- Hiểu rừ đặc điểm của cỏc kiểu khớ hậu chớnh của chõu ỏ - Bản đồ cỏc đới khớ hậu chõu Á - Cỏc biểu đồ thuộc cỏc kiểu khớ hậu chớnh ở chõu Á.. Đó là sự phân hoá theo đới khí hậu và phâ
Trang 1Ngày soạn:14/08/010 Ngày giảng : 8A 17/08/010 : 8B 18/08/010
THIấN NHIấN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC ( tiếp ) Chương XI : CHÂU Á
Tiết 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HèNH VÀ KHOÁNG SẢN
- Lược đồ vị trớ địa lớ chõu ỏ trờn quả địa cầu
- Bản đồ địa hỡnh khoỏng sản chõu ỏ
b.HS :
-Đọc trớc bài mới
3 Tiến trỡnh thực hiện bài học:
a Kiểm tra bài cũ:
Khụng
*Nêu vấn đề :(1’)
- Ở lúp 7 chỳng ta đó tỡm hiểu về thiờn nhiờn và con người ở cỏc chõu lục đú là cỏcchõu phi, mĩ,nam cực đại dương và chõu õu Lờn lớp 8 chỳng ta sẽ tiếp tục tỡm hiểu
về chõu lục cuối cựng trờn trỏi đất đú chớnh là chõu ỏ
- Chõu Á là một chõu lục rộng lớn, cú điều kiện tự nhiờn phức tạp, đa dạng tớnh đa dạng, phức tạp đú trước hết được thể hiện cấu tạo địa hỡnh và phõn bố khoỏng sản
Dựa vào lược đồ em cú nhận xột gỡ về
diện tớch của Chõu Á so với cỏc chõu lục
khỏc đó học?
1 Vị trớ địa lớ và kớch thước của chõu lục.
- HS: xỏc định vị trớ của chõu lụctrờn bản đồ treo tường
- HS: là chõu lục cú diện tớch lớn
Trang 2Nhận xét cấu trúc của lãnh thổ Châu Á?
Hướng dẫn HS quan sát bđồ treo tường
Dựa vào lược đồ H1.1 SGK xác định
chiều dài từ cực bắc đến cực nam, từ bờ
đông đến bờ tây của châu á?
Quan sát trên lược đồ cho biết Châu Á
có đường ranh giới tiếp giáp với những
châu lục nào Đại dương nào Hãy xác
định trên bản đồ?
Em hãy rút ra nhận xét về vị trí,kÝch
th-íc cña ch©u lôc nµy ?
Riêng Châu Đại Dương Châu Á chỉ tiếp
cận chứ không tiếp giáp
Hướng dẫn hs quan sát H1.2 SGK (Đặc
biệt chú ý quan sát màu sắc biểu thị độ
nhất trên thế giới
- HS: Là bộ phận phận của lụcđịa Á-Âu
- HS: + Điểm cực bắc: Mũi Sê liuuxki 77o 44' bắc
+ Điểm cực nam: Bán đảo
Ma lắc ca 1o 16’ bắc + Điểm cực đông: Bản đảoChu côxki (LB Nga): 170o Tây + Điểm cực tây: Mũi Ba BaBán đảo tiểu Á 26o 10 Đông
- HS: Cực bắc đến cực nam dài8500km Bờ tây đến bờ đông dài9200km Là châu lục rộng lớnnhất trên thế giới
- HS: Xác định trên bản đồ treotường, Châu Á tiếp giáp với Châu
Âu, Châu Phi Tiếp giáp với BắcBăng Dương, Thái Bình Dương
và Ấn Độ Dương
- Châu Á là bộ phận của lục địa Á–Âu Có diện tích lục địa 41,5 tr
km 2 , tổng diện tích 44,4tr km 2 Là châu lục lớn nhất trên thế giới
- Châu Á kéo từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo Tiếp giáp với hai châu lục và ba đại dương lớn.
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản.
a Đặc điểm địa hình
Trang 3cao của địa hỡnh).
Hóy xỏc định vị trớ của dóy nỳi Hy Ma
Lay a, Cụn Luõn, Thiờn Sơn, An
Tai…… Sơn nguyờn Trung Xi Bia, Tõy
tạng, A Rỏp,I Ran, Đe can…….?
Hóy rỳt ra nhận xột vị trớ và hướng
chớnh của cỏc dóy nỳi và cỏc sơn
nguyờn?
Dựa vào lược đồ xỏc định cỏc đồng
bằng Tu Ran, Lưỡng Hà, tõy Xi Bia,
Hoa Bắc, Hoa Trung?
Em cú nhận xột gỡ về vị trớ và diện tớch
của cỏc đồng bằng?
Hướng dẫn học sinh quan sỏt H1.2 SGK
Kể tờn và xỏc định vị trớ của cỏc loại
khoỏng sản ở Chõu Á?
Kể tờn cỏc loại khoỏng sản cú trữ lượng
lớn Những loại khoỏng sản đú phõn bố
chủ yếu ở đõu?
Hóy rỳt ra nhận xột chung về nguồn tài
nguyờn khoỏng sản ở Chõu Á ?
Với nguồn tài nguyờn đú là điều kiện để
phỏt triển nghành kinh tế nào?
- HS xác định trên bản đồ
- Cú nhiều hệ thụng nỳi và sơn nguyờn cao, đồ sộ Chạy theo hai hướng chớnh, tập trung chủ yếu ở khu vực trung tõm của chõu lục
HS: Xỏc định trờn bản đồ
- Đồng bằng rộng lớn phõn bố chủ yếu ở ven biển và hạ lưu của cỏc con sụng.
b Khoỏng sản.
-HS: Kể tờn và xỏc định cỏc loạikhoỏng sản ở Chõu Á trờn bản đồ
- HS: cú nhiều loại khoỏng sảnvới trữ lượng lớn như than, sắt,crụm….Đặc biệt là dầu mỏ và khớđốt Phõn bố giải rỏc khắp chõulục, đặc biệt ở phiỏ đụng, phớabắc liờn bang Nga và Tõy Á
- Chõu Á cú nguồn tài nguyờn khoỏng sản phong phỳ và đa dạng với nhiều loại khoỏng sản cú trữ lượng cao.
HS: Là điều kiện để phỏt triểnnhúm nghành cụng nghiệp
c Củng cố kiểm tra đánh giá :(3’)
?Qua bài học em rút ra đợc kết luận gì ?
-HS đọc mục ghi nhớ SGK
Trang 4?Xác định vị trí ,giới hạn của châu á trên bản đồ ?
- HS: Xỏc định vị trớ giới hạn của chõu Á trờn bản đồ treo tường
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(3’)
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập số 3 SGK
- Về nhà làm BT 3 Học và trả lời bài theo cõu hỏi SGK Làm BT trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài 2 “ khớ hậu Chõu Á ”
Ngày soạn: 21/08/2010 Ngày giảng : 8A 24/08/2010
: 8B 26/08/2010
Tiết 2 KHÍ HẬU CHÂU Á
1.Mục tiờu bài học:
a kiến thức:
- Hiểu được tớnh phức tạp và đa dạng của khớ hậu chõu ỏ, mà nguyờn nhõn chớnh là
do vị trớ địa lớ, kớch thước rộng lớn và địa hỡnh bị chia cắt mạnh mẽ của lónh thổ
- Hiểu rừ đặc điểm của cỏc kiểu khớ hậu chớnh của chõu ỏ
- Bản đồ cỏc đới khớ hậu chõu Á
- Cỏc biểu đồ thuộc cỏc kiểu khớ hậu chớnh ở chõu Á
b HS :
- Học bài cũ và đọc trớc bài mới
3 Tiến trỡnh thực hiện bài học:
a Kiểm tra bài cũ:(4’)
- Trỡnh bày đặc điểm cơ bản về vị trớ địa lớ kớch thước và địa hỡnh chõu Á?
- Chõu Á kộo dài từ vựng cực bắc xuống vựng xớch đạo
- Là chõu lục rộng lớn nhất diện tớch lục địa là 41,5tr km2
Trang 5Khí hậu châu Á phân hoá rất đa
dạng Phân hoá theo hai chiều hướng
Đó là sự phân hoá theo đới khí hậu và
phân hoá theo kiểu khí hậu
Hoạt động nhóm /cặp (2’)
Dựa vào H2.1 SGK kể tên và xác
định vị trí của các đới khí hậu của
châu Á theo thứ tự từ B xuống N ?
Giải thích tại sao KH CÁ lại có sự
phân chia thành nhiều đới như vậy?
Hãy xác định ranh gới các đới KH
trên bản đồ treo tường Cho biết sự
phân hoá như vậy theo qui luật nào?
