1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lý lớp 6 2010

93 223 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa lý lớp 6 2010
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mụn địa lý lớp 6 cũn đề cập đến cỏc thành phần tự nhiờn nờn Trỏi Đất- đú là đất đỏ, khụng khớ, nước, sinh vật… - Nội dung về bản đồ là một phần của chương trỡnh mụn học, giỳp cỏc em c

Trang 1

Ngày soạn : 13/08/2010 Ngày giảng :6A 16/08/10

-Đọc trước bài mới

3 Tiến trỡnh thực hiện bài học:

a Kiểm tra bài cũ:

- Khụng kiểm tra

*Nờu vṍn đờ̀:(1 )

- Ở Tiểu học, cỏc em đó được làm quen với kiến thức địa lớ Bắt đầu từ lớp 6, Địa

lớ sẽ là một mụn học riờng trong nhà trường phổ thụng

- Mụn Địa lớ giỳp cỏc em cú những hiểu biết về Trỏi Đất - mụi trường sống của chỳng ta; biết và giải thớch được vỡ sao trờn bề mặt Trỏi Đất, mỗi miền đều cú những phong cảnh, những đặc điểm tự nhiờn riờng và ngay cả con người sinh sống ở cỏc miền ấy cũng cú những cỏch làm ăn, sinh hoạt riờng

Đờ̉ hiờ̉u khái quát nụ̣i dung chương trình địa lí lớp 6 ra sao và viợ̀c cõ̀n học mụn Địa lí ntn đó là nụ̣i dung tiờ́t hụm nay

Gọi HS đọc nội dung SGK

Nội dung địa lí lớp 6 ?

Cho học sinh nắm được nội dung phõn

phối chương trỡnh địa 6

TĐ mụi trường sống của con người với

cỏc đặc điểm riờng về vị trớ trong vũ

trụ, hỡnh dỏng, kớch thước và những

1 Nội dung của mụn địa lớ 6

- Chương trỡnh địa lớ lớp 6 gồm 1tiết/tuần Cả năm cú 35 tuần Nội dung gồm hai chương

* Chương: I TRÁI ĐẤT

Trang 2

vận động của nó, đã sinh ra trên TĐ vô

số những hiện tượng thường gặp trong

cuộc sống hàng ngày Đó là những hiện

tượng gì? để giải đáp được những câu

hỏi đó, tìm trong nội dung của môn học

Địa lí lớp 6

Vậy em có biết trái đất của chúng ta có

hình dạng như thế nào, nó ở vị trí như

thế nào trong vũ trụ… ?

Hướng dẫn hs quan sát quả địa cầu

Tại sao lại có ngày và đêm, các mùa

xuân, hạ, thu, đông?

Môn địa lý lớp 6 còn đề cập đến các

thành phần tự nhiên nên Trái Đất- đó là

đất đá, không khí, nước, sinh vật…

cùng những đặc điểm riêng của chúng

Nội dung về bản đồ là một phần của

chương trình môn học, giúp các em có

những kiến thức ban đầu về bản đồ và

thu thập, phân tích, xử lý thông tin; kỹ

năng giải quyết vấn đề cụ thể v.v… Đó

là những kỹ năng cơ bản, rất cần thiết

cho việc học tập và nghiên cứu địa lí

Ngoài ra, chúng còn làm cho vốn hiểu

biết của các em trong thời đại hiện nay

- Trái Đất - môi trường sống của con người với các đặc điểm riêng

về vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước và những vận động của nó.

* Chương: II.CÁC THÀNH PHẦN

TỰ NHIÊN CỦA TĐ

- Môn địa lý lớp 6 còn đề cập đến các thành phần tự nhiên nên Trái Đất- đó là đất đá, không khí, nước, sinh vật…

- Nội dung về bản đồ là một phần của chương trình môn học, giúp các em có những kiến thức ban đầu

về bản đồ và phương pháp sử dụng chúng trong học tập và trong cuộc sống

2 Cần học môn địa lí như thế nào?

Trang 3

?

