1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bộ đề thi HSG + đáp án lý 9

14 575 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học sinh giỏi môn Vật lý
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 323 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3: 6đ Cho mạnh điện nh hình vẽ Trong đó: Hiệu điện thế U bằng 68 vôn không đổi, r là một điện trở có độ lớn cha biết.. Nếu lần lợt mắc điện trở R1 bằng 2Ω và điện trở R2 bằng 8Ω vào

Trang 1

ĐỀ 1

Đề thi học sinh giỏi

Môn thi: Vật lý Thời gian: phút Bài 1: (4đ)

Một chiếc xe đi từ A đến B với vận tốc không đổi v1=20km/h rồi quay trở lại A với

Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đờng A-B-A?

Bài 2: (4đ)

Thả một thỏi đồng có khối lợng 600gam và một bình nớc có nhiệt độ 200C thì thấy nhiệt độ của nớc tăng đến 800C cho biết khối lợng của nớc là 500gm, nhiết dung riêng của nớc là 4200J/kg.k, của đồng là 380J/kg.k, nhiệt lợng mất mát do bình hấp thụ và toả ra không khí là 20% Hãy xác định nhiệt độ của thỏi đồng trớc khi thả vào nớc?

Bài 3: (6đ)

Cho mạnh điện nh hình vẽ

Trong đó: Hiệu điện thế U bằng 68 vôn không đổi, r là một điện trở có độ lớn cha biết

1 Nếu lần lợt mắc điện trở R1 bằng 2Ω và điện trở R2 bằng 8Ω vào hai điểm A và B (mỗi lần chỉ một điện trở) thì công suất toả nhiệt trên các điện trở này là nh nhau Hãy xác định độ lớn của điện trở r?

2 Hai điện trở R1 vàR2 đợc mắc song song với nhau rồi nối tiếp với điện trở Rx , sau

đó mắc chúng vào 2 điểm A và B Hỏi Rx bằng bao nhiêu thì công suất toả nhiệt ở

Rx là lớn nhất?

3 3 Bây giờ lại mắc vào hai điểm A và B các điện trở R1, R2 và R3=58,4Ω, R4=60Ω, ampekế (A) có điện trở không đáng kể tạo thàh mạch điện nh hình vẽ bên

Hỏi ampkế chỉ bao nhiêu?

Bài 4: (6đ)

Một ngời đứng trớc một gơng phẳng đặt thẳng đứng, ngời này cao 2,6m, mắt cách mặt đất 1,5m

Tìm chiều cao tối thiểu của gơng để ngời này nhìn thấy hoàn tpàn ảnh của mình trong gơng Gơng đặt cách đất bao nhiêu mét?

Hớng dẫn chấm và đáp án

môn Vật lý

Bài 1: (4đ)

Gọi quãng đờng AB = a

Trang 2

Nếu xe không nghỉ ở dọc đờng thì:

+ Thời gian xe chuyển động từ A→B là t1=

1

v a

1/2đ

+ Thời gian xe chuyển động từ B→A là t2=

2

v a

1/2đ

+ Thời gian nghỉ t3 bằng 20% tức là 1/5 tổng số thời gian chuyển động ⇒ t3=5  1 + 2 

1

v

a v a

1/2đ

+ Thời gian kể từ lúc xe khởi hành từ A rồi lại trở về tới A là t

t=t1+t2+t3=

2 1 2

1 2

6 5

6 5

1

v

a v

a v

a v

a v

a v





+ + 1/2đ

+ Vận tốc trung bình vtb= t s mà s=2a, t=

2

1 5

6 5

6

v

a v

a

+

⇒vtb=

2 1 2

1 5

1 ( 5 6 2 5

6 5 6 2

v v a a v

a v a

a

+

= +

Đáp số: vtb=18,5km/h

Bài 2: (4đ)

Gọi txo là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng

20oC <800C<tx0C

1/2đ

Nhiệt độ cân bằng là 800C

- Thỏi đồng toả ra nhiệt lợng để hạ nhiệt độ từ tx0C xuống 800C là Q1

Q1=cđmđ(tx-80)

1/2đ_

- Nớc thu nhiệt lợng (Q2) để tăng nhiệt độ từ 200C đến 800C là:

Q2=cnmn(80-20)

1/2đ

- Nhiệt lợng hao phí do bình và không khí hấp thụ là (Q’)=20%Q1

Trang 3

⇒Q1=Q2+Q’ ⇒Q1=Q2=20%Q1.

