các ngtố trong BTH : 3 nguyên tắc
Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Nguyên tử có cùng số lớp e xếp thành 1 hàng ( chu kỳ)
Nguyên tử có cùng số e hoá trị xếp thành 1 cột ( nhóm )
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì ( 3 chu kì nhỏ; 4 chu kì lớn) ; 8 nhóm , 18 cột gồm 8 nhóm A; 8 nhóm B (10 cột).
II/ Cấu tạo bảng tuần hoàn:
1.Chu kì: là dãy các ngtố mà ngtử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều
điện tích hạt nhân tăng dần.
Số thứ tự chu kì ứng với số lớp e
Chu kì 1 chỉ có 2 nguyên tố ( H và He)
Chu kì 7 chưa đầy đủ
Các chu kì còn lại; ;mỗi chu kì đều bắt đầu bằng 1 kim loại kiềm, chấm dứt bằng
1 khí trơ (khí hiếm)
Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8
2.Nhóm và khối
- Nhóm ngtố là tập hợp các ngtố mà ngtử có cấu hình e tương tự nhau, do đó có tính chất hóa
học gần giống nhau và được xếp thành 1 cột.
- Ngtử các ngtố trong cùng 1 nhóm có số electron hoá trị bằng nhau và bằng số thứ tự của
Trang 20 Có 18 cột được chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B; mỗi nhóm là 1 cột riêng nhóm VIIIB có 3 cột
- Khối:
Khối các nguyên tố s ( nhóm IA ; IIA)
Khối các nguyên tố p ( nhóm IIIA đến VIIIA)
Khối các nguyên tố d và khối các nguyên tố f
Oxyt cao nhất R 2 O RO R 2 O 3 RO 2 R 2 O 5 RO 3 R 2 O 7
Hợp chất khí với H Hợp chất rắn RH 4 RH 3 RH 2 RH
Hoá trị cao nhất với oxi + hoá trị số hidro( của phi kim) =8
III Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
1 Tính kim loại, phi kim
Tính kim loại của nguyên tố là khả năng nhường electron của nguyên tử nguyên tố để trở thành ion dương
Tính phi kim là khả năng thu electron của nguyên tử của nguyên tố để trở thành ion âm.
2 Bán kính cộng hoá trị, bán kính ion.
a Bán kính cộng hoá trị
Bán kính cộng hoá trị của một nguyên tố bằng ½ khoảng cách giữa hạt nhân 2 nguyên tử của một nguyên tố tạo nên liên kết cộng hoá trị Vd: H – H d = 0,74 A0 ; r H = 0,37 A0
Trang 213 Năng lượng ion hoá (I):
Năng lượng ion hoá của một nguyên tố là năng lượng tối thiểu cần để tách 1 electron ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản.
Vd: H → H + + 1e ; I H = 13,6 eV
Đối với nguyên tử có nhiều electron, ngoài năng lượng ion hoá lần thứ nhất(I 1 ) còn có năng lượng ion hoá thứ hai( I 2 ), lần thứ ba(I 3 )… Với I 1 < I 2 < I 3 ….< I n
4.Độ âm điện:
Độ âm điện của một nguyên tố là khả năng của nguyên tử nguyên tố đó hút electron về phía nó trong phân tử
Một phi kim mạnh có độ âm điện lớn; ngược lại một kim loại mạnh có độ âm điện nhỏ
* Tóm tắt qui luật biến đổi:
kim loại
Tính phi kim
Chu kì
(trái phải)
Nhóm A
(trên dưới)
* Trong một chu kì khi đi từ trái sang phải: Tính bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng
giảm dần, tính axit của chúng tăng dần.
Trong một nhóm A theo chiều từ trên xuống dưới: Tính bazơ của các oxyt và hidroxit
tương ứng tăng dần, tính axit của chúng giảm dần( trừ nhóm VIII)
IV Định Luật Tuần Hoàn
Tính chất của các ngtố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Trang 22BÀI TẬP LUYỆN TẬP
PHẦN 1 BÀI TẬP TỰ LUẬN
DẠNG 1 QUAN HỆ GIỮA CẤU HÌNH ELECTRON VỚI VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG HTTH NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Lưu ý: - Từ cấu hình ion => cấu hình electron của nguyên tử => vị trí trong BTH
( không dùng cấu hình ion => vị trí nguyên tố )
- Từ vị trí trong BTH cấu hình electron của nguyên tử
+ Từ số thứ tự chu kì => số lớp electron => lớp ngoài cùng là lớp thứ mấy
+ Từ số thứ tự nhóm => số electron của lớp ngoài cùng ( với nhóm A) cấu hình electron.