GV

GV

thêm phong phú

Sự vật và hiện tượng địa lí không phải

lúc nào cũng xẩy ra trước mắt chúng ta

Muốn học tốt môn địa lí chúng ta cần

có những biện pháp gì?

Kiến thức trong giáo trình Địa lí 6 này

được trình bày cả hai kênh: kênh chữ

và kênh hình Do đó, các em phải biết

quan sát và khai thác kiến thức ở cả

kênh hình (hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồ,

bản đồ v.v…) và kênh chữ để trả lời

các câu hỏi hoàn thành các bài tập Như

vậy, các em không chỉ có kiến thức mà

còn rèn luyện được kỹ năng địa lí, đặc

biệt là kĩ năng quan sát, phân tích và

xử lý thông tin

Để học tốt môn Địa lí, các em còn phải

biết liên hệ những điều đã học với thức

tế, quan sát những hiện tượng địa lí xẩy

ra ở xung quanh mình để tìm cách giải

- Phải biết liên hệ những điều đã học với thức tế, quan sát những hiện tượng địa lí xẩy ra ở xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng.

c Cñng cè , luyÖn tËp (3 )

? Môn địa lí lớp 6 giúp các em hhiểu biết được nhưng vấn đề gì?

? Để học tốt môn địa lí lớp 6, các em cần học như thế nào?

d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1’)

- Học trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới “ Vị trí hình dạng và kích thước trái đất”

Trang 4

Ngày soạn: 19/08/2010 Ngày giảng : 6A 23/08/2010 :6B 25/08/2010

- Cú thỏi độ học tấp đỳng đắn, say mờ học tập, n/c khoa học địa lý ỏp dụng vào

giải thớch cỏc hiện tượng tự nhiờn trong thực tiễn

2 Chuẩn bị :

a Thầy :

- Mụ hỡnh quả địa cầu

- Tranh Hệ mặt trời và mạng lưới kinh vĩ tuyến

b Trò :

- Đọc trớc bài mới

III Tiến trỡnh bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Nờu khỏi quỏt nội dung chương trỡnh mụn địa lớ lớp 6?

- Trỏi Đất- mụi trường sống của con người với cỏc đặc điểm riờng về vị trớ trong

vũ trụ, hỡnh dỏng, kớch thước và những vận động của nú

- Mụn địa lý lớp 6 cũn đề cập đến cỏc thành phần tự nhiờn nờn Trỏi Đất- đú là đất

đỏ, khụng khớ, nước, sinh vật…

- Nội dung về bản đồ là một phần của chương trỡnh mụn học, giỳp cỏc em cú những kiến thức ban đầu về bản đồ và phương phỏp sử dụng chỳng trong học tập và trong cuộc sống…

* Nêu vấn đề :(1 )’

- Trong vũ trụ bao la, Trỏi Đất của chỳng ta rất nhỏ nhưng nú là thiờn thể duy nhất

cú sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay con người luụn tỡm cỏch khỏm phỏ những bớ ẩn của Trỏi Đất (như vị trớ, hỡnh dạng, kớch thước)

Trang 5

Hóy xỏc định trờn tranh treo tường ?

Mặt Trời cựng cỏc hành tinh quay

xung quanh nú gọi là hệ Mặt Trời Hệ

Mặt Trời tuy rộng lớn, nhưng chỉ là

tiểu hành tinh (quay xung quanh MT ở

khoảng giữa Hoả tinh và Mộc tinh),

cỏc sao chổi (cũng là những hành tinh

cú quỹ đạo hỡnh elớp rất dẹt)

Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong hệ

Mặt Trời có ý nghĩa ntn ?

Trong trí tởng tợng của ngời xa, TĐ có

hình dạng ntn qua phong tục bánh trng

bánh dày ?

Hướng dẫn hs quan sỏt quả địa cầu

(Quả Địa cầu là mụ hỡnh của Trỏi Đất,

biểu hiện hỡnh dỏng thực tế của Trỏi

Đất được thu nhỏ lại)

Hóy mụ tả lại hỡnh dạng quả địa cầu

mà em vừa quan sỏt?