1/2 đ Thay biểu thức của Q1, Q2 rồi biến đổi có:

cđmđ(tx-80)=cnmn(80-20)+0,2cđmđ(tx-80)

⇒380.0,6(tx-80)=4200.0,5.60+0,2.380.0,6(tx-80)

⇒228tx-45,6tx=126000+18240-3648

⇒182,4tx=140592

⇒tx=140592182,4 ≈770,7≈771oC

Đáp án: tx=7710C

Bài 3: (6đ)

1 Xác định điện trở r

(2đ) Mắc R1→I1=

1

R r

u

1

2

.R

R r

u

Mắc R2→I2=r+u R2→ρ2=( 2)2. 2

2

R R r

u

Theo bài ra thì ρ1=ρ2⇒(1)=(2)

Biến đổi cho kết quả r=4Ω

2 Tìm điện trở Rx

(2đ)

* Điện trở tơng đơng của toàn mạch

R

R

R

R

+ + 2

1

2

1

= 4+1,6+Rx=5,6+Rx

* Công suất ρx= I2Rx=( )





+

= +

x x

u x

x

u

2

2 2

2

6 , 5 2

, 11

6 , 5

* ρx lớn nhất ⇔ (x+

x

2 6 , 5

) nhỏ nhất vì tích

x.5,62 = 5 , 6 2

→ x +

x

2

6

,

5

nhỏ nhất ⇔ x =

x

2 6 , 5

3 Xác định IA (2 đ)

* Vẽ lại mạch điện

A

1

R3

R4

B r

-R

R2

Trang 4

Ta có [ (R12ntR3)// R4] nt r

Rtđ = r +

4 123

123 4

R R

R R

* I =

td

R

U

=

34

68

= 2 (A) → Ur = I.r = 8(V)

→ UAB = 68 – 8 = 60 (V)

I3 =

123

R

U AB

=

60

60

= 1(A) → U12 = I3.R12 = 1,6(V)

→ I1=

1

12

R

U

= 12,6 = 0,8(A)

* Nhìn vào hình vẽ ban đầu ta có:

IA = I – I1 = 2 – 0,8 = 1,2(A)

Trả lời: Ampekế chỉ 1,2(A)

Bài 4: (6 đ)

Gọi AB là chiều cao của nguời đó

O là mắt ngời đó, Ob là khoảng cách từ mắt → chân

MH là khoảng cách từ chổ đặt gơng tới mặt đất

MN là chiều cao của gơng

Thể hiện hình vẽ

Gơng phẳng cho một ảnh A’B’đối sứng với AB qua gơng BH=B’H

1 tia sáng từ đỉnh đầu A tới gơng ở M phản xạ vào mắt ở O tia này nh đi từ A’ mà tới Do

đó muốn ngời đó nhìn thấy đỉnh đầu (A’) của mình trong gơng thì gơng phải cao tới M

A'

H

M

B'

A

B

N O

1,5 m 1,6 m

(1 đ)

Trang 5

⇒Nh vậy MN là bề cao tối thiếu của gơng để ngời đó nhìn thấy hoàn toàn ảnh của mình

BH và BB’ ta có:

2

1 ' '

BB

BH B

A

MN

Tính đợc MN=0,8m 1đ

B B

H B OB

NH

Tính đợc NH=0,75 (m) Trả lời: Muốn ngời này nhìn thấy hoàn toàn ảnh của mình trong gơng thì gơng có beef dài 0,8m và treo cách mặt

ĐỀ 2

đề thi học sinh giỏi môn vật Lý

Thời gian :150 phút

Câu 1 : Một ngời chèo một con thuyền qua sông nớc chảy Muốn cho thuyền đi

theo đờng thẳng AB vuông góc với bờ ngời ấy phải luôn chèo thuyền hớng theo đờng thẳng AC (hình vẽ) C B

Biết bờ sông rộng 400m

Thuyền qua sông hết 8 phút 20 giây

Vận tốc thuyền đối với nớc là 1m/s

Tính vận tốc của nớc đối với bờ A

Câu 2 : Thả một cục sắt có khối lợng 100g đang nóng ở 5000C và 1 kg nớc ở 200C Một lợng nớc ở quanh cục sắt đã sôi và hoá hơi Khi có cân bằng nhiệt thì hệ thống có nhiệt độ là 240C Hỏi khối lợng nớc đã hoá hơi Biết nhiệt dung riêng của sắt C sắt = 460 J/kg K, của nớc C nớc = 4200J/kgK Nhiệt hoá hơi L = 2,3.106 J/kg