Hướng dẫn hs quan sát lược đồ H2.1
Chỉ ranh gjới và đọc tên các kiểu khí
hậu của châu á trên bản đồ ?
Dựa vào kiến thức đã học về địa hình
và những kiến thức SGK vì sao châu
Á lại có nhiều kiểu khí hậu như vậy ?
Hãy trình bày sự phân hoá khí hậu
châu Á trên bản đồ treo tường?
Quan sát trên bản đồ hãy cho biết
chiếm diện tích lớn nhất là những
kiểu khí hậu nào?
a Phân hoá theo đới khí hậu.
HS: + Khí hậu cực và cận cực + Khí hậu ôn đới
+ Khí hậu cận nhiệt + Khí hậu xích đạo
HS: Do trải dài trên nhiều vĩ độ nếutính cả các đảo và quần đảo châu Ákéo dài từ 80oB đến 11o N
HS: Xác định trên bản đồ …… Đó
là sự phân hoá theo qui luật địa đới
- Khí hậu châu Á phân hoá thành nhiều đới khác nhau thay đổi theo chiều từ bắc xuống nam
b Phân hoá theo kiểu khí hậu.
HS: Thực hiện trên bđ treo tường
- Đới ôn đới gồm : + Ôn đới lục địa + Ôn đới hải dương + Ôn đới gió mùa
HS: Do trải dài trên nhiều vĩ độ,diệntích lãnh thổ rộng lớn, địa hình bịchia cắt mạnh có nhiều núi và sơnnguyên cao
HS: Trình bày trên bản đồ Phân hoátheo đới, phân hoá theo kiểu khí hậu
- Khí hậu châu Á phân thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
HS: Các kiểu khí hậu gió mùa và
Trang 6Dựa vào bản đồ và lược đồ hãy xác
định vị trí và đặc điểm của các kiểu
khí hậu gió mùa ?
Đặc biệt ở khu vực Nam Á và Đông
Nam Á là hai khu vực có lượng mưa
phong phú nhất trên thế giới
( THẢO LUẬN NHÓM )
HS thảo luận theo bàn Thời gian 2’
Dựa vào lược đồ xác định vị trí các
khu vực khí hậu lục địa ở châu Á
Đặc điểm của kiểu khí hậu này?
Chính vì đặc điểm khí hậu như vậy
nên ở đây chủ yếu phát triển cảnh
quan hoang mạc và bán hoanh mạc
các kiểu khí hậu lục địa
2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.
a Các kiểu khí hậu gió mùa.
HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- Khí hậu gió mùa phân bố ở Đông
Á, Đông Nam Á , Nam Á
- Đặc điểm: Một năm được chia thành hai mùa theo chế độ hoạt động của gió mùa Mùa đông thường khô lạnh, mùa hạ thường nóng ẩm.
b Các kiểu khí hậu lục địa.
HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- KH lục địa phân bố ở sâu trong lục địa chủ yếu ở khu vực Tây Nam Á Đặc điểm một năm có hai mùa, mùa
hạ khô nóng,mùa đông khô lạnh.
c Củng cố , luyÖn tËp :(4’)
GV gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK
* GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập1SGK
? Nêu đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm?
Trang 7- Nhiệt độ mựa hạ tương đối núng, mựa đụng lạnh lẽo ( cú băng tuyết ) lượng mưatrong năm ớt, cú thời kỡ khụ hạn.
? Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khớ hậu nào?
- Y An Gun: Khớ hậu nhiệt đới giú mựa
- E Ri Át: Khớ hậu nhiệt đới khụ
- U Lan Ba To: Khớ hậu ụn đới lục địa
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1’)
- Học và trả lời bài theo cõu hỏi SGK
- Làm bài tập 2 SGK, làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài 3 “Sụng ngũi và cảnh quan chõu Á ”
Ngày soạn: 29/08/2010 Ngày giảng : 8A 31/08/2010 : 8B …/09/2010
- Tiếp tục rốn luyện kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ tự nhiờn
- Hỡnh thành mối quan hệ giữa địa hỡnh , KH , sụng ngũi với cỏc đới cảnh quan tự nhiờn
c Thỏi độ :
- Giáo du ̣c HS ý thức bảo vờ ̣ sự trong sa ̣ch của dòng sụng
2.Chuẩn bị:
a GV :
- Bản đồ địa lớ tự nhiờn Chõu Á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiờn Chõu Á
- Một số tranh ảnh về đài nguyờn rừng lỏ kim, một số động vật ở đới lạnh
b HS :
- Học bài cũ và đọc trớc bài mới
3.Tiến trỡnh thực hiện bài học:
a Kiểm tra bài cũ:(3’)
? Trỡnh bày sự phõn hoỏ khớ hậu ở chõu Á?
Trang 8? Ở chõu Á phổ biến là kiểu khớ hậu nào, nờu đặc điểm của cỏc kiểu khớ hậu đú?
- Khớ hậu Chõu Á phõn hoỏ rất đa dạng Phõn hoỏ thành nhiều đới khỏc nhau theovựng vĩ độ, từ vựng vĩ độ thấp lờn vựng vĩ độ cao Phõn hoỏ thành nhiều kiểu khớhậu theo chiều từ thấp lờn cao từ vựng ven biển vào sõu trong nội địa
- Khớ hậu Chõu Á phổ biến là kiểu khớ hậu giú mựa và khớ hậu lục địa Khớ hậu giúmựa phõn bố chủ yếu ở ven biển và đại dương, một năm chia thành hai mựa, mựađụng thường khụ và lạnh, mựa hạ thường núng và ẩm Khớ hậu lục địa mựa đụngthường lạnh khụ, mựa hạ thường núng và khụ ( Khắc nghiệt )
* Nêu vấn đề : (1’)
Sụng ngũi cảnh quan Chõu Á rất phức tạp và đa dạng đú là do ảnh hưởng của địahỡnh và khớ hậu đến sự hỡnh thành của chỳng Vậy sự đa dạng và phức tạp đú nhưthế nào chỳng ta chuyển sang bài mới
vị trớ cỏc con sụng và đọc tờn?
Hóy chỉ cỏc con sụng lớn trờn bản
đồ treo tường như sụng ễ Bi, I E Nit
Xõy, Lờ Na, Hoàng Hà….?
Nhận xột nơi bắt nguồn và sự phõn
bố của mạng lưới sụng ngũi chõu Á?
Em cú nhận xột gỡ về mạng lưới
sụng ngũi ở chõu Á?
Hướng dẫn quan sỏt vị trớ bắt nguồn
nơi đổ ra biển của sụng ở bắc Á ?
Xỏc định hướng chảy và chế độ
nước chảy?
Xỏc định cỏc sụng ở đụng Á, Đụng
nam Á, Nam Á.Nhận xột mạng lưới
sụng ngũi ở đõy? ( Chỳ ý cần dựa
1 Đặc điểm sụng ngũi
HS: Chỉ trờn bản đồ và đọc tờn
HS: Bắt nguồn từ khu vực trung tõm (Vựng nỳi và sơn nguyờn ) Phõn bốkhụng đồng đều tập trung chủ yếu ởkhu vực bắt Á , đụng Á, Đụng Nam
Á và Nam Á
- Sụng ngũi khỏ phỏt triển cú nhiều
hệ thống sụng lớn bắt nguồn từ khu vực vựng nỳi trung tõm Sự phõn bố khụng đồng đều
+ Sụng ngũi bắc Á chảy từ nam lờnbắc, mựa đụng đúng băng, mựa xuõnthường cú lũ lớn
Trang 9vào đặc điểm khí hậu )
Dựa vào bản đồ xác định các sông ở
Đó chính là nhưng yếu tố cơ bản
dẫn đến sự phân hoá của cảnh quan
tự nhiên vì mỗi đới khí hậu có
những cảnh quan tự nhiên khác nhau
Hướng dẫn hs quan sát H3.1SGK
Đọc tên các đới cảnh quan tự nhiên
ở châu Á dọc theo kinh tuyến 80o Đ
theo thứ tự từ bắc xuống nam?
Hướng dẫn hs quan sát H2.1và H3.1
THẢO LUẬN NHÓM /C ẶP
Dựa vào H2.1 và H3.1 SGK nêu tên
các cảnh quan ở khu vực KH gió
mùa và khu vực KH lục địa (Khô
ha ̣n )
Rút ra nhận xét về sự phân hoá các
cảnh quan tự nhiên ở châu Á ?