Nếu cấu hình e ngoài cùng : (n-1)d a ns b thì nguyên tố thuộc nhóm B và :
Hướng dẫn:
Với 4 nguyên tố đầu làm theo hướng dẫn dưới đây
A (Z = 10) Cấu hình electron của A là :
Từ cấu hình electron ta thấy:
+, A có Z = A nằm ở ô số trong bảng HTTH
+, A có lớp e A thuộc chu kì
+, A có e lớp ngoài cùng A thuộc nhóm và A là (kim loại, phi kim, khí hiếm).
Trang 23B (Z=13)
.
D( Z= 19)
.
E( Z= 9)
.
Với 4 nguyên tố sau làm bằng cách điền vào ô trông hoàn thành bảng dưới đây
KH G(Z = 11)
J (Z = 16)
M(Z = 18)
Q(Z = 20)
Bài 2 Dựa vào bảng HTTH hãy xếp các nguyên tố sau đây theo chiều:
- Theo chiều tăng dần tính kim loại và giải thích: Li, Be, K, Na, Al
- Tăng dần tính phi kim và giải thích: As, F, S, N, P
Trang 24a/ Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của : Tính kim loại, độ âm điện, bán kính
nguyên tử?
b/ Viết cơng thức hợp chất oxit cao nhất của các nguyên tố trên và sắp xếp theo thứ tự giảm
dần của tính bazo của các hợp chất này?
Bài 4 Một nguyên tố hoá học thuộc chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm VI trong HTTH Hỏi : a) Nguyên tử nguyên tố đó có bao nhiêu e lớp ngoài cùng? Các e ngoài cùng ở lớp mấy?
b) Cho biết số lớp e và số e trong mỗi lớp của nguyên tố trên.
Trang 25
Bài 5 Nguyên tử của nguyên tố X, Y có cấu hình electron lần lượt là:
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 1 4s 2 và 1s 2 2s 2 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2 Hỏi:
a Số proton có trong ngtử, số thứ tự của của nguyên tố trong BTH?
b Số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng?
c Nguyên tố X, Y thuộc chu kì thứ mấy và thuộc nhóm nào?
DẠNG 2 XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ DỰA THEO HỢP CHẤT OXIT CAO
NHẤT VÀ HỌP CHẤT KHÍ VƠI HIDRO (R2On RH8 – n)
Lưu ý : Đối với phi kim : hố trị cao nhất với Oxi + hố trị với Hidro = 8
- Xác định nhĩm của ngtố R (Số TT nhĩm = số electron lớp ngồi cùng = hố trị của ngtố trong
Trang 26Tuy nhiên không phải bài toán nào cũng cho trực tiếp có thể họ sẽ đánh đố chúng ta bằng cách trước khi thực hiện bước trên có một bước biến đổi đưa công thức hợp chất khí với hidro thành công thức oxit cao nhất và ngược lại như một vài bài toán dưới đây
Bài 6 Oxit cao nhất của nguyên tố có công thức R2 O 5 Hợp chất khí với H chứa 91,18% R về khối lượng Xác định tên nguyên tố R
Bài 7 Hợp chất khí của một nguyên tố với H có dạng RH2 Oxit cao nhất của R chứa 60% oxi Hãy xác định tên nguyên tố R
Bài 8 Hợp chất khí H của một nguyên tố có công thức RH3 Oxit cao nhất của nó chứa 74,08% O Xác định R
Bài 9 Một nguyên tố có hóa trị đối với H và hóa trị đối với O bằng nhau Trong oxit cao nhất của
nó oxi chiếm 53,3 %
Trang 27
Bài 10 Một nguyên tố kim loại R trong bảng HTTH chiếm 52,94% về khối lượng trong oxit cao
nhất của nó Xác định R
DẠNG 3 XÁC ĐỊNH HAI NGUYÊN TỐ THEO VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI
TRONG BẢNG HTTH
- Nếu A, B là 2 nguyên tố nằm kế tiếp nhau trong 1 chu kì Z B – Z A = 1
- Nếu A, B là 2 nguyên tố thuộc 1 nhóm A và 2 chu kì liên tiếp thì giữa A, B có thể cách nhau 8, 18 hoặc 32 nguyên tố Lúc này cần xét bài toán 3 trường hợp:
+ Trường hợp 1: A, B cách nhau 8 nguyên tố : Z B – Z A = 8.