Trang 6

Câu 3 : Cho mạch điện nh hình vẽ Khi khoá K ở vị trí 1 thì am pe kế chỉ 4A Khi K

ở vị trí 2 thì am pe kế chỉ 6,4A Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch luôn không đổi bằng 24

V Hãy tính các giá trị điện trở R1, R2 và R3 Biết rằng tổng giá trị điện trở R1 và R3 bằng

20 Ω 2

R

1

(A)

Câu 4 : Một ngời cao 170 cm, mắt cách đỉnh đầu 10cm đứng trớc một gơng phẳng

thẳng đứng để quan sát ảnh của mình trong gơng Hỏi phải dùng gơng có chiều cao tối thiểu là bao nhiêu để có thể quan sát toàn bộ ngời ảnh của mình trong gơng Khi đó phải

đặt mép dới của gơng cách mặt đất bao nhiêu ?

đáp án và biểu điểm môn lý : Câu 1 : (4 điểm)

Gọi v1 là vận tốc của thuyền đối với dòng nớc (hình vẽ)

0

v là vận tốc của thuyền đối với bờ sông

2

v là vận tốc của dòng nớc đối với 2 bờ sông

Ta có v0= v1 +v2

v0 ⊥ v2 nên về độ lớn v1, v2 , v thoả mãn

2 2

2

0

2

1 v v

v = + (1)

Mặt khác : vận tốc v0 =

500

400

=

t

AB

=0,8m/s (1đ) Thay số vào (1) ta đợc : 12 = 0,82 + 2

2

v

⇒v2 = 0 , 6 2 =0,6 m/s

Vậy vận tốc của nớc đối với bờ sông : 0,6 m/s (2đ)

Câu 2 : (4đ)

Nhiệt lợng do sắt toả ra khi hạ nhiệt độ từ 5000C xuống 240C

Q1 = c1m (500 - 24) = 21896 (J) (0,5 đ)

Trang 7

Gọi nhiệt lợng nớc đã hoá hơi là mx Nhiệt lợng để nó hấp thụ để tăng nhiệt độ từ

200C lên 1000C là :

Q2 = mx.4.200.80 = 336.000 mx (0,5đ)

Nhiệt lợng do mx (kg) nớc hấp thụ để hoá hơi :

Q3 = Lmx = 2,3.106 mx (1 điểm)

Lợng nớc còn lại là :(1 - mx) kg sẽ hấp thụ Q để nóng từ 20 - 240 C

Q4 = (1 - mx) 4200 4 = (1 - mx) 16800

= (1 - mx) 16,8 103 (J) (0,5đ)

Theo nguyên lý cân bằng nhiệt :

Q1 = Q2 + Q3 + Q4 (0,5 đ)

Hay 21896 = mx (336.103 + 2300 103 - 16,8.103) + 16,8.103

21896 - 16800 = mx 2619200

2619200

Vậy lợng nớc để hoá hơi là 2 kg (1đ)

Câu 3 : (6đ)

a, Khi K mở ở vị trí 2 ta có : R1//R3 nên : R2

64

24

3 1

3 1

R R

R R

(1đ) Vì RTM = =624,4

I

U

R3 Theo bài ra ta có : R1 + R3 = 20 (2) (1đ)

Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình :

R1.R2 = 3,75.20

R1 + R2 = 20

Giải hệ :

R1 = 15Ω (I)

R3 = 5Ω

=> R1 = 5Ω (II)

R3 = 15Ω

Giải hệ (1 đ)

Trang 8

b, Khi K ở vị trí 1 ta có R2 //R3 nên R2

3 2

3

U R R

R R

=6Ω (3)

Biến đổi biểu thức

3 2

3

2

R R

R R

+ = 6 ta đợc : R3

6R2 + 6R3= R2.R3 ⇒ 6R2-R2R3 + 6R3 = 0

3

3

R

R

2

2

R

R

(1 đ) Xét : R1 = 15Ω R2 <0 (loại)

R3 = 5Ω

R1 = 5Ω

R3 = 15Ω

15

15 6

(1đ) Vậy các giá trị điện trở cần tính là R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; R3 = 15Ω

Câu 4 : (6đ)

- Vẽ hình vẽ (1đ)

ảnh và ngời đối xứng nên : MH = M'H

Để nhìn thấy đầu trong gơng thì mép trên của gơng tối thiểu phải đến điểm I

Trong đó M là vị trí mắt Để nhìn thấy chân (C) thì mép dới của gơng phải tới điểm