HS: Đông Á, ĐNA , Nam Á có nhềusông lớn, lượng nước lớn vào đầu hạcuối thu, cạn vào đầu đông cuối xuân
HS: KH khô hạn sông ngòi khó pháttriển, lượng nước càng về hạ lưu cànggiảm
HS: Các sông ở châu Á có giá trịlớn về giao thông, thuỷ lợi, thuỷđiện,và nghề cá
2 Các đới cảnh quan tự nhiên
HS: Khí hậu châu Á phân hoá rất đadạng và phức tạp
HS: Đài nguyên, rừng lá kim
HS: Báo cáo kết quả thảo luận+khu vực KH gió mùa phát triển rừnghỗn hợp, rừng lá rộng, rừng cận nhiệtđới ẩm và một phần xa van cây bụi + Khu vực có khí hậu lục địa pháttriển thảo nguyên, rừng lá kim, hoangmạc và bán hoang mạc
- Các đới cảnh quan tự mhiên ở châu
Á phân hoá rất đa dạng từ bắc xuống nam từ thấp lên cao từ ven biển vào nội địa
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á
Trang 10?
Go ̣i hs đọc nội dung mục 3 SGK
Với điều kiện như vậy cú thuận lợi
và khú khăn gỡ với phỏt triển KT ?
c Củng cố kiểm tra đánh giá : (3’)
- GV gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK
PHIẾU HỌC TẬP
1 Cỏc sụng lớn của Chõu Á bắt nguồn từ khu vực nào sau đõy
a Khu vực Bắc Á b.Khu vực Nam Á
c Khu vực Đụng Á d Khu vực trung tõm Chõu Á
2 Cảnh quan tự nhiờn của Chõu Á phõn hoỏ đa dạng do:
a Cú nhiều đới khớ hậu b Cú kớch thước lónh thổ rộng lớn
c Lónh thổ giỏp với nhiều đại dương
d Hoạt động KT của con người làm thay đổi thiờn nhiờn
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1’)
- Học và trả lời bài theo cõu hỏi SGK
- Làm bài tập 3, lầm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị bài thực hành “Phõn tớch hoàn lưu giú mựa ở chõu Á”
Ngày soạn: 05/09/2010 Ngày giảng : 8A 07/09/2010 : 8B C14/09/2010
- HS làm quen với một loại lược đồ khớ hậu mà cỏc em ớt được biết đến đú là lược
đồ phõn bố khớ ỏp và hướng giú
Trang 11a Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp trong quỏ trỡnh thực hành
* Nêu vấn đề : (2’) Nội dung bài thực hành ngày hụm nay gồm hai phần lớn :
+ Xỏc định cỏc trung tõm ỏp cao và ỏp thấp, xỏc định hướng giú trong mựa đụng
Xỏc định cỏc trung tõm ỏp cao và ỏp
thấp trong mựa đụng ở chõu Á?
Hướng dẫn học sinh quan sỏt trờn H4.2
Khu vực Hướng giú mựa đụng T1
1 Xỏc định trung tõm ỏp cao,
ỏp thấp.
HS: Làm việc trờn bản đồ phúng to +Áp cao: Xi Bia,NamÂĐD,Nam ĐTD, A Xơ
+ Áp thấp: Ai Xơ Len, A Lờ Út,
HS: Cỏc trung tõm ỏp thấp và
ỏp cao trong mựa đụng và mựa
hạ đổi chỗ cho nhau theo mựa.+ Mựa đụng: Trung tõm ỏp caotrong lục địa, trung tõm ỏp thấpngoài đại dương
+ Mựa hạ: Trung tõm ỏp caongoài đại dương ỏp thấp tronglục địa
2 Xỏc định cỏc hướng giú chớnh.
HS: Bỏo cỏo kết quả thảo luận
Trang 12- Quan sỏt H4.1 và H4.2 Hoàn thành nội
dung bảng tổng kết và bỏo cỏo kết quả
Treo bảng chuẩn hoỏ kiến thức
- Đụng Á
- Đ N Á
- Nam Á
TB-ĐNN-B; TN-ĐBTN-ĐB
3 Tổng kết.
c Củng cố kiểm tra đánh giá :(2’)
- GV tóm tắt nội dung bài thực hành
- Đỏnh giỏ giờ thực hành Biểu dương cỏc nhúm cú ý thức tốt trong quỏ trỡnh thực hành, nhắc nhở cỏc nhúm chưa cố gắng
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà: (1’)
- Làm bàỡ tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị bài mới “Đặc điểm dõn cư xó hội chõu Á
Ngày soạn: 13/09/2010 Ngày giảng: 8A 14/09/2010 : 8B 16/09/2010
Tiết 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á
1 Mục tiờu bài học:
a Kiến thức:
- Nắm được Chõu Á cú số dõn đụng nhất so với cỏc chõu lục khỏc, mức độ giatăng dõn số trung bỡnh đạt mức trung bỡnh của thế giới
- Thấy được sự đa dạng về chủng tộc của chõu Á
- Biết Chõu Á là cỏi nụi của cỏc tụn giỏo lớn trờn thế giới
Trang 13- Giáo dục HS hiểu tầm quan trọng của việc thực hiện chính sách DS & KHHGĐ.
3 Tiến trỡnh thực hiện bài học:
a Kiểm tra bài cũ: ( không ).
* Nêu vấn đề :(1’)
Chõu Á là một trong những nơi cú người cổ sinh sống, là cỏi nụi của nền văn minh lõu đời trờn trỏi đất Chõu Á cũn được biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của dõn cư mà ta tiếp tục tỡm hiểu
Chõu lục nào cú số dõn đụng nhất, ớt
nhất, bằng bao nhiờu tr người?
Cho biết tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
Chõu Á ?
Vậy nguyờn nhõn nào khiến chõu Á
cú số dõn đụng như vậy?
Mặc dự tỉ lệ gia tăng DS tự nhiờn của
chõu Á khụng cao nhất trờn thế giới
chỉ là 268% nhưng do dõn số đụng
nờn dõn số Chõu Á tăng rất nhanh
Để giảm tỉ lệ gia tăng DS cỏc nước
HS: Nguyờn nhõn là do lịch sử phỏttriển dõn cư qua cỏc giai đoạn … Chõu Á là nơi định cư lõu đời củacon người trờn thế giới Nền kinh tếchủ yếu dựa vào nụng nghiệp….Nờn cú dõn số đụng
HS : Thực hiện chính sách dân số & KHHGĐ
Trang 14để giảm tỉ lệ gia tăng dõn số tự nhiờn?
Với số dõn đụng như vậy, dõn cư ở
đõy thuộc những chủng tộc nào ?
Hướng dẫn hs quan sỏt lược đồ phõn
bố dõn cư, cỏc chủng tộc ở Chõu Á
Quan sỏt trờn lược đồ hóy cho biết
chõu Á cú những chủng tộc nào? Khu
phần chủng tộc của C Á với Chõu Âu?
Trong quỏ trỡnh chung sống lõu dài
diễn ra quỏ trỡnh hợp huyết tạo ra thế
hệ người lai
Em cú nhận xột gỡ về thầnh phần
chủng tộc ở Chõu Á?
Thành phần chủng tộc đa dạng vậy
cỏc tụn giỏo ở đõy ntn ?
Nguồn gốc ra đời của tôn giáo ?
2 Dõn cư thuộc nhiều chủng tộc.
HS: Gồm cỏc chủng tộc:
+ Mụn-gụ-lụ-ớt: chiếm tỉ lệ lớn phõn
bố ở Bắc Á, Đụng Á, Đụng Nam Á + Ơ-rụ-pờ-ụ-ớt: Phõn bố ở Trung Á,Tõy Á, Tõy Nam Á
+ ễ-Xtra-lụ-ớt: Chiếm tỉ lệ rất nhỏphõn bố ở Đụng Nam Á và Nam Á
- Chõu Á cú thành phần chủng tộc
đa dạng gồm: Mụn-gụ-lụ-ớt, pờ-ụ-ớt, ễ-Xtra-lụ-ớt
Ơ-rụ-HS: Chõu Á cú thành phần chủngtộc đa dạng hơn , ở Chõu Âu chủyếu là chủng tộc ơ- rụ- pờ –ụ- ớt
3 Nơi ra đời của cỏc tụn giỏo lớn.
HS :do ngời xa luôn cảm thấy yếu
đuối , bất lực trớc thiên nhiên hùng
vĩ , bao la đầy bí ẩn nên đã gán cho
tự nhiên những sức mạnh siêu nhiên
và chờ mong sự giúp đỡ của chúng Trong XH có giai cấp con ngời bất lực trớc sự áp bức trong XH họ lại cầu nguyện đến các vị thần linh và hivọng ảo tởng vào cđ tốt đẹp hơn ở
TG bên kia
Trang 15VN có nhiều tôn giáo mang đậm màu
sắc dân gian do ND, những ngời lao
động sáng tạo ra thờng đợc gán cho
những đặc tính siêu phàm VD: Thánh
Gióng, Bà chúa kho
Tôn giáo có vai trò ntn ?