+ Trường hợp 2: A, B cách nhau 18 nguyên tố : Z B – Z A = 18.
+ Trường hợp 3: A, B cách nhau 32 nguyên tố : Z B – Z A = 32.
Phương pháp : Lập hệ phương trình theo 2 ẩn Z B , Z A Z B , Z A
Trang 283.1 HAI NGUYÊN TỐ THUỘC HAI NHĨM KẾ TIẾP, CÙNG CHU KÌ
Bài 11 Hai nguyên tố A, B cĩ ZA + Z B = 23, biết A và B nằm kề nhau trong bảng HTTH.
- Xác định tên của A và B
- Viết cấu hình e của A và B và cho biết vị trí của A và B trong bảng HTTH
- Viết cơng thức oxit cao nhất của A và B
Bài 12 A và B là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn Tổng số p của chúng là 25 Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e của A, B.
Trang 29
Bài 13 C và D là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn Tổng số khối của chúng là 51 Số nơtron của D lớn hơn C là 2 hạt Trong nguyên tử C, số electron bằng với số nơtron Xác định vị trí và viết cấu hình e của C, D.
3.2 HAI NGUYÊN TỐ CÙNG MỘT NHĨM A, HAI CHU KÌ KẾ TIẾP
Bài 14 Hai nguyên tố X, Y cùng một nhĩm và ở hai chu kì liên tiếp nhau trong bảng HTTH Tổng
điện tích hạt nhân của chúng bằng 24 Xác định và viết cấu hình của X , Y.
Trang 30
Bài 15 Hai nguyên tố X,Y thuộc cùng một phân nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng HTTH,
có tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử hai nguyên tố là 30 Xác định vị trí của X,Y
Bài 16 A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH Biết
Z A + Z B = 32 Số proton trong nguyên tử của A, B lần lượt là:
Bài 17 A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH Tổng
số proton trong hạt nhân 2 nguyên tử là 30 A, B là nguyên tố nào sau đây?
Trang 31
Bài 18 A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở hai chu kỳ nhỏ liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn Tổng số p của chúng là 32 Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e của A, B.
Trang 32
Bài 19 A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở hai chu kỳ liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn Tổng số điện tích hạt nhân của chúng là 24 Tìm số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e của A, B
DẠNG 4 XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ THƠNG QUA NGUYÊN TỬ KHỐI
Trang 33Bài 21 Khi cho 1,11 gam một kim loại nhóm IA tác dụng vào 4,05 gam nước tạo ra khí hiđro đủ tác dụng với đồng(II) oxit cho ra 5,12 gam đồng kim loại
a) Xác định tên kim loại đó
b) Tính nồng độ % chất trong dung dịch thu được sau phản ứng với nước?
Bài 22.Đem oxi hóa 5,4 gam một kim loại M bởi oxi ta thu được 10,2 gam oxit có công thức
M 2 O 3 Xác định tên nguyên tố?
Trang 34
Bài 24 Cho 0,72 gam kim lọai M(hóa trị II) vaò HCl dư thì có 672ml khí (đkc) bay ra
a.Xác định kim lọai M b.Lấy 1 phần muối trên cho tác dụng vừa đủ với 100 cm 3 dung dịch AgNO 3 thì thu được 2,87 gam kết tủa Tính C M của AgNO 3 đã dùng
Bài 25 Hòa tan hòan tòan 1,44 gam kim lọai có hóa trị II bằng 250 ml dung dịch H 2 SO 4 0,3M sau phản ứng ta phải dùng hết 60 ml dung dịch NaOH 0,5M để trung hòa hết lượng axit dư Xác định tên kim lọai và nồng độ mol/ lít của muối trong dung dịch
Trang 35
Bài 26..Cho 4,6g kim loại Na tác dụng với một phi kim ở nhóm VIA thu được 7,8g muối Định tên phi kim đó.
Trang 36
4.2 XÁC ĐỊNH 2 KIM LOẠI TRONG CÙNG PHÂN NHÓM CHÍNH
Tìm 2 kim loại A, B kế tiếp nhau trong cùng phân nhóm chính.
Tìm A=
m hhKL
n hhKL M A < A < M B dựa vào BTH suy ra 2 nguyên tố A, B.