K (2đ)

HK = 1/2 MC = 1/2 (CD - MD ) = 1/2(170 - 10) = 80cm

Chiều cao tối thiểu của gơng là :

IK = IH + KH = 5 + 80 = 85 (cm)

Gơng phải đặt cách mặt đất khoảng KJ

KJ = DC - DM - HK = 170 - 10 - 80 = 80 (cm) (2 đ)

Vậy gơng cao 85 (cm)

mép dới của gơng cách mặt đất 80 cm (1đ)

Trang 9

Đ Ề 3

đề thi HSG vật lý lớp 9

Thời gian : 150 phút

Câu 1: ( 4 điểm)

- Một ngời dùng hệ thống 2 ròng rọc nh hình vẽ

để trục vớt một tợng cổ bằng đồng có trọng lợng

P = 5340 N từ đáy hồ sâu H = 10 m lên Hãy tính:

1 Lực kéo khi

a Tợng đã ở phía trên mặt nớc

b Tợng còn chìm hoàn toàn trong nớc

2 Tính công tổng cộng của các lực kéo từ đáy hồ

lên trên mặt nớc h = 4 m Biết trọng lợng riêng

của đồng là 89000 N/m3, của nớc 10.000N/m3

( bỏ qua trọng lợng của ròng rọc)

Câu 2: ( 4 điểm):

Một hộp kim chì, kẽm có khối lợng 500 g ở nhiệt độ 1200 C đợc thả vào một nhiệt lợng kế có nhiệt dung là 300J/độ chứa 1 kg nớc ở 200 C Nhiệt độ khi cần bằng là 220 C Tìm khối lợng chì, kẽm, biết nhiệt dung riêng của chì, kẽm, nớc lần lợt là 130 J/ kg 0K,

400 J/kg 0K 4200 j/kg 0K

Câu 3: ( 4 điểm) Một tia sáng SI tới một gơng phẳng hợp với phơng nằm ngang một góc

600 Hỏi phải đặt gơng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ để tia phản xạ

có phơng

a Nằm ngang

b Thắng đứng

Câu 4: ( 4 điểm).

Mạch điện có sơ đồ nh hình vẽ trong đó R1 = 12 Ω

RA ≈ 0 ; Rv rất lớn

a Tính số chỉ của ampekế, vôn kế và

công suất thiêu thụ điện của đoạn mạch AB

b Đổi am pe kế, vôn kế cho nhau

Thì am pe kế và vôn kế chỉ giá trị bao nhiêu

v

Trang 10

Câu 5: (4điểm):

Cho các dụng cụ sau: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 12v hai bóng

đèn D1 ( 6 v - 0,4 A) Đ2 ( 6v - 0,1A) và một biến trở Rb.

a có thể mắc chúng thành mạch nh thế nào để hai đèn đều sáng bình thờng vẽ sơ đồ mạch

và tính điện trở của biến trở tơng ứng với mỗi cách mắc đó

b Tính công suất tiêu thụ của biến trở ứng với mỗi sơ đồ Từ đó suy ra dùng sơ đồ nào có lợi hơn

hỡng dẫn chấm

Đáp án - Biểu điểm

Câu 1: (4 điểm):

1.a Dòng rọng động đợc lợi 2 lần

về lực -> lực kéo khi vật đã lên khỏi mặt nớc F = P/2 = 2670 N ( 1 điểm)

1.b Tính thể tích ở dới nớc

P = dv => V = d p = 0,06 m3

- Tính lực đẩy Ac si mét khi tác dụng lên tợng

- Lực do dây treo tác dụng lên ròng rọc động

P1 = P - FA = 4740 N

- Lực kéo vật khi cân chìm hoàn toàn dới nớc

F1=

2

1

P

2 Đờng đi của các lực đều bị triệt 2 lần nên tổng công của các lực kéo

A= F1 2 H + F 2h = 23720 + 2670.8

Câu 2: (4 điểm)

Gọi m1 m2 là khối lợng của chì và kẽm có trong hổn hợp

- Chì, kẽm toả nhiệt, nhiệt lợng kế và nớc trụ nhiệt do đó cân bằng nhiệt ta có

C1m1 (t1 - t ) + C2m2 ( t1 - t) = C3 m3 ( t - t2) + C4m4 (t -t2)

(t t )

t t m C m C

− +

1

2 4 4 3 3

( 1điểm)

⇒130 m1 + 400 m2 = 90 (2) Giải hệ phơng trình

m1 + m2 = 0,5

(1 điểm)

Trang 11

130 m1 + 400 m2 = 90

Bài 3: ( 4 điểm): Đúng mỗi trờng hợp đợc 1 điểm

a Tia phản xạ nằm ngang ( 2 điểm)

góc hợp với tia tới và tia phản xạ có thể 60 hoặc 1200.