Và trong thực tế con ngời nhận thức
về TN & XH vẫn còn nhiều điều cha giải thích đợc họ tìm đến tôn giáo
Gồm : phật giáo , Hồi Giáo , Ki Tô Giáo và ấn Độ Giáo
HS : TL
HS : Đạo phật , Đạo Tin Lành
HS : Tính hớng thiện, tôn trọng lẫn nhau , tránh làm điều ác
C Âu = 729000000 : 547000000 x 100 = 133,2% Tơng tự châu lục khác
Châu á là châu lục có số dân đông
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1’)
- Học và trả lời bài theo cõu hỏi SGK
- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài thực hành “Đọc phõn tớch lược đồ phõn bố dõn cư và cỏc thành phố lớn của Chõu Á”
Ngày soạn: 19/09/2010 Ngày giảng: 8A 21/09/2010 : 8B 23/09/2010 Tiết 6 THỰC HÀNH
ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ
LỚN CỦA CHÂU Á
1 Mục tiờu bài học:
a Kiến thức:
Trang 16- Nhận biết đặc điểm phõn bố dõn cư Nơi đụng (dõn vựng ven biển Nam Á, ĐụngNam Á, Đụng Á) Nơi thưa dõn (Bắc Á, Trung Á, bỏn đảo A Rỏp) và nhận biết vị trớcỏc thành phố lớn của Chõu Á (Vựng ven biển Nam Á, Đụng Nam Á, Đụng Á)
b Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sỏt đọc lược đồ bản đồ chõu Á
- Liờn hệ kiến thức đó học để tỡm ra cỏc yếu tố ảnh hưởng tới sự phõn bố dõn cư vàphõn bố cỏc thành phố lớn của Chõu Á ( Khớ hậu địa hỡnh nguồn nước)
- Vẽ được biểu đồ và nhận xột được sự gia tăng dõn số đụ thị của Chõu Á
- Trỡnh bày kết quả làm việc
c.Thái độ :
- HS yêu thích bộ môn
2 Chuẩn bị :
a GV :
- Bản đồ phõn bố dõn cư Thế Giới
- Lược đồ mật độ dõn số và những thành phố lớn ở Chõu Á
b HS :
- Học bài cũ và đọc trớc bài mới
3 Tiến trỡnh thực hiện bài học:
a Kiểm tra bài cũ :
Nam Liờn Bang Nga, Mụng Cổ, Băng La Đột, Mi – an
-ma, Lào, Thỏi Lan, I Ran, Tõy bỏn đảo A Rỏp
Hướng dẫn học sinh kẻ nhanh bảng
phõn bố dõn cư theo mẫu phần 1SGK,
đọc H6.1 SGK Điền vào bảng kẻ sẵn
THẢO LUẬN NHểM /cặp ( 5’)
Đưa ra bảng chuẩn hoỏ kiến thức
1 Sự phõn bố dõn cư Chõu Á.
HS : Quan sát H6.1 và giải thích
kí hiệu
HS: Thực hiện theo hướng dẫn
- Cỏc nhúm bỏo cỏo kết qủa thảo luận
Trang 17đông dân và ít dân trên bản đồ Châu Á.
Nhận xét sự phân bố dân cư châu Á?
Nguyên nhân vì sao có sự phân bố
không đồng đều như vậy?
HS: Thực hiện
HS: Các TP lớn thường tập trung ở ven biÓn , trung lưu, hạ lưu của các con sông lớn nơi có điều kiện KH,
GT thuận tiện
c Cñng cè , luyÖn tËp :(3’)
- GV: Nhận xét giờ thực hành và cho điểm các cá nhân và các nhóm làm điểm 15’
- Biểu dương những học sinh có ý thức, nhắc nhở những học sinh lười hoạt động
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1’)
- Ôn lại toàn bộ những kiến thức trong nội dung từ bài 1 đến bài 6
- Giờ sau ôn tập để kiểm tra viết 45’
Ngày soạn: 26/09/2010 Ngày giảng: 8A 28/09/2010 : 8B 30/09/2010
Trang 183 Tiến trỡnh thực hiện bài học:
a Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong quỏ trỡnh ụn tập
Vi ̣ trí , kích thước Chõu Á ?
Nờu đă ̣c điờ̉m đi ̣a hình của Chõu Á?
HS : Có nhiều hệ thống núi cao đồ sộ , nhiều đồng bằng xen kẽ
HS : Xác định
HS : sắt, dầu mỏ, khớ đốt…
2 Khí hậu Châu Á
HS : phõn hoỏ rất đa dạng:
* Phõn hoỏ theo vĩ độ ( Từ B - N ) + Khớ hậu cực và cận cực
Trang 19Những thuõ ̣n lợi và khó khăn của
thiờn nhiờn Chõu Á ?
Sụng ngòi Chõu Á có đă ̣c điờ̉m gì ?
Xác đi ̣nh tờn các con sụng lớn ?
Chõu Á có những đới cảnh quan tự
nhiờn nào ?
Trỡnh bày những đặc điểm cơ bản
về tỡnh hỡnh dõn cư - XH Chõu Á?
+ Khớ hậu cận nhiệt + Khớ hậu nhiệt đới + Khớ hậu xớch đạo
* Phõn hoỏ theo kiểu khớ hậu :
- KH chõu Á phổ biến là kiểu khớ hậu lục địa và kiểu khớ hậu giú mựa:
+ Khớ hậu giú mựa: Mựa đụng thườngkhụ lạnh, mựa hạ thường núng ẩm + Khớ hậu lục địa: Mựa đụng thường khụ lạnh, mựa hạ thường khụ núng
HS : TL
3 Sông ngòi và cảnh quan chõu Á.
HS : Phân bố không đều , chế độ nớc phức tạp
+Bắc á : Hướng chảy từ nam lờn bắc, mựa đụng sụng đúng băng, mựa xuõn
cú lũ lớn do băng tuyết tan
+ ĐNA , Nam Á, Đụng Á chế độ nước thay đổi theo mựa,
+ TN Á và trung Á: sụng ngũi kộm phỏt triển
Nơi ra đời của cỏc tụn giỏo lớn
c Củng cố , luyện tập : (2’)
GV : Tóm tắt nụ ̣i dung ụn tõ ̣p
GV: Nhận xột giờ ụn tập : Khen ngơ ̣i HS có ý thức ụn tõ ̣p và nhắc nhở , phờ bình
HS chưa có ý thức ụn tõ ̣p
? Giải thích ta ̣i sao KH Chõu Á la ̣i chia thành nhiờ̀u đới KH ?
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1’)
- Học bài và trả lời bài theo nội dung đó ụn tập
Trang 20- Tiết 8 Kiểm tra viết 45’.
Ngày soạn:02/10/2010 Ngày kiểm tra : 8A 05/10/2010
: 8B 07/10/2010 Tiết 8 KIỂM TRA VIẾT 45’
1 Mục tiờu :
- Kiểm tra đỏnh giỏ khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh trong quỏ trỡnh họctập nội dung phần khỏi quỏt tự nhiờn và dõn cư chõu Á Từ đú nhằm điều chỉnhphương phỏp giảng dạy của giỏo viờn và phương phỏp học tập của học sinh
- Rốn luyện kĩ năng xỏc điịnh và trả lời đỳng nội dung cõu hỏi
- Rốn luyện đức tớnh trung thực thật thà trong quỏ trỡnh làm bài kiểm tra
2 Nội dung đề kiểm tra:
* Lớp 8A :
A Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào đáp án đúng
Câu 1 : Dân c châu á chủ yếu thuộc các chủng tộc :
a Môn-gô-lô-it , ơ-rô-pê-ô-it , Nê-grô-it
b Ơ-rô-pê-ô-it , Nê-grô-it
c Môn-gô-lô-it , ơ-rô-pê-ô-it , Ô-xtra-lô-it
Câu 2 : KH châu á phổ biến là kiểu KH :
a Kiểu KH gió mùa và các kiểu KH lục địa
b Kiểu ôn đới lục địa
c Kiểu nhiệt đới khô
Trang 21Trình bày đặc điểm sông ngòi ở Châu á :( 1,5đ )
- Có mạng lới sônh ngòi khá phát triển
- Sông ngòi phân bố không đều và có chế độ nớc phức tạp
* Giá trị sông ngòi châu á :( 1đ )
- Phát triển giao thông , thủy điện , cung cấp nớc cho SX và đời sống , du lịch , đánhbắt nuôi trồng thủy sản
Trang 22- Có nhiều loại khoáng sản , các tài nguyên khác nh đất , KH , nguồn nớc , TV-ĐV
và rừng rất đa dạng , các nguồn năng lợng rất dồi dào
- Một số HS trình bày bài kiểm tra khoa học , sạch đẹp
- Biết giải thích nguyên nhân sự đa dạng KH châu á
b Nhợc điểm :
- Một số bài còn giống nhau
- Nhiều HS trình bày bài kiểm tra còn gạch soá , sai chính tả
- Sơ bộ hiểu quỏ trỡnh phỏt triển của cỏc nước chõu Á
- Hiểu được cỏc đặc điểm phỏt triển kinh tế - xó hội cỏc nước chõu Á hiện nay
b Kĩ năng:
- Rốn luyện kĩ năng phõn tớch bản đồ kinh tế và cỏc bảng số liệu kinh tế xó hội
c Thái độ :
- HS yêu thích bộ môn
Trang 233 Tiến trỡnh tổ chức bài mới:
a Kiểm tra bài cũ:
- Khụng kiểm tra
* Đặt vấn đề :(1’)
- Cỏc nước chõu Á cú một quỏ trỡnh phỏt triển sớm nhưng trong một thời gian dàinền kinh tế bị phỏt triển chậm lại Từ cuối thế kỉ XX nền kinh tế cỏc nước và vựnglónh thổ của chõu Á đó cú sự chuyển biến mạnh mẽ nhưng khụng đều Vậy cụ thểnhư thế nào chỳng ta cựng tỡm hiểu nội dung bài hụm nay
Yờu cầu HS quan sỏt bảng 7.1 SGK
Vào thời cổ trung đại ở chõu Á cú
những mặt hàng nổi tiếng nào?