Hóy quan sỏt trờn H 2 SGK

Cho biết độ dài bỏn kớnh, độ dài của

đường xớch đạo từ đú rỳt ra nhận xột

về kớch thước của trỏi đất và xỏc định

trờn tranh treo tường?

- HS: trình b y trên tranh treo tà ường

- Trỏi Đất là một trong chớn hành tinh quay xung quanh một ngụi sao lớn, tự phỏt ra ỏnh sỏng Đú là Mặt Trời Trỏi đất nằm ở vị trớ thứ ba theo thứ tự xa dần mặt trời.

HS: khoảng cách từ trái đất đến MT

là 150 triệu km,khoảng cách này vừa

b Kích thớc.

- HS: Độ dài bỏn kớnh là 6370km đường xớch đạo dài là 40076km

- Trỏi Đất cú kớch thước rất lớn Diện tớch 510.101.000km 2

Trang 6

Cho biết cỏc đường nối hai điểm cực

là những đường gỡ Chỉ trờn tranh vẽ?

Những vũng trũn trờn quả địa cầu

vuụng gúc với cỏc đường kinh tuyến

là những đường gỡ Chỉ qủa địa cầu?

Hướng dẫn hs đọc “ Nếu mỗi đường

kinh tuyến … làm gốc và ghi 0o”

Nếu cỏch một độ ta vẽ một đường

kinh tuyến và vĩ tuyến thỡ trờn bề mặt

trỏi đất cú bao nhiờu đường kinh tuyến

và bao nhiờu đường vĩ tuyến?

Người ta chọn một đường kinh tuyến

và một đường vĩ tuyến làm gốc và

đỏnh dấu 0o

Hóy xỏc định cỏc đường kinh tuyến

gốc và vĩ tuyến gốc trờn quả địa cầu

và rỳt ra nhận xột về vị trớ?

Hướng dẫn hs quan sỏt H3 SGK

Đường kinh tuyến đối diện với đường

kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến

bao nhiờu độ Đường kinh tuyến này

cú ý nghĩa như thế nào?

Dựa vào H3 hóy xỏc định cỏc đường

kinh tuyến tõy, cỏc đường kinh tuyến

đụng Cho biết qui luật phõn bố?

c.Hệ thống kinh vĩ tuyến.

HS: Chỉ trờn tranh vẽ Cỏc đường nối cực bắc với cực nam đú là những đường kinh tuyến

- Các đờng kinh tuyến nối liền 2

ở ngoại ụ thành phố Luõn Đụn

+ Vĩ tuyến gốc là đường xớch đạo

- Để đỏnh số cỏc kinh tuyến và vĩ tuyến trờn Trỏi Đất, người ta phải chọn một kinh tuyến và một vĩ tuyến làm gốc và ghi 0 o

- HS: Đường kinh tuyến đối diện với đường kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến 180o vai trũ tạo thành vũng trũn chia đụi trỏi đất thành nửa cầu đụng và nửa cầu tõy

HS: Những kinh tuyến nằm bờn phải kinh tuyến gốc là kinh tuyến Đ

Trang 7

? Dựa vào H3 hãy xác định vị trí của

1: Trong số các hành tinh sau, hành tinh nào gần Mặt Trời nhất?

a) Sao Kim; b) Sao Thủy; c) Sao Hỏa; d) Trái Đất 2: Bán kính của Trái Đất (theo sách giao khoa) là:

d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(3’)

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK Đọc bài đọc thêm

- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài 2 “ Bản đồ cách vẽ bản đồ ”

- Rèn luyện kĩ năng thu thập và xử lí thông tin

- HS nhận biết các kí hiệu trên bản đồ

c Thái độ :

- Giáo dục HS tinh thần ham hiểu biết , học tập nghiên cứu tin cứu,tin tưởng vào khoa học

Trang 8

2 ChuÈn bÞ :

a Thầy :

- Quả địa cầu

- Một số loại bản đồ ( Bản đồ thế giới , bán cầu đông, bán cầu tây)

b Trò :

- Học bài cũ và đọc trước bài mới

3 Tiến trình bµi d¹y :

a Kiểm tra bài cũ:(3’)

? Trình bày đặc điểm vị trí, hình dạng kích thước của trái đất và hệ thống kinh vĩ tuyến?

