Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide hóa sinh ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa sinh bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1CÁC DẠNG LIPID
HUYẾT TƯƠNG
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1 Trình bày 5 thành phần lipid cơ bản trong máu và vai trò của chúng
2 Phân tích giá trị b/thường, biến thiên sinh lý và thay đổi bệnh lý của mỗi loại Lipid và Lipoprotein.
3 Liệt kê các yếu tố nguy cơ XMĐM: 3 và 6 phụ.
Trang 41 LIPID TOÀN PHẦN TRONG HT
* Trị số bình thường: 3,6 -8,2 g/L
* Thay đổi sinh lý:
- Theo tuổi : 2 -3 g/L Ở trẻ sơ sinh
Trên 4g /L ở trẻ tuần đầu
Tăng dần đến tuổi 60 rồi lại giảm.
- Theo ăn: Sau bữa ăn nhiều mỡ, Lipid -TP -HT có thể đạt 10g/L.
- Yếu tố gây tăng: chấn thương, tâm chấn (Stress), xúc động, hút thuốc lá,
- Yếu tố gây biến thiên sinh học khác: giới, hoạt động thể lực, di truyền, dân tộc
Trang 5* Thay đổi bệnh lý:
Giảm Lipid máu:
- Nguyên phát: hiếm.
- Thứ phát sau những bệnh nặng đến giai đoạn mất dinh dưỡng và suy mòn.
Tăng Lipid máu:
- Vô căn và nguyên phát: bệnh gia đình, Lipid - máu có thể tới 100g/L.
- Thứ phát (15 g/L): thiểu năng giáp, tiểu đường nặng nhiễm acid, hội chứng thận
hư (có thể tới 40 g/L), bệnh gan tích Glycogen, XMĐM, nhiễm độc alcohol
Trang 62 TRIGLYCERID HUYẾT THANH
* Thay đổi sinh lý :
- Giảm :ở trẻ sơ sinh (bằng 1/2 ); hoạt động thể lực mạnh
-Tăng :quá trọng,dùng Vitamin D ,uống
rượu ,hút thuốc lá ,chế độ ăn nhiều mỡ bão hòa
,tuổi 50 -60 ,uống thuốc ngừa thai ,có mang ,sau ăn
Trang 7* Thay đổi bệnh lý:
Giảm TG -máu
- Suy mòn ,kém dinh dưỡng ,bệnh vô β LP
Tăng TG-máu
- XMĐM , NMCT ,thiếu máu ác tính ,tiểu đường nặng
- Xơ gan do uống rượu ,thống phong ,viêm tụy ,VGSV.
- Tăng LP-huyết , Tăng Lipid -máu vô căn
- Bệnh Cushing.
- Tăng TG-máu nguyên phát (bệnh gia đình),TG-máu có thể > 10 mmol/L hay 8,75g/L, tăng acid Uric -máu khi có biến chứng tim mạch
Trang 82,59 Cholesterol g/L mmol /L
Trang 9* Thay đổi sinh lý :
-Theo tuổi : Trẻ sơ sinh o,75 -1,2 g/L
Trang 10* Giảm Cholesterol : khi < 1,5 g/L
-Thiếu dinh dưỡng : Đói ,ung thư giai đoạn cuối ,kém hấp thu,viêm trực tràng đại tràng ,cắt dạ dày ,viêm tụy
- Gan bị tổn thương nặng : do hóa chất ,thuốc ,viêm gan
- Xơ gan ,xơ gan do ghiền rượu:nếu C- máu < 1g /L
và tỉ số CE/CTP < 30 % : tiên lượng xấu
- Cường giáp,tăng Aldosteron ,cường cận giáp
-Giảm C -M tự phát :bệnh di truyền hiếm ,vô β -Lipoprotein
Trang 11• *Tăng Cholesterol : Khi C -Máu > 2,6 g/ L
-Tăng C tiên phát : Bệnh gia đình,bệnh Lipid di truyền ,C -M có thể lên tới
8-10 g /L
-Vàng da tắc mật :Trong sỏi mật C -M có thể đạt tới 4 g/L
-Bệnh thận : Viêm thận mãn tăng Ure máu
Thận hư (do viêm thận mãn ,Lupus đỏ toàn thân).
Trong thận nhiễm mỡ C -M có thể tới 5 g/L.
-Bệnh tụy tạng :tiểu đường ,cắt tụy toàn phần ,viêm tụy mãn
-Suy giáp nguyên phát hay thứ phát :C-Máu có thể >6 g/L trong phù niêm do nhược giáp ,không có tuyến giáp bẩm sinh ,phù niêm do thiếu iod
-XMĐM : Các mảng xơ mỡ ĐM chứa 7-10 lần Cholesterol hơn ĐM chủ
• - Các rối loạn chuyển hóa Lipid khác
Trang 12* Để xác định khả năng gây xơ mỡ ĐM ,cần xác định tỉ lệ C trong HDL và LDL
- Bình thường tỉ số -< 3,5 ở nam & <3,2 ở nữ , nguy cơ HDL -C
XM ĐM tăng khi tỉ số này tăng
Trang 134.PHOSPHOLIPID ( PL -HT )
*Chiếm khoảng 30 % Lipid toàn phần
* Bao gồm: Lecithin (60 -65 % )
Sphingomyelin (20-25 % ) Cephalin ( 5-8 %)
*Trị số bình thường :
0,060 -0,100 g/L (Biểu thị bằng phospho )
1,5 -2,5 g /L (biểu thị bằng Lecithin )
*Thay đổi sinh lý :
- PL -M thấp khi mới sinh rồi tăng dần tới 14 tuổi thì dạt trị số bình thường
- PL -M tăng khi có thai và giảm dưới tác dụng của Insulin
Trang 14• *Thay đổi bệnh lý :
- Tăng PL -M và C -M trong vàng da tắc mật (trong gan &ngoài gan ).
-Tăng nhẹ và không thường xuyên trong VGSV cấp
-Giảm trong xơ gan mất bù nặng
-Khi bị xơ gan cấp PL -M tăng trong một số ca ,nhưng đến giai đoạn cuối PL -M giảm
Trang 15-Lipid máu gồm : Acid béo (AB ) Phospholipid ( PL )
Triglycerid (TG) Cholesterol ( Tự do & Ester )
- Tổng cộng các dạng Lipid trên gọi Lipid toàn phần ,chiếm 1 lượng lớn trong máu (5 -7,5 g/L)
-Phần di chuyển và hòa tan được trong máu nhờ kết hợp với Protein gọi là
Lipoprotein(LP ).Riêng AB kết hợp với Albumin thì phức hợp này không gọi là LP
Trang 16CẤU TRÚC LP
Trang 1770 -10000
Pre- β
0,96 -1,006
300 -400
β
1,006 - 1,063 200
α
1,063 -1,210
A 2, A 1 ,D
20 - 24
B 45 - 50 A 1 ,A 2
C 1 ,C 2 , C 3 , E ,D Lipid ( % )
Nơi tổng hợp Ruột Gan , ruột Sản phẩm
chuyển hóa của VLDL nội mạch
Gan , ruột - Sản phẩm chuyển hóa của CM
,VLDL
Chức năng Chuyển TG
thức ăn tới gan
Chuyển TG nội sinh ( gan ) Chuyển C tới các TB ngoại
vi
Chuyển C từ TB ngoại vi
về gan
Trang 18NHỮNG THÔNG SỐ LIPID VÀ NGUY CƠ
Trang 19Những yếu tố nguy cơ gây XMĐM &BMV: gần 200
Các yếu tố nguy cơ chính:
Tăng C - M
Tăng huyết áp
Hút thuốc lá
Tăng đường huyết (bệnh tiểu đường )
Tăng acid uric -M (thường kèm theo tăng Lipid -M ,tăng TG )
Ít hoạt động ,béo phì (hệ số sinh khối > 25 )
Tiền sử gia đình (tăng Lipid - M gia đình , tiểu đường )
Thống phong
Trong đó RLCH Lipid đóng vai trò quan trọng nhất
Trang 20 Những nghiên cứu DTH cho thấy có sự liên quan chặt chẽ giữa nồng độ
Cholesterol -M và nguy cơ XMĐM và bệnh mạch vành.
Sự tăng nồng độ Cholesterol do nồng độ cao của LDL - C trong máu đóng vai trò cốt yếu trong bệnh tim do XMĐM.
Việc ĐL chính xác Cholesterol-M là bắt buộc trong việc đánh giá nguy cơ
Trang 21HDL – CHOLESTEROL
HDL - Cholesterol máu có liên hệ ngược chiều với XMĐM và BMV: khi HDL -
Cholesterol máu < 35mg /dl thì nguy cơ NMCT > 7 lần so với khi nồng độ > 35 mg /dl
Nồng độ HDL - C thấp thường liên quan đến sự thiếu tập luyện, béo phì, hút thuốc lá và tăng Triglycerid - M
Sự tăng HDL - C máu liên quan đến sự giảm nguy cơ XMĐM và BMV
Trang 23Một số nguyên nhân của tăng Lipid máu thứ phát