Với những mặt hàng đú giỳp cỏc
quốc gia cổ đại ở Chõu Á hỡnh thành
và phỏt triển ngành kinh tế nào?
Hướng dẫn HS đọc nội dung mục b
Từ thế kỉ XVI đến trước chiến tranh
thế giới II cỏc nước chõu Á nằm
trong hoàn cảnh nào?
1 Vài nột về lịch sử phỏt triển của cỏc nước chõu Á
a Thời cổ đại.
HS: Ở Trung Quốc cú: Đồ sứ, vải, tơlụa… ở Ấn Độ cú: Đồ gốm, cụng cụsản xuất bằng kim loại… ở ĐNÁ cúcỏc gia vị hương liệu… ở Tõy Nam
Á cú thảm len đồ trang sức…
HS: Là điều kiện để phỏt triển ngànhthương nghiệp đặc biệt là cỏc nướcphương tõy Trong thời kỡ này đó hỡnhthành nờn con đường tơ lụa
- Nhiều dõn tộc ở Chõu Á cú trỡnh độ phỏt triển cao trờn thế giới, tạo ra nhiều mặt hàng nổi tiếng, thỳc đẩy thương nghiệp phỏt triển.
b Từ thế kỉ XVI đến trước chiến tranh thế giới thứ II.
HS: Cỏc nước Chõu Á bị cỏc nước phương tõy xõm lược, chiếm làm
Trang 24Vậy ngày nay tình hình phát triển ở
các nước châu Á như thế nào?
Hướng dẫn học sinh đọc “sau chiến
tranh thế giới II … công cụ sản xuất”
Tình hình KT ,chính trị ,XH của các
nước châu Á sau chiến tranh TG II?
Go ̣i hs quan sát bảng số liệu 7.2
Mức thu nhập của các quốc gia ở
châu Á được phân chia như thế nào?
Nước có bình quân GDP Cao nhất và
thấp nhất trênh lệch nhau khoảng bao
nhiªu lần?
Giá trị sản xuất nông nghiệp ở các
nước có thu nhập cao so với các
2 Đặc điểm phát triển kinh tế, xã hội của các nước và vùng lãnh thổ
ở châu Á hiện nay.
- Sau chiến tranh thế giới II các quốc gia ở châu Á lần lượt giành được độc lập, nền kinh tế kiệt quệ.
HS: Mức thu nhập của các quốc gia ởchâu Á được phân chia thành mứccao, mức trung bình trên, mức trungbình dưới và mức thấp
HS: Nhật Bản là nước có thu nhậpcao nhất cao hơn Lào là nước có thunhập thấp nhất khoảng 100 lần
HS: Các nước có thu nhập cao có tỉtrọng ngành nông nghiệp thấp Nước
có thu nhập thấp nông nghiệp chiểm
tỉ trọng cao trong nền kinh tế
- Từ nửa cuối thế kỉ XX nền kinh tế các nước châu Á có nhiều chuyển biến tích cực Song sự phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ không đồng đều Số lượng các quốc gia nghèo vẫn chiểm tỉ lệ cao.
Trang 25c.Củng cố, luyện tập : (6’)
GV : Go ̣i HS đo ̣c mu ̣c ghi nhớ SGK
? Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước cú nền KT phỏt triển sớm nhất ở chõu Á?
* Làm BT 3
HS đo ̣c yờu cõ̀u của bài
GV : Tụ̉ chức HS làm viờ ̣c cá nhõn ( Thời gian 3’)
- HS thụ́ng kờ các nước có thu nhõ ̣p thṍp : Mụng Cụ̉ , VN , Ấn Đụ ̣ , Lào
- Các nước có thu nhõ ̣p TB dưới : Trung Quụ́c , I-Ran , Xi-Ri
- Các nước có thu nhõ ̣p TB trờn : Thụ̉ Nhĩ Kì , Arap Xờ – ut
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1’)
- GV: Hướng dẫn hs làm bài tập số 2 SGK
- Học và trả lời bài theo cõu hỏi SGK
- Về nhà làm bài tập 2 và bài tập 3 SGK
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài 8 “Tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế xó hội ở cỏc nước chõu Á”
Ngày soạn: 16/10/2010 Ngày giảng: 8A 19/10/2010
: 8B 21/10/2010
Tiết 10 TèNH HèNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á 1.Mục tiờu bài học:
a.Kiến thức:
- Hiểu rừ tỡnh hỡnh phỏt triển cỏc ngành kinh tế ở cỏc vựng lónh thổ và cỏc nướcchõu Á
- Thấy rừ xu hướng phỏt triển hiện nay của cỏc nước và vựng lónh thổ của chõu Á
đú là ưu tiờn phỏt triển cụng nghiệp, dịch vụ nhằm nõng cao đời sống
- Học bài cũ và đọc trớc bài mới
3 Tiến trỡnh thực hiện bài học:
a Kiểm tra bài cũ:(2’)
? Nờu đặc điểm kinh tế xó hội của cỏc nước và vựng lónh thổ ở chõu Á hiện nay?
Trang 26- Sau chiến tranh thế giới lần hai, cỏc nước và vựng lónh thổ ở chõu Á lần lượt giành được độc lập Nền kinh tế lõm vào tỡnh trạng kiệt quệ.
- Từ nửa cuối thế kỉ XX nền kinh tế của nhiều nước chõu Á cú nhiều chuyển biến.Song sự phỏt triển của cỏc nước và cỏc vựng lónh thổ khụng đều số lượng cỏc nướcnghốo cũn chiếm tỉ lệ cao
* Đặt vấn đề : (1’)
- Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX phần lớn cỏc nước chõu Á đó đẩy mạnhphỏt triển kinh tế vươn theo hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ Nhỡn chung sựphỏt triển của cỏc nước khụng đồng đều song nhiều nước đó đạt được những thànhtựu to lớn
chõu Á treo tường và H8.1 SGK
Kể tờn và nhận xột cơ cấu cõy
Chia lớp làm 4 nhóm Thời gian 3’
* N1,3: Dựa vào bản đồ cho biết
các nớc thuộc khu vực Đông Á ,
Đông Nam Á và Nam Á có các cây
trồng và vật nuôi nào ?
* N2,4 : Khu vực Tây Nam Á, Bắc
Á và các vùng nội địa có những loại
cây trồng , vật nuôi nào ?
Em cú NX gỡ về SP ngành trồng
trọt và chăn nuôi trong nụng
nghiệp ở Chõu Á?
1 Nụng nghiệp.
HS: Cơ cấu cõy trồng vật nuụi ở chõu
Á hết sức đa dạng gồm lỳa gạo, lỳa mỡ,ngụ, bụng, lợn, trõu, bũ ……
HS: 2ngành chớnh trồng trọt , chăn nuụi
HS :Đại diện nhóm báo cáo
N1,3: Khu vực cú KH nhiệt đới giú
mựa cõy lương thực chớnh là lỳa gạo cõy cụng nghiệp, đặc biệt là cõy cụng nghiệp nhiệt đới.Nuôi cừu , Trâu ,bò
Ở khu vực Tõy Nam Á là lỳa mỡ, ngụ,cõy cụng nghiệp
N2,4: trồng cây chà là , bông , lúa mì ,
chè Nuôi cừu , trâu , bò
- Sản phẩm trồng trọt trong nụng nghiệp rất đa dạng gồm nhúm cõy
Trang 27Trong các cây trồng trên , cây trồng
nào chiếm u thế ? Vì sao?