- HS: Trình bày trên quả địa cầu

Trái Đất có dạng hình cầu và kích thước rất lớn Diện tích 510.101.000km2 Trên

bề mặt quả Địa Cầu người ta vẽ mạng lưới kinh tuyến và vĩ tuyến Để đánh số các kinh tuyến và vĩ tuyến trên Trái Đất, người ta phải chọn một kinh tuyến và một vĩ tuyến làm gốc và ghi 0o

Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh tuyến Đông Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc là những kinh tuyến Tây

Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc là những vĩ tuyến Bắc Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam là những vĩ tuyến Nam

* Nêu vấn đề :(1’)

Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu, học tập Địa lý và đời sống

Vẽ bản đồ là cách biểu thị và thu nhỏ hình dạng tương đối chính xác về một vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất Dựa vào bản đồ, chúng ta có thể thu được nhiều thông tin như: vị trí, đặc điểm, sự phân bố của các đối tượng Địa lý và các mối quan

thể thu được nhiều thông tin như: vị

trí, đặc điểm, sự phân bố của các đối

tượng Địa lý , các MQH giữa chúng

Hãy so sánh hai hình thức thể hiện bề

SGK Nếu ta dàn bề mặt của quả Địa

Cầu theo các đường kinh tuyến để

Trang 9

Trên thực tế diện tích hai vùng đất

này trênh lệch rất lớn, vùng đất được

Hướng dẫn hs độc nội dung mục 2

Để vẽ được bản đồ người ta phải lần

lượt làm những công việc gì ?

HS: Trên H4 các vùng gần cực bị tách xa nhau, trên H5 các vùng gần cực được nối liền với nhau

HS: Hai vùng đất có diện tích gần bằng nhau

HS: H5 có các đường kinh vĩ tuyến thẳng H6 có các đường kinh tuyến cong, vĩ tuuyến thẳng H7 có đường kinh tuyến cong vĩ tuyến cong

- Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng, các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng nhất định, so với hình dạng thực trên bề mặt Trái Đất Tuỳ theo cách chiếu

đồ khác nhau mà chúng ta có các bản đồ khác nhau.

2 Thu thập thông tin và sử dụng các ký hiệu để thể hiện các đối tượng trên bản đồ.

HS: Trước đây, muốn vẽ bản đồ về một vùng đất nào, người ta thường phải đến tận nơi đo đạc, tính toán, ghi chép các đặc điểm các đối tượng

để có đầy đủ thông tin về vùng đất

đó Ngày nay, để vẽ bản đồ người ta

đã sử dụng cả ảnh hàng không và ảnh vệ tinh

Khi đã có đủ thông tin, người vẽ bản

đồ còn phải tính tỷ lệ, lựa chọn các

Trang 10

? Bản đồ có vai trò gì trong việc dạy và

học Địa Lí ?

trờn bản đồ

- Để vẽ bản đồ cần thu thập thụng tin, tớnh tỉ lệ lựa chọn kớ hiệu để thể hiện cỏc đối tượng địa lớ trờn BĐ.

HS : Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính xác vị trí , sự phân bố các

d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1’)

- Học và trả lời bài theo cõu hỏi SGK

- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài 3 “ Tỉ lệ bản đồ”

- Học bài cũ và đọc trớc bài mới

3 Tiến trỡnh bài dạy :

a Kiểm tra bài cũ: ( 2’)

? Bản đồ là gỡ Để vẽ được bản đồ ta phải lần lượt làm những cụng việc gỡ?

- Bản đồ là hỡnh vẽ thu nhỏ trờn giấy, tương đối chớnh xỏc về một khu vực hay trờn toàn bộ bề mặt trỏi đất

Trang 11

- Để vẽ bản đồ cần thu thập thông tin, tính tỉ lệ lựa chọn kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

Cùng là bản đồ của một khu vực của

TP Đà Nẵng, dựa vào đâu mà người ta

có thể, thể hiện dưới hai hình thức

như vậy?