( hợp với một mặt phẳng nằm ngang 1 góc 600)

- góc hợp với tia tới và tia phản xạ có thể là 300 hoặc 1500 (1 điểm)

- ứng với 2 trờng hợp đó vết gơng ở vị trí M1 ( hợp với mặt nằm ngang một góc 150) hoặc ở

M2

S

M1

Câu 4: (4 điểm)

a R1 // R2 nt R3 ⇒ R = R1,2 + R3 = 6

6 12

6

12 +

Cờng độ dòng toàn mạch

I = U R = 1,2 A

U1,2 = I R1,2 = 1,2 4 = 4,8 v

⇒ I2 =

2

2

R

U

⇒ I1,3 =

3 , 1

R

U

3

2

R

U

2 2

= -> I = I1,3 + I2 =

3

8 2 3

2

=

Trang 12

+ P = U I = 12

3

8

Câu 5: ( 4 điểm)

a có thể mắc theo 2 sơ đồ

2

12

2 = =

U

v

⇒ R2Rx = R1 = 15 Ω ⇒

x

R

1 60

1 15

1

+

=

Pb =

x

R

U2

=

20

6 2

-> 1' =151 +601

x

P'x =

12

6 2

= 3 w

P'x > Px ( 3w > 1,8 w) nên ta chọn sơ đồ 1( công xuất toả nhiệt trên Rx là vô ích)

ĐỀ 4

Đề Bài:

Câu:1 Cho 3 bbóng đèn có ghi 6V- 3W, 6V- 6W, 6V- 8W, một biến trở con chạy và một

nguồn điện một chiều 12V Hãy nêu cách mắc những linh kiện trên thành mạch điện sao cho cả 3 đèn trên đều sáng bình thờng Tính điện trở của biến trở trong mỗi trờng hợp?

Câu:2 Một vận động viên bơi xuất phát tại điểm A trên sông bơi xuôi dòng Cùng thời

điểm đó tại A thả một quả bóng Vận động viên bơi đến B cách A 1,5km thì bơi quay lại, hết 20 phút thì gặp quả bóng tại C cách B 900m Vận tốc bơi so với nớc là không đổi

a.Tính vận tốc của nớc và vận tốc bơi của ngời so với bờ khi xuôi dòng và ngợc dòng

b.Giả sử khi gặp bóng vận động viên lại bơi xuôi tới B lại bơi ngợc, gặp bóng lại bơi xuôi

cứ nh vậy cho đến khi ngời và bóng gặp nhau ở B Tính tổng thời gian bơi của vận động viên

Trang 13

Câu:3 Một khối thuỷ tinh lăng trụ, thiết diện có dạng một tam giác cân ABC Ngời ta mạ

bạc toàn bộ mặt AC và phần dới mặt AB Một tia sáng rọi vuông góc với mặt AB Sau khi phản xạ liên tiếp trên các mặt AC và AB thì tia ló ra vuông góc với đáy BC, hãy xác định góc A của khối thuỷ tinh.(Hình:1)

Câu:4 cho mạch điện nh hình vẽ(Hình:2) Các ampe kế có cùng điện trở ra Biết ampe kế

A1 chỉ 1,5A, A2 chỉ 2A

a.Tìm số chỉ của Ampe kế A3, A4 và cờng độ dòng điện qua R

b.Biết R=1,5Ω Tìm ra

B C

Hình:1 Hình:2

đáp án Câu1: ( điểm)

+ Để cả ba đèn sáng bình thờng thì hiẹu điẹn thế ở 2 đầu mỗi đèn phải bằng 6v

+Cờng độ dòng điện qua mỗi đèn:

I1=P1/Uđm=3/6=0,5A ; I2=P2/Uđm=6/6=1A; I3=P3/Uđm=8/6=1,33A

+Có các cách mắc:

+ Cách 1: ( Đ1// Đ2//Đ3)nối tiếp với R

Cờng độ dòng điện mạch chính:

I=Ir =I1+I2+I3=0,5+1+1,33=2,83A

Điện trở của biến trở R1=

R

I

Udm

U

=122,83−6=2,12Ω + Cách 2: (Đ1//Đ2)nối tiếp với(Đ3//R)

Ir=I1+I2+I3=0,5+1-1,33=0,17A

R

I

Udm

U

=120,17−6=35,3Ω +Cách3: (Đ1//Đ3)nối tiếp (Đ2//R)

IR=I1+I3-I2=0,5+1,33-1=0,83A

R3=

R

I

Udm

U

=120,83−6=7,2Ω

+Cách 4 (Đ2//Đ3)nối tiếp với(Đ1//R)

IR=I2+I3-I1=1+1,33-0,5=1,83A

R

I

Udm

U

=121,83−6=3,28Ω Câu2: (2điểm)

.a,Thời gian bơi của vận động viênbằng thời gian trôi của quả bóng , vận tốc dòng nớc chính là vận tốc quả bóng

A A A A

Trang 14

3 / 1

9 , 0

15 −

=1,8(km/h)

Gọi vận tốc của vận động viên so với nớc là Vo.vận tốc so với bờ khi xuôi dòng và ngợc dòng làV1vàV2

=> V1=Vo+Vn ; V2=Vo-Vn

Thời gian bơi xuôi dòng t1=AB/V1=AB/(Vo+Vn) (1)

Thời gian bơi ngợc dòng t2=BC/V1=BC/(Vo-Vn) (2)

Theo bài ra ta có t1+t2=1/3h (3)

Từ (1) (2) và (3) ta có Vo – 7,2Vo=o => Vo=7,2(km/h )

=>Khi xuôi dòng V1=9(km/h)

Khi ngợc dòng V2=5,4(km/h)

b, Tổng thời gian bơi của vận động viên chính là thời gian bóng trôi từ Ađến B

;t=AB/Vn=1,5/1,8≈0,83h

Câu 3 ký hiệu góc nh hình vẽ: A

i1=A : góc nhọn có cạnh vuông góc với nhau

i2= i1: theo định luật phản xạ i1

i3 = i1 + i2 =2A: so le trong i5 i2

i4 = i3: theo định luật phản xạ i3

i5 =i6: các góc phụ của i3và i4 i6 i4

i6=A/2 B

C C

kết quả là:i3+i4 +i5 +i6 =5A=1800=>A =360

Câu 4 A1 C R

I I

A B

A2 D I4 A4

.a, Từ hình vẽ ta có: UAC= I1.Ra= 1,5 Ra

UAD= I2.Ra= 2 Ra

UCD= UCA+ UAC= - UAC + UAD= -1,5Ra+2 Ra= 0,5 Ra

Mà UCD=I3 Ra nên I3= 0,5 A (có chiều đi từ C đến D)

Từ sơ đồ mạch ta có I4 = I 2 + I 3 = 2+ 0,5 =2,5 A

Tại A ta thấy dòng điện qua mạch chính I = I1 + I 2 =1,5+ 2=3,5 A

Vì vậy dòng điện toàn mạch đi ra khỏi B cũng phải là :

I = IR + I4 => IR= I- I4= 3,5- 2,5=1A

.b, Ta có UCB = IR.R =1 1,5 =1,5 v

hay UCD +UDB=UCB

 I3 Ra+I 4.Ra= 1,5

 => Ra=1,5/I3+ I 4= 1,5/2,5 + 0,5 = 0,5 Ω

I1

I2 A3 I3 A

Ngày đăng: 30/10/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thể hiện hình vẽ - bộ đề thi HSG + đáp án lý 9
h ể hiện hình vẽ (Trang 4)
- Vẽ hình vẽ (1đ) - bộ đề thi HSG + đáp án lý 9
h ình vẽ (1đ) (Trang 8)
Câu:4. cho mạch điện nh hình vẽ(Hình:2). Các ampekế có cùng điện trở ra. Biết ampekế A1 chỉ 1,5A, A2 chỉ 2A. - bộ đề thi HSG + đáp án lý 9
u 4. cho mạch điện nh hình vẽ(Hình:2). Các ampekế có cùng điện trở ra. Biết ampekế A1 chỉ 1,5A, A2 chỉ 2A (Trang 13)
Câu 3. ký hiệu góc nh hình vẽ: A   i1=A: góc nhọn có cạnh vuông góc với nhau                              - bộ đề thi HSG + đáp án lý 9
u 3. ký hiệu góc nh hình vẽ: A i1=A: góc nhọn có cạnh vuông góc với nhau (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w