Nước nào ở chõu Á sản xuất nhiều
lỳa gạo nhất Tỉ lệ so với TG là bao
nhiờu?
Một số nước như VN, Thỏi Lan
trong những thập kỷ 70 của thế kỷ
XX phải nhập khẩu lương thực, nay
đó trở thành những nước xuất khẩu
nhiều lỳa gạo vào bậc nhất, nhỡ TG
Hóy cho biết những nước nào khai
thỏc nhiều than và dầu mỏ nhất
Nước nào khai thỏc chủ yếu để xuất
khẩu?
lương thực, cõy CN và cõy ăn quả
- Vật nuụi ở Chõu Á rất đa dạng.
+ Khu vực khớ hậu núng, ẩm, ướt: Vật nuụi gồm: Trõu, Bũ, Lợn và gia cầm + Khu vực khớ hậu tương đối khụ hạn, vật nuụi gồm: Dờ, Bũ, Ngựa Cừu.
+ Khu vực KH lạnh giỏ:Nuụi Tuần Lộc
HS: Cây lúa vì thích hợp với điều kiện
KH nóng ẩm , đất màu mỡ
- Lỳa gạo là cõy lương thực quan trọng nhất, chiếm 93% sản lượng lỳa gạo thế giới (2003)
HS: Trung Quốc, VN , T Lan… lànhững quốc gia sản xuất lỳa gạo lớnnhất trờn thế giới
2 Ngành cụng nghiệp.
HS: Cơ cấu ngành CN rất đa dạngnhưng phõn bố khụng đều, tập trungchủ yếu ở ven biển và trong cỏc đụ thị
- Cơ cấu CN của Chõu Á rất đa dạng
nhưng phỏt triển chưa đều.
HS: Khai thỏc nhiều than và dầu mỏnhất là Trung Quốc Cỏc nước khaithỏc chủ yếu để xuất khẩu, đặc biệt làdầu mỏ như: Cụ Oột, Ả rập sờ ỳt…
- Cụng nghiệp khai khoỏng phỏt triển ở nhiều nước phục vụ cho nhu cầu trong
Trang 28dịch vụ trong cơ cấu kinh tế ở một
số quốc gia Châu Á?
Những quốc gia nào có ngành dịch
vụ chiếm tỉ trọng cao nhất?
Cho biÕt mèi quan hÖ gi÷a gi÷a tØ
träng gi¸ trÞ dÞch vô trong c¬ cÊu
GDP víi GDP theo ®Çu ngêi cña
Hµn Quèc , NhËt B¶n
nước và xuất khẩu.
HS: Chỉ trên bản đồ treo tường
- Công nghiệp chế biến gồm: Luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử…phát triển mạnh ở Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc,
Ấn Độ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phát triển ở hầu hết các nước.
3 Dịch vụ.
HS: Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọngtương đối cao
HS: TL
- Ngành dịch vụ được các quốc gia Châu Á rất coi trọng phát triển Hàn Quốc, Sin-ga-po, Nhật Bản có ngành dịch vụ phát triển cao.
HS : TØ träng gi¸ trÞ DV trong c¬ cÊuGDP cao dÉn tíi tØ lÖ GDP theo ®Çu ngêicòng cao
c.Cñng cè , luyÖn tËp :(3’
GV: Go ̣i HS đo ̣c mu ̣c ghi nhớ SGK
? Những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Á được thể hiện ntn ?
? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á như: Cô Oét, Ả rập
sê út… trở thành những nước có thu nhập GDP bình quân đầu người cao?
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1’)
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập số 3 SGK
- Học và trả ời bài theo câu hỏi SGK
- Về nhà làm bài tập 3 SGK và làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài 9: “ Khu vực Tây Nam Á”
-Ngày soạn: 23/10/2010 -Ngày giảng: 8A 26/10/2010
: 8B 28/10/2010
Trang 29Tiết 11 KHU VỰC TÂY NAM Á
- Hiểu được vị trớ chiến lược quan trọng của khu vực Tõy Nam Á
- Bản đồ khu vực Tõy Nam Á
- Tranh ảnh về tự nhiờn và hoạt động KT của cỏc quốc gia khu vực Tõy Nam Á
b HS :
- Học bài cũ và đọc trớc bài mới
3 Tiến trỡnh thực hiện bài học:
a Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Ngành nụng nghiệp của Chõu Á cú những đặc điểm gỡ?
- Nụng nghiệp Chõu Á phỏt triển rất đa dạng gồm: trồng trọt và chăn nuụi.
+ Trồng trọt: Gồm những sản phẩm cõy lương thực, cõy cụng nghiệp, cõy ăn quả.Trong đú, lỳa gạo là cõy lương thực quan trọng nhất, chiếm 93% sản lượnglỳa gạothế giới (2003), tập trung chủ yếu ở khu vực cú khớ hậu giú mựa như: Đụng Á, ĐụngNam Á, Nam Á
+ Chăn nuụi: Khu vực cú khớ ẩm ướt chăn nuụi Trõu, Bũ, Lợn và gia cầm Khuvực KH khụ hạn, chăn nuụi Bũ, Dờ, Cừu Khu vực KH lạnh chăn nuụi Tuần Lộc
Sử dụng bản đồ treo tường hướng dẫn
HS quan sỏt vị trớ giới hạn khu vực
Dựa vào bản đồ xỏc định vị trớ khu
1 Vị trớ địa lý.
Trang 30Khu vực Tây Nam Á tiếp giáp với
những khu vực nào, biển , vịnh nào,
hãy chỉ trên bản đồ?
Với vị trí như vậy khu vực tây nam Á
có ý nghĩa như thế nào trong phát triển
kinh tế và giao lưu quan hệ?
Ở khu vực có nhưng dạng địa hình
nào Sự phân bố của những dạng địa
hình đó?
Hướng dẫn HS quan sát H 9.1 SGK
Hãy xác định vị trí đường chí tuyến đi
qua khu vực nào ở Tây Nam Á?
Hướng dẫn hs quan sát H 2.1 SGK
Khu vực Tây Nam Á có những kiểu
khí hậu nào? Nêu đặc điểm của những
Á , địa trung hải, biển đỏ biển a ráp,caxpi, biển đen, vịnh pét xích
- Ranh giới tiếp giáp với châu âu, châu phi, khu vực Trung Á Nam Á và nhiều vịnh, biển.
HS: Khu vực nằm trên đường giaothông quốc tế, nằm giữa ba châu lụcnên rất thuận lợi trong giao lưu quan
hệ với nhiều nước , khu vực trên TG
2 Đặc điểm tự nhiên:
* Địa hình.
hs quan sát bản đồ tự nhiên TNA
HS: Xác định trên bản đồ treo tường.Khu vực bao gồm các dạng địa hìnhnúi sơn nguyên và đồng bằng
- Tây nam Á rộng trên 7tr km 2 Có nhiều núi và cao nguyên.
+ Núi và cao nguyên phân bố ở tây bắc và tây nam.
+ Đồng bằng nằm ở khu vực trung tâm(ở giữa).
* Khí hậu:
HS: Đi gần qua chính giữa
- Mang tính chất cận nhiệt lục địa khô và nóng
Trang 31Với đă ̣c điểm KH đó có ảnh hưởng gì
tới cảnh quan và ma ̣ng lưới sông ngòi
nơi đây ?
Dựa vào bản đồ, hãy kể tên và xác
định vị trí của các loại khoáng sản chủ
yếu ở Tây Nam Á?
-Chính nguồn dầu mỏ đêm lại lợi ích
KT lớn cho nhiều níc trong khu vực
nhưng cũng là nguyên nhân làm cho
tình hình chính trị ở đây mất ổn định
Hướng dẫn hs q sát H 9.3 SGK
Tây Nam Á gồm những quốc gia nào
Hãy đọc tên những quốc gia lớn nhất
và nhỏ nhất ở khu vực Tây Nam Á?
Hãy cho biết số dân và nh÷ng khu vực
tập trung đông dân cư ở khu vực Tây
Nam Á?
Dựa vào đặc điểm khí hậu, tài nguyên
tự nhiên Hãy cho biết khu vực tây
nam á có thể phát triển được những
ngành kinh tế nào?
Quan sát H 9.4 cho biết dầu mỏ của
khu vực xuất khẩu đến những khu vực
nào trên thế giới?
Tình hình chính trị ở đây như thế nào.
Tại sao lại có những đặc điểm đó?
- Phát triển cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc, sông ngòi kém phát triển.
