1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Sinh học

27 cong tac phong benh tren heo trau bo

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 273,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT LUẬN: - Trong ngành chăn nuôi, việc tiêm phòng bệnh là một trong những khâu quan trọng nhất để bảo vệ đàn gia súc, gia cầm, đem lại hiệu quả kinh tế cao.. - Cần chú trọng hơn trong k[r]

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG SÓC TRĂNG

KHOA NÔNG NGHIỆP THỦY SẢN VÀ PTNT

•&œ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CÔNG TÁC PHÒNG BỆNH TRÊN HEO, TRÂU, BÒ TẠI

XÃ THẠNH QUỚI-HUYỆN MỸ XUYÊN

NĂM 2010

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

TRẦN VĂN NHÍ MSSV: 08ST04H027 Lớp: CHĂN NUÔI THÚ Y K2

Tháng 07 năm 2010

Trang 2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG SÓC TRĂNG

KHOA NÔNG NGHIỆP THỦY SẢN VÀ PTNT

•&œ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CÔNG TÁC PHÒNG BỆNH TRÊN HEO, TRÂU, BÒ TẠI

XÃ THẠNH QUỚI-HUYỆN MỸ XUYÊN

NĂM 2010

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: SINH VIÊN THỰC HIỆN:

NGUYỄN NHƯ TẤN PHƯỚC TRẦN VĂN NHÍ

MSSV: 08ST04H027 Lớp: CHĂN NUÔI THÚ Y K2

Tháng 07 năm 2010

Trang 3

Tên chuyên đề: Công tác phòng bệnh trên heo, trâu, bò tại xã Thạnh Qưới- Huyện

Mỹ Xuyên

Thời gian thực hiện: từ ngày 18-04 đến ngày 19-06-2010

Sinh viên thực hiện: Trần Văn Nhí

MSSV: 08ST04H027

Lớp: Chăn nuôi thú y – K2

Địa điểm: xã Thạnh Quới- Huyện Mỹ Xuyên- Tỉnh Sóc Trăng

KS Nguyễn Như Tấn Phước

Thư ký

ThS Lâm Thanh Bình KS Lê Thị Thu Phương

Cán bộ phản biện 1 Cán bộ phản biện 2

Sóc Trăng, ngày … tháng … Năm 2010

BS Tiền Ngọc Hân

Chủ tịch Hội Đồng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường và toàn thể các thầy cô của Khoa Nông Nghiệp – Thủy Sản Và Phát Triển Nông Thôn

Đặt biệt là thầy Nguyễn Như Tấn Phước,cô Nguyễn Thị Thu Phương, thầy Lâm Thanh Bình đã giãng dạy cho trang bị cho tôi kiến thức toàn diện về nghành Chăn Nuôi Thú

Y, tận tình giúp đỡ hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình chuẩn bị thực hành, thực tập

và báo cáo tốt nghiệp

Cảm ơn cô Lê Thị Mỹ (Trưởng trạm thú y Huyện Mỹ Xuyên) vá các cô chú thú y huyện, xã Đặt biệt là chú Nguyễn An Thanh Phó trạm thú y Huyện đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ để tôi có điều kiện vận dụng những kiến thức được trang bị vào thực tế

và học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi

Cuối lời, tôi kính chúc sức khỏe quý thầy cô và gia đình

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 Bệnh trên trâu, bò: 2

2.1.1 Bệnh lở mồm long móng (LMLM) trâu, bò: 2

2.1.1.1 Mầm bệnh: 2

2.1.1.2 Triệu chứng: .2

2.1.1.3 Bệnh tích: 3

2.1.1.4 Phòng bệnh: 3

2.1.1.5 Trị bệnh: 3

2.2 Bệnh trên heo: 4

2.2.1 Bệnh lỡ mồm long móng trên heo: 4

2.21.1 Mầm bệnh: 4

2.2.1.2 Triệu chứng: 4

2.2.1.3 Bệnh tích: 4

2.2.3.4 Phòng bệnh: 4

2.21.5 Trị bệnh: 4

2.2.2.Bệnh tụ huyết trùng heo: 5

2.2.2.1 mầm bệnh: 5

2.2.2.3 Cách phòng: 5

2.2.2.4 Trị bệnh: 5

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 6

3.1 Thời gian và địa điểm thực tập: 6

3.1.1 Thời gian thực tập: 6

3.1.2 Địa điểm thực tập: .6

3.2 Vật liệu: 6

3.2.1 Nhân lực, dụng cụ: 6

3.2.1.1 Nhân lực: .6

3.2.1.2 Dụng cụ: 6

3.2.2 Thuốc thú y: 6

3.3 Phương pháp tiến hành: 6

3.3.1 Địa điểm tiêm phòng: 6

3.3.2 Tiến hành: 7

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 8

4.1 Kết quả tiêm phòng vaccine lỡ mồm long móng trên trâu, bò: 8

4.1.1 Bảng số liệu: 8

4.1.2 Đồ thị: 8

4.1.3 Nhận xét: 9

THẢO LUẬN 9

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 10

5.1 KẾT LUẬN: 10

5.2 KIẾN NGHỊ: 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

Trang 6

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi của nước ta đã và đang phát triển mạnh cả

về số lượng và chất lượng, góp phần tích cực giải quyết nhu cầu thực phẩm tiêu dùng trong nước, một phần xuất khẩu và nhu cầu phân bón cho cây trồng

Từ chỉ là một ngành phụ mà ngày nay chăn nuôi đã thật sự trở thành nguồn thu nhập chính cho một số hộ gia đình, góp phần đáng kể vào việc cải thiện đời sống của nhân dân

Bên cạnh những tiến bộ mới về cải tạo giống, giải quyết thức ăn có chất lượng cao và

sử dụng các vaccine mới phòng chống các bệnh truyền nhiễm, ngành chăn nuôi còn gặp một số trở ngại, hạn chế tốc độ phát triển của gia súc, gia cầm Một trong những trở ngại đó là dịch bệnh còn xảy ra phổ biến gậy thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi

Để khắc phục những thiệt hại đó, Nhà nước đã ban hành chính sách tiêm phòng dịch bệnh cho đà gia súc, gia cầm

Được sự chấp thuận của khoa nông nghiệp, của trạm thú y Mỹ Xuyên và của giảng

viên hướng dẫn nên em tiến hành làm đề tài “Công tác phòng bệnh trên heo, trâu,

bò” với mục đích và ý nghĩa:

* Mục đích:

- Ngăn chặn dịch bệnh xảy ra trên gia súc, gia cầm

- Rèn luyện nâng cao tay nghề

* Ý nghĩa:

- Giúp người chăn nuôi hiểu rõ những ưu điểm của phòng chống dịch bệnh

- làm giảm thiệt hại, từ đó làm giảm chi phí chăn nuôi, đem lại nguồn thu nhập cao cho người chăn nuôi

- Tìm ra những ưu, khuyết điểm trong cách phòng bệnh để làm bài học cho bản thân

- Nắm được những thiếu xót để kịp thời khắc phục

Trang 7

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Qua được học tại trường, tại trạm thú y Huyện tôi đã đúc kết được từ 3 tháng thực tập, tôi xin được chọn lọc 1 số bệnh phải phòng chống như sau:

2.1 Bệnh trên trâu, bò:

2.1.1 Bệnh lở mồm long móng (LMLM) trâu, bò:

2.1.1.1 Mầm bệnh: Bệnh do Virus thuộc nhóm ARN, có 7 dạng khác nhau và được

ký hiệu: O, A, C, S.A.T-1, S.A.T-2, S.A.T-3 và Asia1 Ở nước ta hiện nay có 3 dạng gây bệnh là: O, A, C

Đường xâm nhập chủ yếu là đường tiêu hóa, vết thương và đường hô hấp

2.1.1.2 Triệu chứng: Thời gian nung bệnh từ 2 đến 7 ngày

* Thể thông thường (Thẻ mụn nước): Con vật sốt cao 40 – 41oC ủ rũ, lông dựng, da khô nóng, đứng lên nằm xuống có vẻ khó khăn, sau 2, 3 ngày xuất hiện các mụn nước đặc trưng

- Mụn nổi ở miệng (lở mồm): miệng nóng, lưỡi sưng, niêm mạc miệng khô, ửng đỏ Mụn nước bắt đầu mọc trong má, lợi, lưỡi, môi Lúc đầu nhỏ bằng hạt bắp sau lớn dần bằng quả trứng gà, mụn lúc đầu trong sau đó đục và mềm dần, khoảng 2, 3 ngày sau thì mụn vỡ, con vật không thè lưỡi ra được Nước bọt và nước dịch mụn hòa lẫn làm sủi bọt quanh mép, có mùi hôi, miệng nhai chóp chép, có trường hợp mụn mọc nhiều làm tuột cả lớp niêm mạc trên lưỡi

- Mụn nổi ở chân (long móng): viền móng, kẽ móng sưng nóng, đỏ, phồng lên, con vật

đi lại khó khăn 1, 2 ngày mụn nước nổi lên ở viền móng rồi mụn vỡ làm viền móng

hở ra, làm long cả móng, bệnh nặng có thể làm sứt móng

- Mụn ở vú: trâu, bò đang cho sữa, thấy bầu vú, núm vú bị sưng, đau rất khó vắt sữa rồi nổi mụn nước, mụn vỡ ra Sản lượng sữa giảm, sữa loãng, sau khi vắt ra có thể bị đông von lại Sau khi khỏi bệnh sản lượng sữa cũng giảm, đôi khi mất hẳn, có khi bầu

vú bị biến dạng

- Mụn ở những bộ phận khác: ngoài 3 nơi kể trên, còn thấy mụn nổi ở những nơi khác như: ở bộ phận sinh dục, ở nách, ở bụng, phía trong đùi Ở nước ta thì mụn nổi ở miệng và ở chân nhiều

* Thể ác tính (bệnh nặng): Mụn mọc ở miệng, chân, 1 đến 2 tuần sau có thể biến

Trang 8

chứng vào cơ quan bên trong cơ thể như hệ tiêu hóa, gây viêm ruột cấp tính và xuất huyết, con vật chết sau vài ngày Bệnh có thể nhiễm vào bộ máy hô hấp làm con vật ngạt thở và chết sau vài ngày Tương tự bệnh cũng có thể nhiễm vào bộ máy tuần hoàn làm con vật bị suy tim, rối loạn tuần hoàn và chết đột ngột

2.1.1.3 Bệnh tích:

- Miệng có nhiều vết loét ở lợi, chân răng, hầu, thực quản, lưỡi, vú cũng có nhiều mụn loét

- Phổi có thể bị viêm, tim mềm có vết xám, lách sưng đen

- Bốn chân long móng hoặc sứt móng hẳn

2.1.1.4 Phòng bệnh:

* Vệ sinh phòng bệnh:

- Tổ chức kiểm soát dịch ở biên giới và nội địa chặt chẽ

- Khi phát hiện bệnh phải thông báo ngay, phong tỏa khu vực và đề ra các biện pháp chống dịch

- Tránh nuôi lẫn lộn nhiều loại gia súc, gia cầm

- Vùng dịch cũ hàng năm phải tiêm phòng

- Chỉ mua gia súc nuôi khi đã qua kiểm dịch và đã tiêm phòng bệnh LMLM Sát trùng chuồng trại và dụng cụ dùng nuôi gia súc bệnh bằng Formol 1-5%, Crezin hoặc Xút 5-10%

* Phòng bằng vaccine: Tiêm vaccine LMLM đúng dạng virus gây bệnh (O, A, C, )

2.1.1.5 Trị bệnh:

Không có thuốc đặc trị Tuy nhiên để chống nhiễm trùng kế phát, giúp bệnh mau hồi phục và hạn chế lây nhiễm ta có thể dùng các biện pháp sau:

- Dùng chất chua như chanh hay khế chà vào miện, lưỡi, bầu vú, chân nơi có mụn loét 2-3 lần/ngày, chà 4-5 ngày liên tục

- Dùng Xanh Methylen 5% hay thuốc đỏ 2% pha kháng sinh bôi vết thương

- Dùng kháng sinh Penicilline 1.000.000 + Streptomycine 1g/100kg (heo) x 2 lần/ngày

x 7 ngày liên tục

- Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: Vitamine C, Bcomplex

- Chăm sóc, cho ăn tốt để tăng sức đề kháng, vật nuôi mau khỏi bệnh

2.2 Phòng bệnh trên heo:

2.2.1 Bệnh lỡ mồm long móng trên heo:

Trang 9

2.2.2.1 Mầm bệnh:

- Bệnh do virus xâm nhập chủ yếu là đường tiêu hóa, vết thương, đường hô hấp

2.2.2.2 Triệu chứng:

- Con vật sốt cao từ 41-42oC, trong những ngày đầu thấy toàn thân ửng đỏ ở da

- Cả niêm mạc chảy nước mắt và nước dải sau 2-3 ngày thấy mụn nổi ở miệng, ở kẽ chân, ở vú, heo mẹ không ăn được, nằm úp không cho heo con bú, trong những ngày đầu độc tố ở trong sửa rất cao, heo con bú mẹ chết nhiều (tỷ lệt 100%) bệnh tiến triển rất nhanh sau 7-10 ngày sẽ lây toàn đàn, bệnh nặng heo bị sút móng không đi lại được, nằm một chỗ Bệnh kéo dài 1-2 tuần làm sức đề kháng heo suy yếu dẫn đến chết

2.2.2.3 Bệnh tích:

- Miệng có nhiều vết loét ở lợi, chân răng, hầu, thực quản, lưởi, vú cũng có nhiều mụn loét

- Phổi có thể bị viêm, tim miền có vết xám hay trắng nhạt, lách sưng đen

- Bốn chân long móng, hoặc sứt móng hẳn

2.2.2.4 Phòng bệnh:

- Vệ sinh phòng bệnh định kỳ

- Thường xuyên quét dọn chuồng trại

- Chỉ mua gia súc khi đã qua kiểm dịch

- Có thể phòng bệnh bằng vaccine LMLM dạng virus gây bệnh O, A, C

2.2.2.5 Trị bệnh:

Không có thuốc đặc trị Tuy nhiên để chống nhiễm trùng kế phát, giúp bệnh mau hồi

phục và hạn chế lây nhiễm ta có thể dùng các biện pháp sau:

- Dùng chất chua như chanh hay khế chà vào miện, lưỡi, bầu vú, chân nơi có mụn loét 2-3 lần/ngày, chà 4-5 ngày liên tục

- Dùng Xanh Methylen 5% hay thuốc đỏ 2% pha kháng sinh bôi vết thương

- Dùng kháng sinh Penicilline 1.000.000 + Streptomycine 1g/100kg (heo) x 2 lần/ngày

x 7 ngày liên tục

- Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: Vitamine C, Bcomplex, Urotropin,

- Chăm sóc, cho ăn tốt để tăng sức đề kháng, vật nuôi mau khỏi bệnh

2.2.2.Bệnh tụ huyết trùng heo:

22.2.1 mầm bệnh:

-Do trực khuẩn Pasteurella multocida gây nên với đặc điểm gây bại huyết, xuyết huyết

Trang 10

và gây xáo trộn hô hấp chủ yếu là ở phổ

2.2.2.2 triệu trứng: thời gian nung bệnh từ 1-5 ngày

-Thể cấp tính: Heo thường bị sốt cao từ 41-42 độ C, hầu và cầm bị sưng to Khi bệnh heo thường viêm phổi nên khó thở, nhịp thở nhanh, ho khan, chảy nhiều nước mũi, lúc đầu loãng sau đặc dần

Ở mõm, tai, bụng và những chổ da mỏng xuát hiện những nốt đỏ, tim Đôi khi heo có hội chưng thần kinh khi sốt cao như đi vòng tròn, kêu tom run gẩy, sùi bọt mép, chân

co giậc Giai đoạn đầu heo thường bị táo bón sau đó tiêu chảy Nếu không can thiệp kịp thời heo dẻ bị chết nhanh sau 12-24 giờ

Thể mãn tính: Heo cũng bị sốt cao khó thở và tiếp tục ho, các khớp sưng Heo thường

bị gầy yếu sau 1-2 tháng là chết

Bệnh tụ huyết trùng ở heo thường phát dinh rải rác, tuy nhiên có lúc bệnh phát triển ồ

ạt tạo thành dịch bệnh Bệnh thường phát dinh vào đầu và cuối mùa mưa Bệnh thường xãy ra đối với heo từ 3-4 tháng tuổi và sau cai sữa

2.2.2.3 Cách phòng:

Bằng vaccine tụ huyết trùng heo keo phèn, đối với heo nái tiêm trước khi phối giống, đối với heo con tiêm khi heo từ 40-45 ngày tuổi Tiêm vào góc tai với liều lượng như nhà sản xuất qui định Sau 8-14 ngày thì có tác dụng Nên tiêm định kỳ 4-5 tháng 1 lần

Chú trọng việc vệ sinh chuồng trại, vệ sinh thú y và chăm sóc nuôi dưỡng tốt

2.2.2.4 Trị bệnh:

Trong điều trị thường phối hợp nhiêù loại thuốc như: Streptomicine với liều từ 20 – 40 mg/kg thể trọng và Pennicillin với liều 20.000 -40.000 IU/ Kg thể trọng hoặc

Terramicin 10-20/ kg thể trọng Để tăng hiệu quả thì cùng phối hợp với giảm sốt (Analgine), thuốc ho (Eucalyptin), kháng viêm (Dexametrhasone), trợ lưc trợ sức (Cafein, Vitamin C, B Complex…)

Trang 11

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1 Thời gian và địa điểm thực tập:

3.1.1 Thời gian thực tập:

Thời gian thực tập từ ngày 19/04/2010 đến ngày 20/06/2010

3.1.2 Địa điểm thực tập:

Địa điểm thực tập tại Trạm Thú y Mỹ Xuyên

3.2 Vật liệu:

3.2.1 Nhân lực, dụng cụ:

3.2.1.1 Nhân lực:

- Trường ban: Sơn Hồng Thái

- Thú y viên: Nguyễn Văn Mơ

- Học viên thực tập: Trần Văn Nhí

3.2.1.2 Dụng cụ:

- Thùng giữ lạnh để trữ vaccine

- Ống tiêm và kim tiêm các loại

- Pen

- Viết

- Phiếu chứng nhận tiêm phòng và dây đeo

3.2.2 Thuốc thú y:

- Vaccine lở mồm long móng trên heo

-Vaccin lở mồm long móng trên trâu và bò

-Vaccin tụ huyết trùng heo

3.3 Phương pháp tiến hành:

3.3.1 Địa điểm tiêm phòng:

Thực hiện trên tất cả các ấp thuộc xã Thạnh Quới:

- Đào Viên

- Đay Sô

- Bưng Thum

- Hòa Khanh

- Ngọn

Trang 12

- Thạnh Bình

- Phú Giao

- Thạnh Thới

- Thạnh Hưng

- Thạnh Hòa

- Thạnh An

- Huỳnh Phẩm

3.3.2 Tiến hành:

Được sự phân công của Trạm Thú y huyện Mỹ Xuyên, đoàn tiêm phòng của tôi đến các ấp thuộc xã Thạnh Quới thực hiện công tác tiêm phòng trên đàn gia súc, gia cầm

* Đối tượng tiêm phòng:

- Đối với bệnh ở heo: tiêm cho heo khỏe mạnh từ 1 tháng tuổi trở lên, có thể tiêm cho heo mang thai từ 1 tháng tuổi trở lên

- Đối với bệnh tụ huyết trùng, LMLM trên trâu, bò: tiêm cho trâu, bò, bê, nghé khỏe mạnh

- Tụ huyết trùng heo: : tiêm cho heo khỏe mạnh từ 1 tháng tuổi trở lên, có thể tiêm cho heo mang thai từ 1 tháng tuổi trở lên

- LMLM: tiêm cho trâu, bò khỏe mạnh, bê, nghé từ 2 tháng tuổi trở lên, có thể tiêm cho bò mang thai từ 1 tháng tuổi trở lên

Trang 13

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Kết quả tiêm phòng vaccine lỡ mồm long móng trên trâu, bò:

Thực hiện 5/12 ấp:

4.1.1 Bảng số liệu:

4.1.2 Đồ thị:

4.1.3 Nhận xét:

- Qua đồ thị ta thấy tỷ lệ tiêm phòng giữa các ấp tương đối đồng đều

- Các ấp có tỉ lệ cao là từ 90% trở lên là đạt

- 3 ấp Bưng Thum, Hòa Khanh và Đai Sô có tỷ lệ tiêm phòng được cao là do:

+ Địa bàn này có giao thông thuận tiện cho công tác tiêm phòng

+ Đa số đàn bò nằm trong độ tuổi tiêm phòng

+ Người dân ý thức được lợi ích của việc tiêm phòng

Trang 14

- Ấp có tỷ lệ tiêm phòng thấp nhất là do: có số lượng bò không nằm trong diện tiêm phòng (bò mang thai dưới 1 tháng hoặc bò mang thai sắp đẻ 1 tháng, bò quá nhỏ hoặc không được khỏe)

-Người dân nuôi ít hơn trong thời gian tiêm phòng

-Do mạng lưới thu y ít

- Tỷ lệ tiêm phòng trung bình của các ấp là: 82,40%

4.3 Kết quả tiêm phòng vaccin tụ huyết trùng heo

4.3.1 Bảng số liệu: (Thực hiện 12/12 ấp)

4.3.2 Đồ thị

Trang 15

4.3.3 Nhận xét:

- Qua bảng ta thấy kết quả tiêm phòng không đồng đều giữa các ấp

-tỉ lệ trung bình là 7,76 là quá thấp

-các ấp có tỉ lệ từ 90% trở lên là đạt chỉ tiêu

- Tỷ lệ tiêm phòng thấp do đây là bệnh không nằm trong diện tiêm phòng được Nhà nước hỗ trợ mà người dân phải tự trả chi phí

.4.4 Kết quả tiêm phòng vaccin LMLM trên heo

4.4.1 Bảng số liệu: (Thực hiện 12/12 ấp)

Số

Tiêm được Tỉ lệ (%)

4.4.2 Đồ thị

.4.3 Nhận xét:

- Qua bảng và đồ thị ta thấy tỷ lệ tiêm phòng không đồng đều giữa các ấp

-Các ấp có tỉ lệ từ 90% trở lên là đạt như: Thạnh An và Phú Giao riêng ấp

Ngày đăng: 26/01/2021, 21:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w