Bản đồ nào cũng cần có tỉ lệ và tỉ lệ

của bản đồ thường được ghi ở phía

dưới hay góc của bản đồ

Vậy tỉ lệ bản đồ là gì?

Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở hai dạng

tỉ lệ số và tỉ lệ thước, vậy cụ thể như

ngoài thực địa hay 1km trên thực địa

Ví dụ: mỗi đoạn 1cm bằng 1 km hoặc

10 km v.v…

Quan s¸t H.8 và H.9 cho biết mỗi cm

trên bản đồ bằng bao nhiêu cm trên

thực địa?

1 Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ.

HS: Tỉ tệ bản đồ ……

- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa Tỉ lệ bđồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ.

- Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử

số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại

- Tỉ lệ thước: tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng một thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tượng ứng trên thực địa

HS: Bản đồ H.8 1cm trên bản đồ =

Trang 12

Bản đồ nào trong hai bản đồ trờn cú tỉ

lệ lớn hơn Bđồ nào thể hiện đối tượng

địa lớ chi tiết hơn Từ đú rỳt ra NX ?

Hướng dẫn HS đọc “Những bản đồ

cú tỉ lệ … là những bđồ cú tỉ lệ nhỏ”

Cho biết cỏch phõn loại tỉ lệ bản đồ?

Hướng dẫn HS đọc nội dung mục a

Nờu cỏch tớnh khoảng cỏch trờn thực

địa (theo đường chim bay) dựa vào tỉ

lệ thước ?

Nờu cỏch tớnh khoảng cỏch trờn thực

địa dựa vào tỉ lệ số ?

7.500cm/ thực địa

Bản đồ H.9 1cm trờn bản đồ = 15.000cm/ thực địa

HS: Bản đồ H.8 cú tỉ lệ lớn hơn và chi tiết hơn

Tỉ lệ bản đồ cú liờn quan đến mức

độ thể hiện cỏc đối tượng địa lớ trờn bản đồ Tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết của bản đồ càng cao

- Tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

HS : Bản đồ có tỉ lệ từ 1:200000 là những đồ tỉ lệ lớn

Bản đồ có tỉ lệ từ 1:200000 đến 1:1000000 là bản đồ tỉ lệ TB

2 Đo tớnh cỏc khoảng cỏch thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ

số trờn bản đồ.

HS: Muốn tớnh khoảng cỏch trờn thực địa (theo đường chim bay) dựa vào tỉ lệ thước, chỳng ta cú thể làm như sau:

+ Đỏnh dấu khoảng cỏch giữa hai điểm vào cạnh một tờ giấy hoặc thước kẻ

+ Đặt cạnh tờ giấy hoặc thước kẻ đó đỏnh dấu dọc theo thước tỉ lệ và đọc trị số trờn thước tỉ lệ

+ Nếu đo khoảng cỏch bằng compa thỡ đối chiếu khoảng cỏch đú với khoảng cỏch trờn thước tỉ lệ, rồi đọc trị số

HS: Tỉ lệ số: là một phõn số luụn

cú tử số là 1 Mẫu số càng lớn thỡ tỉ

lệ càng nhỏ và ngược lại

Trang 13

?

HS LÀM BÀI TẬP THEO NHểM

( Thời gian 4’)

Đo tớnh khoảng cỏch trờn thực địa

theo đường chim bay từ khỏch sạn Hải

HS: Làm BT và bỏo cỏo kết quả + Từ KS Hải Võn đến KS Thu Bồn dài 5,5cm ì 7.500cm + Từ KS Hoà Bỡnh đến KS Sụng Hàn dài 4cm ì 7.500cm

c Củng cố kiểm tra đánh giá :(3 )’

GV gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK

PHIỂU HỌC TẬP

Cõu 1: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết:

a) Kớch thước thật của vựng lónh thổ thể hiện

b) Bản đồ được thu nhỏ bao nhiờu lần so với thực tế

Cõu 3: Căn cứ vào tỉ lệ người ta chia mấy loại bản đồ

a) 2 loại; b) 3 loại; c) 4 loại; d) 5 loại

d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1’)

- Học và trả lời bài theo cõu hỏi SGK

- Làm bài tập 2,3 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ

- Chuẩn bị bài 4 “ Phương hướng trờn bản đồ Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lớ”

Trang 14

Ngày soạn: 13/09/2010 Ngày giảng: 6A 16/09/2010 : 6B 15/09/2010

Tiết 5 PHƯƠNG HƯỚNG TRấN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ

VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

1 Mục tiờu bài học:

a Kiến thức:

- Nắm được cỏc qui định trờn bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ,vĩ độ,toạ độ địa lớ của một điểm trờn bản đồ , quả địa cầu

- Học bài cũ và đọc trớc bài mới

3 Tiến trỡnh thực hiện bài học.

a Kiểm tra bài cũ:(3’)

? Thế nào là tỉ lệ bản đồ Tỉ lệ bản đồ cú ý nghĩa như thế nào đối với người đọc bản đồ Một bản đồ cú tỉ lệ 1:100.000 vậy 1cm/bản đồ bằng bao nhiờu cm, m, km trờn thực địa?

- HS: Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cỏch trờn bản đồ so với khoảng cỏch tương ứng trờn thực địa Tỉ lệ bản đồ chỉ rừ mức độ thu nhỏ của đối tượng địa lớ được thể hiện trờn bản đồ

- Tỉ lệ 1:100.000 1cm trờn bản đồ bằng 100.000cm = 1000m = 1km/ thực địa

* Nêu vấn đề :(1 )

- Khi sử dụng bản đồ, chỳng ta cần biết những quy ước về phương hướng của bản

đồ, đồng thời cũng cần biết cỏch xỏc định vị trớ cỏc địa điểm trờn bản đồ, nghĩa là phải biết cỏch xỏc định tọa độ của bất cứ địa điểm nào trờn bản đồ Vậy cụ thể như thế nào bài mới

định được cỏc hướng trờn bản đồ

Ngoài xỏc định phần trung tõm, chỳng

1.Phương hướng trờn bản đồ.

HS đọc nội dung mục 1 SGK

Trang 15

ta cần dựa vào yếu tố nào khác để xác

định phương hướng trên bản đồ?

Vậy khi dựa vào đường kinh tuyến và

vĩ tuyến ta cần xác định như thế nào hãy

quan sát trên H10 SGK

HOẠT ĐỘNG NHÓM / cÆp

Dựa vào H10 trình bày cách xác định

phương hướng trên bản đồ dựa vào các

đường kinh vĩ tuyến?

Với các bản đồ không vẽ kinh vĩ tuyến

thì chúng ta phải dựa vào mũi tên chỉ

hướng Bắc trên bản đồ để xác định

hướng Bắc, sau đó tìm các hướng còn

lại Các hướng trên bản đồ được quy

định như hình 10

Nêu cách xác định các phương hướng

còn lại?

Như vậy chúng ta đã xác định được

phương hướng trên bản đồ vậy cách xác

định kinh độ vĩ độ toạ độ địa lí ntn ?

Nhắc lại thế nào là kinh tuyến đông,

Kinh tuyến T.Vĩ tuyến B, vĩ tuyến nam?

HS:Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta cần phải dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến

HS: Hệ thống kinh vĩ tuyến

HS: Trình bày H10 phóng to

- Phía trên của đường kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam, đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông, đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng tây.

HS: Khoảng giữa Tây – Bắc (Tây Bắc); Tây – Nam

(Tây Nam); Đông – Nam (Đông Nam); Đông - Bắc (Đông Bắc)

2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí.

HS: Những kinh tuyến nằm bên

Trang 16

Điểm C nằm trờn đường kinh tuyến nào,

bao nhiờu độ Vĩ tuyến nào, bao nhiờu

độ?

Đú chớnh là kinh độ, vĩ độ địa lớ của

điểm C (Vị trớ của điểm C)

Thế nào là kinh độ vĩ độ của một điểm?

Vị trớ của điểm C được xỏc định ntn?

Đú chớnh là toạ độ địa lớ của điểm C

Vậy toạ độ địa lớ của một điểm được

định nghĩa ntn ? Cỏch viết toạ độ địa lớ,

HS: Điểm C nằm trờn đường kinh tuyến Tõy ở 20o Tõy Nằm trờn đường vĩ tuyến 10o Bắc

HS : Trả lời

- Kinh độ của một điểm là khoảng cỏch tớnh bằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đú đến kinh tuyến gốc Vĩ độ của một điểm là khoảng cỏch tớnh bằng số

độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đú đến

vĩ tuyến gốc.

HS: Vị trớ của một điểm trờn bản

đồ (hoặc trờn quả Địa Cầu) được xỏc định là chỗ cắt nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến qua điểm đú

* Cách viết toạ độ địa lí :

- viết toạ độ địa lớ của một điểm, người ta thường viết kinh độ ở trờn và vĩ độ ở dưới

VD :

3 Bài tập:

a Xỏc định hướng bay:

Trang 17

Nơi đi Nơi đến

Cu-a-la Lăm-pơ Băng Cốc

Cu-a-la Lăm-pơ Ma-ni-la

d.Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:( 1’)

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập 1,2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ

- Chuẩn bị trước bài 5 “ Kí hiệu bản đồ Cách thể hiện địa hình trên bản đồ”

Trang 18

Ngày soạn:19/09/2010 Ngày giảng: 6A 21/09/2010 : 6B 22/09/2010

Tiết 6 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HèNH

- Biết cỏch đọc kớ hiệu trờn bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chỳ giải, đặc biệt là

kớ hiệu độ cao của địa hỡnh dựa vào thang mầu và đường đồng mức

c Thái độ :

- HS yêu thích bộ môn

2 Chuẩn bị :

a Thầy :

- Một số bản đồ cú cỏc kớ hiệu phự hợp với sự phõn loại trong SGK

- Tranh ảnh về cỏc đối tượng địa lớ (Tự nhiờn, kinh tế) và cỏc kớ hiệu tương ứng với biểu hiện của chỳng

b Trò :

- Học bài cũ và đọc trớc bài mới

3 Tiến trỡnh lờn lớp:

a Kiểm tra bài cũ:( 3’ )

? Nờu cỏch xỏc định phương hướng trờn bản đồ? Và xỏc định phương hướng trờn bản đồ treo tường?

- HS: Trỡnh bày trờn bản đồ treo tường

- Phớa trờn của đường kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam, đầu bờn phải của vĩ tuyến chỉ hướng đụng, đầu bờn trỏi của vĩ tuyến chỉ hướng tõy

? Thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lớ?

- HS: Kinh độ của một điểm là khoảng cỏch tớnh bằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đú đến kinh tuyến gốc Vĩ độ của một điểm là khoảng cỏch tớnh bằng số độ từ

vĩ tuyến đi qua điểm đú đến vĩ tuyến gốc

* Nêu vấn đề :(1 )

- Để vẽ được một tấm bản đồ người ta phải lần lượt làm những cụng việc gỡ?

Để vẽ bản đồ cần thu thập thụng tin, tớnh tỉ lệ lựa chọn kớ hiệu để thể hiện cỏc đối tượng địa lớ trờn bản đồ

- Khi vẽ bản đồ cỏc nhà địa lớ đó dựng cỏc kớ hiệu để thể hiện cỏc đối tượng địa lớ Vậy kớ hiệu bản đồ cú đặc điểm gỡ? Trờn bản đồ cú những loại kớ hiệu nào để tỡm hiểu được điều đú Bài mới

b Bài mới:

20’

GV Bản đồ nào cũng cú một hệ thống cỏc

kớ hiệu để biểu hiện cỏc đối tượng về

mặt đặc điểm, số lượng cũng như vị trớ,

sự phõn bố của chỳng trong khụng gian

1 Cỏc loại kớ hiệu bản đồ.

Trang 19

Xỏc định trờn bản đồ treo tường một

số loại kớ hiệu trờn bản đồ ?

Kớ hiệu bản đồ dùng đờ̉ biờ̉u hiợ̀n các

đụ́i tượng nào ?