* Khoáng sản
-Khoáng sản chính là dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở ven vịnh Pét Xích
3 Đặc điểm dân cư kinh tế chính trị.
-* Dân cư:
HS: Đọc tên và xác định vị tri cácquốc gia trên bản đồ treo tường
- Tây Nam Á gồm nhều quốc gia có diện tích trênh lệch nhau.
- Số dân: 286 tr người phần lớn theo đạo hồi cư trú chủ yếu ở ven biển và trong các thung lung có mưa.
* Kinh tế:
- Hoạt động kinh tế cổ truyền là nông nghiệp
- Hoạt động KT hiện đại là khai thác
và chế biến dầu mỏ để xuất khẩu
HS: Bắc Mĩ, Đông Á và Châu Đại Dương
*Chính trị:
HS: Là khu vực luôn mất ổn định,tình hình chính trị phức tạp Nguyênnhân do có nguồn dầu mỏ phongphú, vị trí địa lí quan trọng
Trang 32-Là khu vực cú tỡnh hỡnh chớnh trị
phức tạp khụng ổn định
c.Củng cố , luyện tập :(2’)
GV : Go ̣i HS đo ̣c mu ̣c ghi nhớ SGK
? Xác định vị trí của Tõy Nam Á trên bản đồ ?
HS: Lên xác định
? Nờu những khú khăn ảnh hưởng đến sự phỏt triển kinh tế - Xó hội của khu vực?
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà: (1’)
- Học và trả lời bài theo cõu hỏi SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Vờ̀ nhà sưu tõ̀m , thu thõ ̣p các thụng tin vờ̀ khu vực Tõy Nam Á qua đài báo ,tivi và viờ́t thành bài báo cáo ngắn đờ̉ trình bày vào đõ̀u giờ ho ̣c sau
- Chuẩn bị trước bài mới “Điều kiện tự nhiờn của khu vực Nam Á”
b Kĩ năng:
- Tiếp tục rốn luyện kĩ năng đọc lược đồ địa hỡnh, khớ hậu
- Phõn tớch ảnh hưởng của địa hỡnh với khớ hậu, nhất là sự phõn bố lượng mưatrong khu vực
- Rèn các kĩ năng sụ́ng cho HS
c Thỏi độ :
- HS yờu thớch bộ mụn
2 Chuẩn bị :
a GV :
- Lược đồ tự nhiờn khu vực Nam Á, lược đồ phõn bố lượng mưa khu vực NÁ
- Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế của khu vực Nam Á
b HS :
- Học bài cũ và đọc trước bài mới
3 Tiến trỡnh thực hiện bài mới:
a Kiểm tra bài cũ: ( 2’ )
? Em hóy trỡnh bày cỏc đặc điểm tự nhiờn của khu vực Tõy Nam Á?
Trang 33- Tây Nam Á rộng trên 7tr km2 Có nhiều núi, cao nguyên, sơn nguyên, phân bố
ở hướng tây bắc, tây nam, đồng bằng ở giữa
- Khí hậu: nóng khô hạn phát triển cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc, sôngngòi kếm phát triển
- Khoáng sản: Dầu mỏ có trữ lượng lớn phân bố chủ yếu ở ven vịnh Pét Xích
* Đặt vấn đề : (1’)
Hãy kể tên mô ̣t số nước của khu vực Nam Á mà em biết ?
GV: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Nam Á rất đa dạng vàphong phú, ở đây có dãy Hi Ma Lay A hùng vĩ , sơn nguyên đê can và đồng bằng
Ấn Hằng rộng lớn Cảnh quan tự nhiên chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới và xa van rấtthuận lợi cho phát triển kinh tế
kết hợp với quan sát trên bản đồ
Hãy xác định vị trí của khu vực trên
bản đồ?
Hãy nhận xét vị trí của khu vực?
Khu vực gồm những quốc gia nào ?
Quốc gia nào có diện tích lớn nhất ?
THẢO LUẬN NHÓM / CẶP (3’)
Quan sát trên lược đồ và bản đồ hãy
kể tên và xác định vị trí các miền địa
hình của khu vực tây Nam Á?
Dãy Hi-Ma –Lay-a hùng vĩ có ảnh
hưởng ntn tới KH của vùng ?
HS: báo cáo kết quả thảo luận
- Phía bắc: là dãy Hi-Ma –Lay-a cao
đồ sộ chạy theo hướng TB – ĐN
- Ở giữa: là đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn.
- Phía nam: là sơn nguyên Đê Can thấp và tương đối bằng phẳng
HS : Về mùa đông dãy Hi-Ma
–Lay-a có tác dụng chặn khối khí lạnh từTrung Á tràn xuống không khí ấm Mùa hạ : gió thổi từ Ấn Độ Dươnggây mưa lớn trên sườn núi phía nam
Trang 34Sơn nguyên Đê Can có đặc điểm gì ?
Hãy quan sát lược đồ khí hậu châu Á
H2.1 SGK Cho biết khu vực Nam Á
nằm trong kiểu khí hậu nào?
Yêu cầu HS quan sát H10.2 và giải
thích ước hiệu trên lược đồ
Dựa vào lược đồ xác định hướng gió
mùa hạ và hướng gió mùa đông ở khu
vực Tây Nam Á?
Đọc nhận xét đặc điểm khí hậu của
ba địa điểm trên lược đồ?
Chỉ dãy núi Hi Ma LayA che chắn ở
phía bắc và hướng gió mùa đông
Tại sao ở cùng một vĩ độ với Việt
Nam nhưng khu vực nam Á không có
mùa đông lạnh?
Chỉ trên bản đồ treo tường một số
con sông lớn ở Nam Á?
Với đặc điểm khí hậu như vậy chế
độ nước sông ở đây như thế nào?
Yêu cầu HSQuan sát H10.3 và H10.4
- Có khí hậu nhiệt đới gió mùa
HS: Hướng gió mùa hạ TN đến ĐB(Từ biển vào đất liền) Hướng giómùa đông ĐB - TN (Từ đất liền rabiển)
HS: Do đặc điểm địa hình và hướnggió lên lượng mưa ở khu vực Nam Áphân bố không đồng đều Đây là khuvực có lượng mưa lớn nhất TG
- Là khu vực có lượng mưa lớn nhất
trên TG, lượng mưa phân bố không đồng đều do ảnh hưởng của địa hình
HS: Dãy HiMaLaya tựa như một bứctường khổng lồ che chắn gió mùa ĐBnên ở Nam Á không có mùa đônglạnh
b Sông ngòi , cảnh quan tự nhiên.
HS: Chỉ trên bản đồ
HS: Phụ thuộc vào chế độ mưa Nên
có một mùa nước lũ và một mùa cạn
- Nam Á có nhiều hệ thống sông lớn
như sông Ấn, sông Hằng…… chế độ nước thay đổi theo mùa.
Trang 35địa hình hãy cho biết ở khu vực Nam
Á có những cảnh quan tự nhiên nào?
- Các cảnh quan tự nhiên chính là rừng nhiệt đới, hoang mạc và cảnh quan núi cao.
c Củng cố , luyện tập : (2’)
GV : Tóm tắt nội dung chính của bài và gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK
? Trình bày đặc điểm địa hình của Nam Á ?
HS : TL
? Tại sao ở cùng vĩ độ với Việt Nam, ở Nam Á lại không có mùa đông lạnh?
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1’)
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Sưu tầm cảnh quan hoang ma ̣c , rừng nhiê ̣t đới và cảnh quan núi cao
- Chuẩn bị trước bài 11 “Dân cư và đặc điểm kinh tế của khu vực Nam Á”
- Rèn luyện, củng cố kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu thống kê để nhận biết
và trình bày được Nam Á có số dân tập trung đông, mật độ dân số cao nhất trên TG
- Rèn các kĩ năng sống cho HS
c Thái độ :
- HS yêu thích bộ môn
2 Chuẩn bị :
a GV :
- Bản đồ phân bố dân cư Châu Á
- Lược đồ phân bố dân cư khu vực Nam Á
- Một số hình ảnh về tự nhiên kinh tế các nước khu vực Nam Á
b HS :
- HS yêu thích bộ môn
Trang 363 Tiến trình thực hiện bài học:
a Kiểm tra bài cũ: ( KT viết 10’ )
? Nam Á có mấy miền địa hình Nêu đặc điểm của mỗi miền?
+ Phía bắc là dãy Hi Ma Lay a cao đồ sộ chạy theo hướng tây bắc - đông nam dài
Hãy cho biết điều kiê ̣n tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Nam Á có
ảnh hưởng gì tới dân cư và phát triển KT ở nơi đây ?
GV: Khu vực Nam Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, là một trong nhữngcái nôi của nền văn minh cổ đại trên thế giới Hiện nay Nam Á vẫn là khu vực gồmnhiều nước đang phát triển, là khu vực đông dân nhất trên thế giới
Tính mật độ dân số trung bình của
khu vực Nam Á và các khu vực khác
của châu Á và rút ra nhận xét?
Hướng dẫn hs quan sát H1.1 SGK
Em có nhận xét gì về sự phân bố dân
cư ở khu vực Nam Á?
Dân cư Nam Á theo những tôn giáo
nào? Ảnh hưởng của các tôn giáo đến
tình hình phát triển KT-XH Nam Á?
Các tôn giáo này có ảnh hưởng lớn
tới đời sống của người dân và sự phát
triển kinh tế xã hội của khu vực
1 Dân cư:
HS: + Đông Á : 127,8 ng/km2 + Trung Á: 0,01 ng/ km2 + Nam Á: 302 ng/ km2 + Tây Nam Á: 40,8 ng/ km2 + Đông Nam Á: 117 ng/ km2
- Là một trong những khu vực có số
dân đông nhất ở Châu Á Mật độ dân số trung bình 302 ng/ km 2 cao nhất trong các khu vực ở Châu Á.
- Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung đông ở đồng bằng, những vùng có mưa nhiều, trong các đô thị
- Chủ yếu theo Ấn Độ giáo,Hồi
giáo,Thiên Chúa Giáo, Phật Giáo.
Trang 37Em có đánh giá gì về nền kinh tế của
khu vực Nam Á Hãy tìm ra nguyên
nhân của tình trạng đó?
Hướng dẫn hs nghiên cứu bảng 11.2
Em hãy phân tích sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của Ấn Độ và rút ra NX?
Hãy nhận xét về nền kinh tế Ấn Độ?
+ CN đứng hàng thứ 10 trên thế giới
+ Nông nghiệp đủ đáp ứng LT-TP
cho nhu cầu trong nước
Tại sao nền nông nghiệp ở Ấn Độ
phát triển ?
2 Đặc điểm kinh tế xã hội:
HS: H11.3 Làng xóm nghèo nàn,thô sơ H11.4 Hình thức lao độngchân tay…… Hoạt động kinh tế chủyếu là nông nghiệp
- Các nước Nam Á có nền kinh tế đang phát triển chủ yếu dựa vào nền nông nghiệp
HS :NN Do hậu quả của chế độ thựcdân, tình hình chính trị mất ổn định
HS: Từ năm 1995 đến 2001 nền KT
Ấn Độ chuyển dịch dần từ nền nôngnghiệp sang nền KT công nghiệp vàdịch vụ… nền kinh phát triển đi lên
- Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất trong khu vực Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực
HS :Do thực hiện cuộc “ Cách mạngxanh ” “ Cách mạng trắng trongnông nghiệp ”
c Củng cố , luyện tập : (3’)
? Nêu những nét đặc trưng dân cư và XH của Nam Á ?
HS : TL
* BT1 :
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 SGK
1 Pa Kix Tan 2 Ấn Độ 3 Nê Pan 4 Bu Tan
5 Băng La Đét 6 Xri Lan Ca 7 Man Đi Vơ
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1’)
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Sưu tầm bài viết , tranh ảnh về hoa ̣t đô ̣ng KT các nước khu vực Nam Á
Trang 38- Chuẩn bị trước bài 12 “Đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á”.
Ngày soạn: 13/11/2010 Ngày giảng: 8A 16/11/2010
: 8B 18/11/2010
Tiết 14 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1 Mục tiêu bài học:
a Kiến thức:
- Nắm được vị trí địa lí của các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc đông Á
- Nắm được các đặc điểm về địa hình khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên củakhu vực Đông Á
b Kĩ năng:
- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, tranh ảnh địa lí tự nhiên
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên
- GD các kĩ năng sống cho HS
c Thái độ :
- HS yêu thích bộ môn
2 Chuẩn bị :
a GV :
- Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Một số tranh ảnh tài liệu điển hình về cảnh quan tự nhiên khu vực Đông Á
b HS :
- Học bài cũ và đọc trước bài mới
3 Tiến trình thực hiện bài học:
a Kiểm tra bài cũ: ( 2’)
? Trình bày các đặc điểm dân cư của khu vực Nam Á?
- Là một trong những khu vực đông dân nhất của Châu Á Mật độ dân số trungbình 302ng/km2 (Cao nhất trong các khu vực ở Châu Á)
- Dân cư Nam Á phân bố không đồng đều Tập trung ở đồng bằng, những khu vực
có mưa nhiều và trong các đô thị
* Đặt vấn đề : (1’)
Kể tên các nước thuô ̣c khu vực Đông Á mà em biết ?
- Trong hai bài trước chúng ta đã tìm hiểu về khu vực Nam Á là khu vực có số dânđông, có Ấn Độ là quốc gia lớn đang trên con đường phát triển tương đối nhanh Hôm nay chúng ta cùng nhau bước sang tìm hiểu một khu vực mới ở Châu Á Khu vực này có nhiều đặc điểm vượt trội hơn khu vực Nam Á Đó là khu vực Đông Á, vậy cụ thể như thế nào chúng ta vào bài mới
b Bài mới:
Trang 39Dựa vào H2.1 SGK và phần giới
hạn bạn vừa chỉ trên bản đồ hãy cho
biết khu vực đông Á gồm có những
quốc gia và vùng lãnh thổ nào?
Đài Loan là vùng lãnh thổ thuộc bộ
phận lãnh thổ Trung Quốc
Quan sát trên bản đồ em có NX gì
về cấu trúc lãnh thổ của khu vực
Đông Á Hãy xác định trên bản đồ?
Với vị trí như vậy Đông Á có những
đặc điểm tự nhiên như thế nào ?
Dựa vào H 12.1 cho biết phần đất
liền khu vực đông Á có những dạng
địa hình nào Sự phân bố?
Hãy xác định trên bản đồ phần hải
đảo và vành đai lửa Thái Bình
Dương Nhận xét đặc điểm địa hình?
Chỉ các con sông lớn của phần lục
địa trên bản đồ treo tường?
Nhận xét hướng chảy và chế độ
nước của các con sông trong vùng?
Quan sát trên bản đồ TN nhắc lại
hướng gió trong mùa hạ , mùa đông?
Với đặc điểm địa hình đó có ảnh
hưởng ntn đến sự phân hoá của KH?
HS: Xác định trên bản đồ treo tường.khoảng 230B-480B và 770Đ-1430Đ
HS: Thực hiện trên bản đồ
- Khu vực Đông Á gồm: Trung
Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Đài Loan, Hàn Quốc
- Gồm hai bộ phận, đất liền , hải đảo.
2 Đặc điểm tự nhiên:
a Địa hình , sông ngòi
- Phần đất liền chiếm 83,7% diện
tích lãnh thổ : phía tây có núi và sơn nguyên cao hiểm trở , các bồn địa rộng Phía đông là đồi núi thấp và đồng bằng rộng
- Phần hải đảo là miền núi trẻ
thường có động đất và núi lửa.
HS: Chỉ trên bản đồ …
- Phần đất liền có 3 hệ thống sông
lớn bắt nguồn từ vùng núi phía tây đổ
ra biển phía đông.
b Khí hậu và cảnh quan.
HS: Gió mùa đông hoạt động theo hướng TB-ĐN
Gió mùa hạ hoạt động hướng ĐN-TB
- Khí hậu: Phần phía đông một năm
Trang 40?
Với điều kiện khí hậu như vậy cảnh
quan tự nhiên ở đây có đặc điểm gì ?
có hai mùa, mùa hạ mát, ẩm mưa nhiều Mùa đông lạnh, khô.
Phần phía tây khô hạn quanh năm.
- Cảnh quan tự nhiên: Phía đông có
rừng bao phủ, phía tây là thảo nguyên
và bán hoang mạc.
c Củng cố , luyện tập : ( 3’)
GV : Go ̣i HS đo ̣c mu ̣c ghi nhớ SGK
? Xác định vị trí , giới hạn khu vực Đông Á trên lược đồ ?
? Hãy nêu sự khác biệt giữa địa hình phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á?
d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà: (1’)
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK Đọc bài đọc thêm
- Củng cố và nâng cao kỹ năng đọc và phân tích bảng số liệu dân cư và KT
- GD các kĩ năng sống cho HS
c Thái độ :
- HS yêu thích bộ môn
2 Chuẩn bị :
a GV :
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế khu vực Đông Á
- Tranh ảnh, tài liệu, số liệu về các ngành công nghiệp, nông nghiệp hoạt động sản xuất của các nước trong khu vực Đông Á
b HS :
- Học bài cũ và đọc trước bài mới