Bài 27 Cho 4,4 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ kề cận nhau td với dd HCl dư cho 3,36 lít khí
H 2 (đktc) Hai kim loại là:
Bài 28 Hoà tan hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau vào nước được dd X và 336 ml khí
H 2 (đktc) Cho HCl dư vào dd X và cô cạn thu được 2,075 g muối khan Hai kim loại kiềm là:
Bài 29 Hoà tan hoàn toàn 6,9081 g hỗn hợp muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong
nhóm IIA vào dd HCl thu được 1,68 lít CO 2 (đktc) Hai kim loại là:
Trang 37
Bài 30 Cho 0,88 g hỗn hợp 2 kim loại X, Y ( nhóm IIA ), ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng với dd
H 2 SO 4 loãng thu được 672 ml khí (đktc) và m gam muối khan.
a Xác định 2 kim loại X, Y ?
b Tính m gam muối khan thu được ?
Bài 31 Cho 11,2 g hỗn hợp 2 kloại kiềm A, B ở 2 chu kì liên tiếp vào dd 200 ml H 2 O được 4,48 lít khí (đktc) và dd E.
a Xác định A, B ?
b Tính C% các chất trong dd E ?
c Để trung hoà dd E trên cần bao nhiêu ml dd H 2 SO 4 1M ?
Trang 38
DẠNG 5 SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA NGUYÊN
TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN TRONG BẢNG HTTH
Năng lượng ion hoá ( I 1 ) Tăng dần Giảm dần
Hoá trị của 1 ngtố trong
Oxit cao nhất Tăng từ I → VII
= chính số thứ tự nhóm = số e lớp ngoài cùng
Tính axit của oxit và hiđroxit Tăng dần Giảm dần
Tính bazơ của oxit và hiđroxit Giảm dần Tăng dần
Trước tiên : Xác định vị trí các ngtố so sánh các ngtố trong cùng chu kì, trong 1 nhóm kết quả
Lưu ý: Biết rằng bán kính các ion có cùng cấu hình electron tỉ lệ nghịch với Z
Câu 5 1: Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:
A.Tính KL tăng, tính PK giảm B Tính KL giảm, tính PK tăng
C.Tính KL tăng, tính PK tăng D.Tính KL giảm, tính PK giảm
Câu 5.2 : Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải, theo chiều Z tăng dần, bán kính nguyên tử:
Câu 5.3: Bán kính nguyên tử các nguyên tố : Na, Li, Be, B Xếp theo chiều tăng dần là:
A B < Be < Li < Na B Na < Li < Be < B
C Li < Be < B < Na D Be < Li < Na < B
Câu 5.4: Độ âm điện của các nguyên tố : Na, Mg, Al, Si Xếp theo chiều tăng dần là:
A Na < Mg < Al < Si B Si < Al < Mg < Na
Trang 39C Si < Mg < Al < Na D Al < Na < Si < Mg
Câu 5.5: Độ âm điện của các nguyên tố : F, Cl, Br, I Xếp theo chiều giảm dần là:
A F > Cl > Br > I B I> Br > Cl> F
C Cl> F > I > Br D I > Br> F > Cl
Câu 5.6: Các nguyên tố C, Si, Na, Mg xếp theo thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là :
Câu 5.9: Tính kim loại tăng dần trong dãy :
Câu 5.10: Tính phi kim giảm dần trong dãy :
Câu 5.11: Tính bazơ tăng dần trong dãy :
A Al(OH) 3 ; Ba(OH) 2 ; Mg(OH) 2 B Ba(OH) 2 ; Mg(OH) 2 ; Al(OH) 3
C Mg(OH) 2 ; Ba(OH) 2 ; Al(OH) 3 D Al(OH) 3 ; Mg(OH) 2 ; Ba(OH) 2
Câu 5.12 : Tính axit tăng dần trong dãy :
A H 3 PO 4 ; H 2 SO 4 ; H 3 AsO 4 B H 2 SO 4 ; H 3 AsO 4 ; H 3 PO 4
C H 3 PO 4 ; H 3 AsO 4 ; H 2 SO 4 D H 3 AsO 4 ; H 3 PO 4 ;H 2 SO 4
Câu 5.13 : Tính bazơ tăng dần trong dãy :
Trang 40Câu 5.16 : Các ion có bán kính giảm dần là :
Câu 1: (ĐH A 2007) Dãy gồm các ion X+ , Y - và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 là:
A Na + , Cl - , Ar B Li+ , F - , Ne C Na+ , F - , Ne D K+ , Cl - , Ar.
Câu 2 : (ĐH A 2007) Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 2 3p 6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
Câu 3 : (ĐH B 2007) Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm
VIII), theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
B tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
D tính kim loại tăng dần, bán kính ngtử giảm dần.
Câu 4 : (CĐ 2007) Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 63
Câu 5: (CĐ 2007) Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm điện
của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự