1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Công tác phòng bệnh, chẩn đoán và điều trị một số bệnh trên đàn lợn con theo mẹ nuôi tại trang trại ông Hùng, huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ.

48 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 798,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM MA THANH CƯỜNG Tên đề tài: "CÔNG TÁC PHÕNG BỆNH, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN CON THEO MẸ NUÔI TẠI TRANG TRẠI ÔNG HÙNG, H

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THANH CƯỜNG

Tên đề tài:

"CÔNG TÁC PHÕNG BỆNH, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN CON THEO MẸ NUÔI TẠI TRANG TRẠI

ÔNG HÙNG, HUYỆN CẨM KHÊ - TỈNH PHÖ THỌ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THANH CƯỜNG

Tên đề tài:

"CÔNG TÁC PHÕNG BỆNH, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN CON THEO MẸ NUÔI TẠI TRANG TRẠI

ÔNG HÙNG, HUYỆN CẨM KHÊ - TỈNH PHÖ THỌ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y

Giảng viên hướng dẫn : TS Lê Minh

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu trên giảng đường

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Lê Minh người đã dành nhiều thời gian, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin cảm ơn các thầy cô khoa Chăn nuôi Thú y đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin cảm ơn chú Hùng – chủ trang trại, cùng toàn thể các các anh chị

là kỹ sư, công nhân trong trại đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết để hoàn thiện

đề tài này

Em xin cảm ơn tập thể lớp CNTY – K45 – N02, gia đình và bạn bè luôn giúp đỡ, chia sẻ, động viên và khích lệ em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trong thời gian thực tập vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào kiến thức đã học nên khóa luận không tránh khỏi sai sót Kính mong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô để hoàn thiện kiến thức cho công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm

Sinh viên

Ma Thanh Cường

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Lịch tiêm phòng bệnh cho lợn con 21 Bảng 4.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh cho lợn con theo mẹ 28 Bảng 4.2 Kết quả áp dụng quy trình phòng bệnh cho 30 lợn con 30 Bảng 4.3 Kết quả chẩn đoán lâm sàng và phát hiện một số bệnh thường gặp ở lợn con theo mẹ (n= 346) 31 Bảng 4.4 Hiệu quả điều trị một số bệnh ở lợn con theo mẹ 34

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 1

Phần 2 . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2

2.1 Điều kiện cở sở tại trại lợn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ 2

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 2

2.1.2 Đối tượng và các kết quả sảm xuất của Trại trong 3 năm 5

2.2 Cơ sở khoa học và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung của đề tài 5

2.2.1 Cơ sở khoa học 5

2.2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 16

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 20

3.1 Đối tượng 20

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 20

3.3 Nội dung thực hiện 20

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 20

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 20

3.4.2 Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin 20

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 25

3.4.4 Các phương pháp tính toán 25

Phần 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC 26

4.1 Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn con theo mẹ 26

4.2 Kết quả áp dụng quy trình phòng bệnh cho lợn con 30

Trang 6

iv

4.3 Chẩn đoán lâm sàng và phát hiện một số bệnh thường gặp ở lợn con theo

mẹ 31

4.4 Hiệu quả điều trị một số bệnh ở lợn con theo mẹ 34

4.5 Đề xuất các biện pháp phòng bệnh an toàn cho lợn con theo mẹ 35

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38

5.1 Kết luận 38

5.2 Đề nghị 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 7

1

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nước ta là một nước có nền nông nghiệp lâu đời Trong những năm gần đây, việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đã kéo theo sự phát triển của một

số ngành trong đó có ngành chăn nuôi

Lợn là vật nuôi phổ biến với người nông dân Việt Nam Quá trình hội nhập kéo theo chuyển đổi chăn nuôi từ quy mô nông hộ, nhỏ lẻ sang quy mô trang trại, tập trung Tuy nhiên, các trang trại ở Việt Nam quy mô nhỏ, những tiêu chuẩn kỹ thuật về chuồng trại thiếu đồng bộ, gây khó khăn cho việc vệ sinh, sát trùng Bên cạnh đó, việc áp dụng các biện pháp vệ sinh trong phòng trị bệnh không phù hợp cho việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến trong quản lý chăm sóc theo đàn

Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu con giống cho chăn nuôi thì việc nuôi lợn nái sinh sản là cần thiết Tuy nhiên, những khó khăn gặp phải rất nhiều do công tác quản lý, vệ sinh thú y phòng bệnh, tình hình bệnh dịch phát sinh, ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng lớn đến đàn lợn nhất là lợn con

Nhằm hạn chế những thiệt hại đối với đàn lợn con, em tiến hành thực

hiện đề tài: “Công tác phòng bệnh, chẩn đoán và điều trị một số bệnh trên đàn lợn con theo mẹ nuôi tại trang trại ông Hùng, huyện Cẩm Khê - tỉnh Phú Thọ”

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

- Đánh giá công tác phòng bệnh cho đàn lợn con tại trại ông Hùng, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

- Chẩn đoán, phát hiện một số bệnh trên lợn con tại trại và sử dụng một

số phác đồ điều trị bệnh

- Đề xuất các giải pháp phòng và điều trị một số bệnh cho lợn con

Trang 8

2

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện cở sở tại trại lợn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

* Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

Trang trại chăn nuôi lợn nái của ông Hùng nằm tại địa bàn khu 7, xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Trại gần trục đường chính thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển thức ăn và buôn bán hàng hóa

Ngành nghề chính người dân xã Hương Lung chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước và hoa màu Ngoài ra còn có chăn nuôi nhỏ lẻ, sảm xuất và buôn bán sản phẩm từ chăn nuôi như thịt chua, nem chua,

- Đất đai

Trang trại lợn của ông Phạm Đức Hùng có tổng diện tích là: 5 ha Trong đó có 2,5 ha cho chăn nuôi và còn lại là nuôi cá, trồng cây, khu nhà điều hành, nhà ở cho công nhân và kỹ sư

Trại lợn được xây dựng trên địa hình bằng phẳng, có tường bao quanh Bên trong và bên ngoài tường được tận dụng trồng cây si, cây sấu nhằm tạo môi trường thoáng mát vào mùa hè và tránh gió lùa vào mùa đông

Trại xây khép kín vì vậy thức ăn phục phụ cho sinh hoạt đều do công nhân tự trồng lấy Ngoài ra còn sử dụng cá nuôi trong áo, các sản phẩm thịt từ chăn nuôi lợn và hoa quả từ vườn cây

- Thời tiết và khí hậu

Xã Hương Lung nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng vào mùa hè, lạnh vào mùa đông

Qua số liệu thống kê ngày 24/07/2016 (trạm khí tượng thủy văn Phú Thọ): Nhiệt độ trung bình là 23o

C, thấp nhất là 15,3oC, cao nhất là 28,7oC

Trang 9

* Điều kiện cơ sở vật chất

Trại có nhà điều hành điều khiển mọi hoạt động sảm xuất, có các dãy nhà là nơi ở cho công nhân, kỹ sư Ngoài ra còn có nhà bếp và các công trình phụ phục phụ sinh hoạt khác

Khu sảm xuất: trại có quy mô 1200 lợn nái Chia làm 6 chuồng nuôi gồm: 1 chuồng bầu có 1056 ô, mỗi ô có kích thước 2,4m x 0,65m/ô; 3 chuồng

đẻ, mỗi chồng chia làm 2 bên có tường ngăn cách ở giữa, mỗi bên có 52 ô chuồng, mỗi ô có kích thước 2,4m x 1,6m/ô và một khu chuồng cách ly, một chuồng đực Ngoài ra còn nhà để phân, dãy nhà gồm: phòng ăn K, phòng sát trùng, nhà nghỉ trưa, kho thức ăn, kho thuốc và phòng vật tư

Chuồng nuôi được xây dựng khép kín: đầu chuồng có hệ thống giàn mát, cuối chuồng là hệ thống quạt thông gió (chuồng bầu có 12 quạt, chuồng

đẻ có 8 quạt mỗi bên 4 quạt, chuồng đực 2 quạt và chuồng cách ly có 16 quạt mỗi ô chuồng có 4 quạt) Mỗi bên chuồng có lắp cửa kính cách nền 1,2 mét, rộng 1,5m2

Trên trần chuồng có hệ thống ống nhựa phun sương được mở khi trời nóng

Trại được trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại theo tiêu chuẩn của công ty CP Trại áp dụng quy trình kỹ thuật cao vào sảm xuất chăn nuôi từ khâu con giống đến khi xuất chuồng Chuồng nuôi và thức ăn được chia làm nhiều loại phù hợp với từng giai đoạn phát triển và từng loài lợn

Lợn được cho ăn bằng hệ thống máng bán tự động và uống nước tự động

Trang 10

4

Trại có phòng pha tinh được trang bị hiện đại gồm: nuồi hấp dụng

cụ, kính hiểm vi, máy đo mật độ tinh trùng, máy nâng nhiệt độ, máy ép đóng tinh, máy chưng nước cất và các dụng cụ khác thực hiện việc khai thác, pha chế tinh

Nguồn nước sử dụng là nước giếng khoan Nước uống cho lợn được cấp từ một bể chứa lớn xây trên đồi cao Còn nước dùng cho việc vệ sinh, tắm, xịt gầm được bơm theo hệ thống ống nhựa, lấy từ bể chứa xây dựng bên ngoài chuồng nuôi

Trại có máy phát điện có công suất cao, sẵn sàng cung cấp điện ngay khi xảy ra sự cố mất điện

- Nguồn vốn của trại

Trang trại là của tư nhân được thành lập từ năm 2009 có nguồn vốn xây dựng chủ yếu từ gia đình

Trang trại nuôi lợn nái sinh sản cho Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Việt Nam (một chi nhánh của tập đoàn CP Thái Lan)

Trại hoạt động trên hình thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân lao động, còn công ty cung cấp giống, kỹ sư, thức ăn, thuốc thú y

và các trang bị kỹ thuật phục phụ sảm xuất

Trang 11

5

2.1.2 Đối tượng và các kết quả sảm xuất của Trại trong 3 năm

* Đối tượng sảm xuất của trại

- Trại chủ yếu chăn nuôi lợn nái hậu bị, lợn nái sinh sản, lợn đực giống

và chăn nuôi lợn con

* Kết quả sản xuất của trại

- Mỗi năm trại cung cấp hàng nghìn con lợn nái thương phẩm cho các trang trại khu vực phía Bắc và hộ chăn nuôi

2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý ở lợn con

Khi lợn con sinh ra do việc thay đổi môi trường sống đột ngột, đồng thời

cơ thể chưa hoàn thiện các cơ quan sinh lý, sinh hóa nhất là cơ quan tiêu hóa nên khả năng phòng vệ với tác động bên ngoài rất yếu

* Về sinh trưởng

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [14]: Lợn con ở giai đoạn này có khả năng sinh trưởng, phát dục rất nhanh So với khối lượng lúc sinh thì khối lượng 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, 21 ngày tuổi gấp 4 lần, 30 ngày tuổi gấp 5-

6 lần, 60 ngày tuổi gấp 12-14 lần

Trang 12

6

Tốc độ sinh trưởng của gia súc non rất cao, nên nếu sữa mẹ không đảm bảo chất lượng hoặc khẩu phần ăn thiếu đạm sẽ làm sinh trưởng chậm lại và tăng trọng theo khối lượng giảm xuống, làm giảm khả năng chống đỡ bệnh tật (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2003) [11]

Lợn con bú sữa sinh trưởng nhanh nhưng không đều, nhanh ở 21 ngày tuổi đầu, sau đó giảm dần Nguyên nhân do sau 21 ngày chất lượng sữa mẹ giảm đần, mà nhu cầu lợn con tăng cao Vì vậy việc lấy dinh dưỡng từ sữa mẹ không đủ dẫn đến sinh trưởng bị kìm hãm còn gọi là giai đoạn khủng hoảng

Để hạn chế điều đó thường cho lợn con tập ăn sớm lúc 3-4 ngày tuổi và cho

ăn nhiều bữa mỗi ngày

* Về cơ quan tiêu hóa

Phát triển nhanh về cấu tạo và hoàn thiện về chức năng

Dung tích dạ dày, ruột non, ruột già tăng dần Dung tích lúc 10 ngày tuổi

dạ dày tăng gấp 3 lần, ruột non tăng gấp 3 lần, ruột già tăng gấp 1,5 lần Đến

60 ngày tuổi dung tích dạ dày tăng gấp 60 lần, ruột non tăng gấp 50 lần, ruột già tăng gấp 50 lần

Khi mới sinh ra trong dạ dày chưa có HCl do đó men pepsinogen chưa chuyển thành pepsin Thiếu pepsin sữa bị ngưng tủa dưới dạng cazein không tiêu hóa được đẩy xuống ruột già, gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến lợn con bị bệnh phân trắng

* Về điều tiết thân nhiệt

Lợn con dưới 3 tuần, cơ năng điều tiết nhiệt chưa hoàn chỉnh nên thân nhiệt lợn con chưa ổn định, nghĩa là sự sinh nhiệt và thải nhiệt chưa cân bằng (Frantisek, 1983) [23]

Lợn con sinh ra có lớp mỡ dưới da mỏng, lông thưa nên khả năng cung cấp nhiệt chống rét hạn chế, khả năng giữ nhiệt kém

Trung khu điều tiết thân nhiệt nằm ở vỏ não chưa hoàn thiện

Trang 13

Khi mới đẻ ra lợn con chưa có khả năng miễn dịch và tăng nhanh sau khi

bú sữa đầu của lợn mẹ nên khả năng miễn dịch của lợn con phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu được từ sữa đầu lợn mẹ

Theo Chu Đức Thắng và cs (2008) [20]: Nhất thiết phải cho lợn con bú sữa đầu để có sức đề kháng chống lại bệnh Trong sữa đầu có hàm lượng Albumin và γ - globulin cao hơn sữa bình thường, đây là chất chủ yếu cho lợn con có sức đề kháng vì thế cần chú ý cho lợn con sơ sinh bú sữa trong 3 ngày đầu đảm bảo toàn bộ số con trong ổ được bú hết lượng sữa đầu của mẹ

Ngoài ra sắt có vai trò quan trong trong việc tạo máu Việc thiếu sắt dẫn đến thiếu máu làm giảm sức đề kháng dẫn đến dễ mắc bệnh nên cần tiêm bổ sung sắc cho lợn con vào những ngày đầu khi sinh

2.2.1.2 Quy trình vệ sinh thú y

Vệ sinh có vai trò quan trọng với sự phát triển lợn con

* Khái niệm vệ sinh:

Vệ sinh thú y là việc đáp ứng các yêu cầu nhằm bảo vệ sức khỏe động vật, sức khỏe con người, môi trường và hệ sinh thái (theo Luật thú y, 2015) [16]

2.2.1.3 Quy trình phòng bệnh cho lợn con

Quy trình phòng bệnh là sử dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế tối đa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi sinh vật đến vật nuôi

Theo Dr Anan Lertwilai và cs (2016) [10]: Quy trình phòng bệnh nhằm ngăn chặn mầm bệnh từ bên ngoài và bên trong trại, người chăn nuôi cần kiểm soát được các yếu tố bên ngoài mang mầm bệnh vào như phương tiện

Trang 14

Cấm các vật nuôi như chó, gà, vịt, vào khu vực chăn nuôi

Nhân viên quản lý có trách nhiệm kiểm tra xe đảm bảo chúng sạch sẽ và

vô trùng

Khi xuất lợn con phải vệ sinh sát trùng khu vực xuất lợn con

Nghiêm cấm đem thức ăn tươi sống như thịt lợn vào trại

Lợn đã được đưa lên xe không được chuyển trở lại trại

- Phòng bệnh bên trong trại

Trong khu vực chuồng nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng Hành lang các chuồng và bên ngoài lỗi đi phải được rắc vôi bột thường xuyên 2 lần/ngày Định kỳ phun thuốc sát trùng bên trong và bên ngoài chuồng nuôi Các dụng cụ chăn nuôi và vệ sinh chỉ được dùng riêng cho từng dãy chuồng nuôi Hàng ngày phải vệ sinh, quét dọn các dãy chuồng, xung quanh khu vực chăn nuôi và lỗi đi

Trại thực hiện nguyên tắc phòng bệnh hơn chữa bệnh Quy trình phòng bệnh cho lợn con, lợn hậu bị, lợn nái sinh sản của trại được thực hiện như sau:

Trang 15

9

Loại lợn Lứa tuổi Phòng bệnh

Vắc xin/

thuốc/chế phẩm

Đường đưa

Liều lượng (ml/con)

Lợn con

2 - 3 ngày

Thiếu sắt Fe + B12 Tiêm 1 Tiêu

chảy Nova-amcoli Tiêm

1

3 - 6 ngày Cầu

trùng Diacoxin 5% Uống 1 16- 18 ngày Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 0,5

Lợn hậu bị

25, 29 tuần tuổi Khô thai Parvo Tiêm bắp

5

26 tuần tuổi Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

27, 30 tuần tuổi Giả dại Begonia Tiêm bắp

2

28 tuần tuổi LMLM Aftopor Tiêm bắp 2 Lợn nái

sinh sản

10 tuần chửa Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

12 tuần chửa LMLM Aftopor Tiêm bắp 2 Định kỳ hàng năm vào tháng 4, 8, 12 tiêm phòng bệnh tổng đàn vắc xin giả dại begonia tiêm bắp 2 ml/con

Đối với lợn đực:

- Lợn đực hậu bị mới nhập về: 3 tuần tiêm phòng vắc xin dịch tả coglapest, 4 tuần tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng aftopor, vắc xin giả dại begonia

- Lợn đực đang khai thác tiêm phòng vào tháng 5, tháng 11 vắc xin

dịch tả coglapest Tháng 4, 8, 12 tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng aftopor, vắc xin giả dại begonia

Trang 16

10

2.2.1.4 Các phương pháp chẩn đoán bệnh

Chẩn đoán là phán đoán bệnh thông qua các triệu chứng

Theo Phạm Ngọc Thạch và cs (2009) [19]: Một chẩn đoán đầy đủ phải làm rõ các nội dung:

- Căn cứ vào các phương pháp gồm:

+ Chẩn đoán trực tiếp: căn cứ vào triệu chứng chủ yếu đi đến kết luận chẩn đoán

+ Chẩn đoán phân biệt: sau thu thập các triệu chứng có trên con vật bệnh, cần liên hệ đến những bệnh có cùng triệu chứng đó, loại những bệnh không phù hợp, bệnh cuối cùng có nhiều khả năng nhất chính là bệnh con vật mắc phải

+ Chẩn đoán bệnh qua kết quả điều trị: khi chẩn đoán không đủ để kết luận chính xác bệnh thì cần phải có hướng nghi ngờ đó là bệnh gì, từ đó tiến hành điều trị Nếu điều trị khỏi thì kết luận đúng bệnh đã nghi ngờ

- Căn cứ vào thời gian chẩn đoán:

+ Chẩn đoán sớm: là chẩn đoán được kết luận ngay từ thời kỳ đầu của quá trình bệnh Chẩn đoán sớm rất có lợi cho điều trị và phòng bệnh

+ Chẩn đoán muộn: là kết luận chẩn đoán vào thời kỳ cuối của bệnh, thậm chí gia súc chết, mổ khám mới có kết luận chẩn đoán

- Căn cứ vào mức độ chính xác:

Trang 17

11

+ Chẩn đoán sơ bộ: là chẩn đoán chưa thật chính xác Sau khám có kết luận chẩn đoán ngay làm cơ sở cho quá trình điều trị Sau đó tiếp tục theo dõi

để bổ xung cho kết luận chẩn đoán

+ Chẩn đoán cuối cùng: là kết luận chẩn đoán sau khi đã khám kỹ và phát hiện thấy triệu chứng rất đặc trưng của bệnh, hoặc sau khi dùng thuốc thì điều trị khỏi

+ Chẩn đoán nghi vấn: là trường hợp thường thấy trong chẩn đoán lâm sàng thú y khi có một triệu chứng không đặc trưng cho bệnh nào Trường hợp này cần phải tiếp tục theo dõi và thông qua kết quả điều trị để kết luận chính xác hơn

2.2.1.5 Triệu chứng một số bệnh và phác đồ điều trị bệnh cho lợn con

Trong chăn nuôi việc phòng bệnh cho vật nuôi luôn là ưu tiên hàng đầu Nhưng mầm bệnh trong môi trường chăn nuôi luôn luôn tồn tại Vì vậy chúng

ta chỉ có thể hạn chế được phần nào quá trình phát sinh bệnh Dưới đây là một

số bệnh hay gặp trên đàn lợn con từ khi sinh ra đến 21 ngày tuổi

* Bệnh phân trắng:

- Nguyên nhân: Bệnh phân trắng ở lợn con là một hội chứng hoặc một

trạng thái lâm sàng rất đa dạng Bệnh do trực khuẩn E.coli thuộc họ Enterobacteriaceae, nhiều loại Samonella (S.choleraesuis, S.typhysuis…) và đóng vai trò phụ là: Proteus, Step-tococcus Trong điều kiện bình thường vi khuẩn E.coli khu trú tự nhiên trong đường tiêu hoá của lợn, chủ yếu ở cuối

ruột non và suốt ruột già Vi khuẩn này sẵn sàng tấn công vào cơ thể lợn khi

cơ thể lợn gặp những điều kiện bất lợi (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2003) [11]

Theo Đào Trọng Đạt và cs (1986) [6]: Bệnh lợn con ỉa phân trắng do

trực khuẩn E.coli gây ra là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở dạng nhiễm trùng

huyết hoặc nhiễm độc đường ruột, viêm ruột ở lợn con, nhất là sau khi sinh,

Trang 18

12

thậm chí chỉ vài giờ Có đến 48% trường hợp bị tiêu chảy ở lợn con là do

E.coli gây ra

E.coli thường gây bệnh tiêu chảy cho lợn con theo mẹ, lợn cai sữa và

viêm vú trên lợn nái (do độc tố E.coli)

Theo Lê Văn Ta ̣o (2007) [18], vi khuẩn E coli gây bê ̣nh ở lợn là vi

khuẩn tồn ta ̣i trong môi trường , đường tiêu hoá của vâ ̣t chủ Khi môi trường quá ô nhiễm do vệ sinh chuồng trại kém , nướ c uống thức ăn bi ̣ nhiễm vi khuẩn, điều kiê ̣n ngoa ̣i cảnh thay đổi, lợn giảm sức đề kháng dễ bi ̣ cảm nhiễm

E coli, bệnh sẽ nổ ra

Theo Phan Địch Lân và cs (1997) [12], chuồng trại ẩm, lạnh tác động vào cơ thể lợn gây rối loạn thần kinh từ đó gây rối loạn tiêu hóa

Vì vậy mà khâu vệ sinh, chăm sóc có mô ̣t ý nghĩa to lớn trong phòng bệnh

- Triệu chứng và bệnh tích:

Lợn con theo mẹ mắc bệnh thường nằm co rúm lại, run rẩy hoặc nằm một góc, da xung quanh đuôi và hậu môn dính phân, phân lỏng đến sệt thường màu kem Ngoài ra phân lợn tiêu chảy cũng thấy màu vàng trắng, trắng xám, màu vàng xanh mùi hôi thối và tanh Lợn mắc bệnh thường mất nước do tiêu chảy, sụt cân nhanh, mắt lõm vào, da khô Lợn con còi, bú kém,

đi lại không vững và nếu không điều trị kịp thời chết rất nhanh Khi lợn chết dạng bơi chèo và sủi bọt mép

- Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng lâm sàng và tiền sử bệnh trong trại Trong trường hợp nhiễm độc tố đường ruột, xác lợn con chết bị mất nước Mổ khám thấy ruột sung huyết, xuất huyết Tiến hành phân lập vi khuẩn và nuôi cấy

- Phòng và điều trị:

Phòng bằng thuốc uống: ampicilin + colistin 10% Liều 1gam/1 lít nước

Sử dụng 3-5 ngày

Trang 19

Tiêm nor 100: 1ml/10kg TT Tiêm bắp ngày/lần Điều trị 3-5 ngày

* Bệnh viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae

Bệnh viêm phổi hay bệnh suyễn lợn hay bệnh viêm phổi địa phương đều chỉ bệnh trên đường hô hấp hay gặp trên lợn nuôi tại trại tập trung Bệnh gây giảm tăng trọng, lợn kém phát triển, dễ mắc các bệnh khác do sức đề kháng yếu, bệnh nặng lợn con có thể chết (theo Pham Đình Đỗ và cs, 1958) [8]

- Nguyên nhân: do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra Vi khẩn này cư

trú ở hoạch amidal hoặc xâm nhập từ môi trường ngoài vào cơ thể yếu, chúng tăng cường độc lực chui vào phế quản, phế nang, ký sinh và gây bệnh ở đó

- Triệu chứng và bệnh tích:

Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [9]: bệnh do M hyopneumoniae

thường xảy ra ở thể mãn tính với tỷ lệ ốm cao nhưng tỷ lệ chết không cao Thời gian mắc bệnh từ 7-14 ngày

Lợn con sau khi sinh ra có thể mắc ngay Lợn gầy còm, lông xù, chậm lớn Lợn ho và thở khó thường thở thể bụng, có khi ngồi thở kiểu chó ngồi Lợn bệnh bú kém, không tranh bú với con khác nên yếu, dễ mắc các bệnh kế phát như tiêu chảy, viêm khớp dẫn đến chết Bệnh có tỷ lệ chết cao nếu không điều trị kịp thời

Trang 20

Tylogeta: 1 ml/10 kg TT Tiêm bắp ngày/lần

Hitamox LA: 1 ml/10 kg TT Tiêm bắp ngày/lần

Nếu lợn ho nhiều, thở gấp sử dụng thêm bromhexin: 1ml/10kg TT

Điều trị 3-5 ngày

* Bệnh viêm bao khớp do Streptococcus (Streptococcosis)

Triệu chứng đặc trưng viêm khớp trên lợn con theo mẹ và lợn cai sữa khi

vệ sinh kém và nuôi trong chuồng cũ làm tổn thương da vùng khớp chân

- Nguyên nhân: do một loại vi khuẩn có tên Streptococcus suis gây ra Vi

khuẩn tồn tại rất lâu trên lợn nái ở hạch amidan và cơ quan hô hấp, ngoài ra còn trên da và âm đạo Đây là nguồn lây bệnh quan trọng cho lợn con khi đang theo mẹ Lợn con bị nhiễm bệnh khi cắt rốn, cắt đuôi, bấm nanh không tốt hoặc bị trầy xước đầu gối trong quá trình vận động Vi khuẩn này tồn tại ở những cơ quan lây nhiễm và khi lợn con bị stress làm giảm sức đề kháng thì

vi khuẩn này xâm nhập vào đường máu gây nhiễm trùng huyết, viêm khớp, viêm màng não

- Triệu chứng và bệnh tích:

Lợn đi khập khiếng, run rẩy sau đó khớp chân sưng to lên và bị viêm

Vi khuẩn tấn công rất nhanh, lợn con thường biểu hiện nằm úp bụng, rụng lông Lợn bị viêm kém ăn, hơi sốt chân có hiện tượng què, chỗ viêm sưng tẫy đỏ, khi sờ nắm có phản ứng đau Khi lợn con bị nhiễm trùng nặng gây viêm màng não làm sưng mắt, run rẩy, bơi trèo và bị co giật

- Chẩn đoán:

Trang 21

15

Dựa trên tiền sử bệnh trong trại Thực hiện nuôi cấy phân lấy vi khuẩn ở phổi, dịch trong khớp Lấy mẫu lách, phổi và hạch có bệnh tích kiểm tra mô bệnh học

- Điều trị: tiêm vetrimoxin LA 1ml/10kgTT/lần Điều trị 2 ngày

* Bệnh cầu trùng (Isospora suis)

Những đàn khác nhau thì mức độ nhiễm và triệu chứng khác nhau Tỷ lệ nhiễm cao nhưng tỷ lệ chết ở mức trung bình Lợn bị bội nhiễm vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng có tỷ lệ chết cao và làm cho việc chẩn đoán phức tạp Các triệu chứng bệnh xảy ra trên lợn từ 7-10 ngày tuổi Lợn tiêu chảy phân màu vàng đến xám sệt và sang lỏng khi nhiễm trùng nặng Lợn bị dính phân, thân lợn ẩm ướt và có mùi hôi

- Nguyên nhân:

Do một loại ký sinh trùng nhỏ tên Isospora suis gây bệnh Ký sinh trùng

sống và nhân lên trong tế bào đường ruột

Xảy ra trên lợn con theo mẹ 7-10 ngày tuổi, thỉnh thoảng cũng gặp trên lợn choai, lợn thịt và lợn đực giống khi bị di chuyển đến nơi nhốt khác

- Triệu chứng và bệnh tích:

Giai đoạn đầu phân lỏng Giai đoạn sau phân đặc hơn và chuyển màu vàng tới xám xanh Trong phân có lẫn máu khi bệnh nặng Lợn bệnh còi cọc, lông xù, chậm lớn và có hiện tượng nôn

Niêm mạc thành ruột non bị tổn thương làm lợn bị tiêu chảy dẫn đến mất nước Tỷ lệ chết rất thấp nhưng nếu có sự lây nhiễm kế phát của vi khuẩn tỷ lệ chết tăng cao Lợn mắc bệnh còi cọc, chậm lớn và phát triển không đều

- Chẩn đoán:

Dựa vào triệu chứng lâm sàng và điều trị kháng sinh ít hiệu quả

Lấy phân lợn tiêu chảy xét nghiệm tìm noãn nang bằng phương pháp phù nổi

Trang 22

16

- Điều trị:

Trại điều trị bệnh bằng thuốc: toltrazoril 5% 1ml/liều Pha uống 1-2 ngày

2.2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Việc nghiên cứu về sinh trưởng, phát triển, cũng như công tác phòng và điều trị bệnh giai đoạn lợn con theo mẹ được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm Đặc điểm của giai đoạn này là lợn con sinh ra không được cung cấp nguồn dinh dưỡng trực tiếp như khi còn trong bào thai, bộ máy tiêu hóa lợn con chưa hoàn thiện, môi trường sống thay đổi, lượng sắt do mẹ cung cấp giảm dần, lợn con dễ mắc bệnh đặc biệt là bệnh đường tiêu hóa

Theo Trần Cừ (1996) [5], cần tập cho lợn con ăn sớm, vừa bổ sung thêm chất dinh dưỡng, vừa có tác dụng bổ sung thêm chất tiết dịch vị, tăng hàm lượng HCL và enzyme, vừa kích thích sự phát triển của dạ dày và ruột để thích ứng kịp thời với chế độ ăn sau cai sữa

Theo Nguyễn Quang Linh (2005) [13], lợn con trong giai đoạn bú sữa

có khả năng sinh trưởng và phát dục rất nhanh Từ lúc sơ sinh đến khi cai sữa trọng lượng của lợn con tăng 10 - 12 lần So với các gia súc khác thì tốc độ sinh trưởng của lợn con tăng nhanh hơn gấp nhiều lần

Tốc độ sinh trưởng của lợn con là không đồng đều Lợn sinh trưởng nhanh nhất trong 21 ngày đầu sau đó tốc độ sinh trưởng giảm dần Sở dĩ như vậy là do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa của lợn mẹ bắt đầu giảm Sản lượng sữa mẹ tăng dần từ khi mới đẻ ra cho tới khi lợn con 15 ngày tuổi, lúc này hàm lượng sữa mẹ đạt cao nhất và ổn định cho tới ngày thứ

20, sau đó thì giảm dần Lợn con trong giai đoạn này sinh trưởng và phát dục nhanh nhất do đó nhu cầu dinh dưỡng yêu cầu ngày càng cao trong khi hàm

Trang 23

tỷ lệ giữa nước so với trọng lượng sống như sau: Lúc sơ sinh tỷ lệ này là 77,88%, lúc 7 ngày tuổi là 68,52%, lúc 14 ngày tuổi là 63,94% Tỷ lệ nước giảm nhưng tỷ lệ các chất dinh dưỡng so với trọng lượng cơ thể lại tăng Tỷ lệ

Pr với trọng lượng cơ thể sống lúc mới sinh là 11,2%, đến lúc 7 ngày tuổi là 13,57%, đến 14 ngày tuổi là 14,37%

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [14], lợn con cho bú sữa có tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh nhưng không đều qua các giai đoạn, tốc độ nhanh nhất là 21 ngày đầu, sau 21 ngày tốc độ giảm xuống có sự giảm này là

do nhiều nguyên nhân song chủ yếu là do lượng sữa của lợn mẹ bắt đầu giảm xuống, hàm lượng trong máu của lợn con bị giảm Bị giảm tốc độ phát triển thường kéo dài 2 tuần và còn là giai đoạn khủng hoảng của lợn con vì vậy nên tập ăn sớm để bổ sung thức ăn cho lợn con trong giai đoạn này

Lê Văn Thọ (2007) [21], đã sử dụng kích tố kích thích quá trình tạo máu để duy trì và thúc đẩy quá trình phát triển của gia súc

Theo Đặng Minh Phước và cs (2006) [15], bổ sung chế phẩm axit hữu

cơ có thành phần axit lactic, formic, photphoric với tỷ lệ 0,3 – 0,5% vào thức

ăn lợn con sau cai sữa ở giai đoạn 42 – 56 ngày tuổi đã có tác dụng cải thiện tăng khối lượng từ 4,75% - 10,29% Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng giảm

từ 7,57% - 8,11% Tỷ lệ tiêu chảy giảm từ 33,78% - 49,23% so với đối chứng

Công ty Pig Việt Nam (1998) [3], đã khẳng định rằng: Dù cho lợn nái

ăn tốt và nhiều sữa vẫn nên cho lợn con dùng cám tập ăn sớm để tăng khối lượng sau cai sữa, thêm vào đó giúp lợn con làm quen với cám khô sau khi

Trang 24

18

cai sữa 3 - 4 tần tuổi, cho lợn con tập ăn sớm ở 7 ngày tuổi, dùng loại máng

ăn nhỏ, nhẹ, dễ cọ rửa, cho lợn con ăn bằng cách rải một ít cám phía trước, tạo cho chúng niềm vui thích và mong muốn được ăn, không để máng ăn trực tiếp dưới bóng đèn sưởi và gần vòi uống

Cho lợn tập ăn 3 - 4 lần/ ngày, dần tăng lượng cám lên, cung cấp nước uống thường xuyên cho lợn con

Công ty Cargill tại Việt Nam (2003) [1], đưa ra lý do mà các nhà chăn nuôi cần phải cho lợn tập ăn sớm từ 7 - 10 ngày là:

+ Sau 21 ngày tiết sữa, lượng sữa mẹ bắt đầu giảm dần Nên chỉ đáp ứng được 95% nhu cầu dinh dưỡng cho lợn con

+ Cho lợn tập ăn sớm, thức ăn tập ăn sớm sẽ kích thích hệ tiêu hóa lợn con sớm phát triển Điều đó giúp lợn con khi cai sữa sẽ ăn, tiêu hóa và hấp thu tốt thức ăn và làm giảm được sự hao hụt lợn mẹ

+ Tránh được nguy cơ lợn mẹ bị yếu chân, bại liệt và giảm số con đẻ ở những lứa đẻ tiếp theo

+ Rút ngắn được thời gian chờ phối của lợn nái, làm giảm chi phí thức

ăn cho lợn nái trong thời gian này

+ Tăng nhanh lứa đẻ, số lợn con thu được của một nái trên năm

Công ty liên doanh Việt Pháp Guyo mare (2003) [2], đã đưa ra những lời khuyến cáo: Sự tiết sữa của lợn nái chỉ tăng lên đến ngày thứ 21 kể từ khi sinh, sau đó giảm dần Ngược lại, khối lượng lợn con tăng dần theo thời gian

Vì vậy, trong thời gian lợn con theo mẹ cần phải tập ăn sớm cho chúng trước khi lượng sữa của lợn mẹ cung cấp thiếu bằng cách cho lợn tập ăn sớm

từ 7 ngày tuổi

Phạm Thế Sơn và cs 2008b [17], đã nghiên cứu đặc tính của vi khuẩn

E coli, Salmonella ssp, Cl Perfringensgây bệnh lợn con tiêu chảy

Ngày đăng: 22/11/2017, 14:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty Cargill tại Việt Nam (2003), Sổ tay kỹ thuật chăn nuôi lợn, Sách tham khảo, lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty Cargill tại Việt Nam (2003), "Sổ tay kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Công ty Cargill tại Việt Nam
Năm: 2003
2. Công ty liên doanh Việt Pháp Guyo mare (2003), Sổ tay kỹ thuật chăn nuôi lợn, Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty liên doanh Việt Pháp Guyo mare (2003), "Sổ tay kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Công ty liên doanh Việt Pháp Guyo mare
Năm: 2003
3. Công ty Pig Việt Nam (1998), Kỹ thuật chăn nuôi lợn, Sách tham khảo, lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty Pig Việt Nam (1998), "Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Công ty Pig Việt Nam
Năm: 1998
4. Trần Cừ (1992), Cơ sở sinh lý nuôi dưỡng lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh lý nuôi dưỡng lợn con
Tác giả: Trần Cừ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1992
5. Trần Cừ (1996), Giáo trình sinh lý học gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học gia súc
Tác giả: Trần Cừ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
6. Đào Trọng Đạt, Phạm Thanh Phượng (1986), Bệnh lợn con ỉa phân trắng, Nxb Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con ỉa phân trắng
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phạm Thanh Phượng
Nhà XB: Nxb Nông thôn
Năm: 1986
7. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Khánh (1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Khánh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
8. Phạm Đình Đỗ, Trịnh Văn Thịnh (1958), Bệnh truyền nhiễm gia súc- Những bệnh thường thấy ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm gia súc- Những bệnh thường thấy ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Đình Đỗ, Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1958
9. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thủy (2012), Giáo trình Bệnh truyền nhiễm thú y, Nxb Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thủy
Nhà XB: Nxb Đại học Nông nghiệp
Năm: 2012
10. Dr. Anan Lertwilai, Nguyễn Đức Nho, Ngô Nhực Toàn, Mr. Weera Thongaya, Dr. Sujin Sukchai (2016), Một số bệnh trên heo và cách điều trị, Công ty TNHH Chăn nuôi CP Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh trên heo và cách điều trị
Tác giả: Dr. Anan Lertwilai, Nguyễn Đức Nho, Ngô Nhực Toàn, Mr. Weera Thongaya, Dr. Sujin Sukchai
Năm: 2016
11. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2003), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
12. Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung (1997), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
13. Nguyễn Quang Linh (2005), Kỹ thuật chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Quang Linh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
14. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình Chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
15. Đặng Minh Phước, Dương Thanh Liêm (2006), “Nghiên cứu sử dụng axit hữu cơ bổ sung vào thức ăn để kích thích tăng trưởng và phòng bệnh lợn con tiêu chảy trên lợn con sau cai sữa”, Tạp chí khoa học chăn nuôi, số 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng axit hữu cơ bổ sung vào thức ăn để kích thích tăng trưởng và phòng bệnh lợn con tiêu chảy trên lợn con sau cai sữa”, "Tạp chí khoa học chăn nuôi
Tác giả: Đặng Minh Phước, Dương Thanh Liêm
Năm: 2006
17. Phạm Thế Sơn, Phạm Khắc Hiếu, Cù Hữu Phú, Lê Văn Tạo (2008b), “Đặc tính của vi khuẩn E. coli, salmonella, Cl. perfringens gây bệnh lợn con tiêu chảy”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XV (1), tr.73 – 77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc tính của vi khuẩn "E. coli, salmonella, Cl. perfringens" gây bệnh lợn con tiêu chảy”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
18. Lê Văn Tạo (2007), Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Lê Văn Tạo
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2007
19. Phạm Ngọc Thạch, Chu Đức Thắng (2009), Giáo trình chẩn đoán và nội khoa thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đoán và nội khoa thú y
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch, Chu Đức Thắng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2009
20. Chu Đức Thắng, Hồ Văn Nam, Phạm Ngọc Thạch (2008), Giáo trình chẩn đoán bệnh gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đoán bệnh gia súc
Tác giả: Chu Đức Thắng, Hồ Văn Nam, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
21. Lê Văn Thọ (2007), Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Lao Động - Xã hội, Hà Nội.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Lê Văn Thọ
Nhà XB: Nxb Lao Động - Xã hội
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w