í nghĩa của kớ hiệu bản đồ?

Kí hiệu của bản đồ thờng nằm ở vị trí

nào trong bản đồ ?

Hướng dẫn học sinh quan sỏt H14

Để thể hiện cỏc đối tượng địa lớ trờn

bản đồ người ta thường dựng những

loại kớ hiệu bản đồ nào?

Chỉ trờn bản đồ cỏc loại kớ hiệu thường

dựng?

Trong cỏc loại kớ hiệu kể trờn lại được

phõn ra thành mṍy dạng kớ hiệu ?

Hóy chỉ cỏc loại, dạng kớ hiệu mà

chỳng ta vừa tỡm hiểu trờn bản đồ treo

tường?

Hướng dẫn học sinh quan sỏt hệ thống

màu sắc trờn bản đồ tự nhiờn

HS: Giỳp người đọc hiểu được bản đồ……

Tất cả cỏc kớ hiệu đú đều được giải thớch trong bảng chỳ giải thường đặt ở cuối bản đồ

- Có 3 loại kớ hiệu: kớ hiệu điểm, kớ hiệu đường, kớ hiệu diện tớch.

HS: Chỉ trờn bản đồ Sõn bay, cảng biển(Kớ hiệu điểm) Ranh giới quốc gia, tỉnh, sụng, đường giao thụng (Kis hiệu đường) Vựng nụng nghiệp, vựng kinh tế (Kớ hiệu diện tớch)

HS : hỡnh học, chữ, tượng hỡnh

HS:xỏc định trờn bản đồ treo tường

2 Cỏch biểu hiện địa hỡnh trờn bản đồ.

HS: Rất nhiều màu sắc khỏc nhau HS: Thể hiện độ cao của địa hỡnh trờn bản đồ

Trang 20

Hãy lên xác định trên bản đồ treo

tường các khu vực có độ cao 0m đến

200m, 500m đến 1000m và trên

1500m?

Ngoài thể hiện độ cao thang màu còn

thể hiện độ sâu của biển và đại dương

Để thể hiện độ cao người ta còn sử

dụng đường đồng mức

Nêu khái niện đường đồng mức?

Hướng dẫn hs quan sát H16 SGK

Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

Đường đông mức ở phía nào gần nhau

hơn?

Hãy rút ra nhận xét về mối quan hệ

giữa độ dốc của sườn núi với khoảng

HS: Mỗi lát cắt cách nhau 100mHS: Ở phía tay trái

HS: Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc

- Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc bằng đường đồng mức.

c Cñng cè , luyÖn tËp : ( 4 )

? Em có nhận xét gì về hệ thống kí hiệu trên bản đồ?

HS: Hệ thống kí hiệu trên bản đồ hết sức đa dạng

? Muốn đọc được kí hiệu bản đồ cần phải dựa vào yếu tố nào?

HS: Dựa vào bảng chú giải

? Hãy chỉ các loại, dạng kí hiệu mà chúng ta vừa tìm hiểu trên bản đồ treo tường?

HS: Lên xác định trên bản đồ treo tường

PHIẾU HỌC TẬP

Câu 1: Trên bản đồ các đối tượng địa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu:

a) Điểm b) Diện tích c) Đường d) Cả ba loại

Câu 2: Kí hiệu điểm là những kí hiệu thể hiện những đối tượng.

a) Sân bay, bến cảng

b) Nhà máy, thuỷ điện

c) Cả a,b

d) Ranh giới tỉnh

d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:( 1’ )

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài thực hành vào vở bài tập

Trang 21

Ngày soạn: 26/09/2010 Ngày giảng : 6A 28/09/2010

: 6B 29/09/2010 Tiết 7 THỰC HÀNH

TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC

1 Mục tiờu bài học:

a Kiến thức:

- ễn lại những kiến thức đó học trong phần bản đồ

b Kĩ năng:

- Biết cỏch sử dụng địa bàn để tỡm phương hướng của cỏc đối tượng địa lớ

- Biết đo cỏc khoảng cỏch trờn thực tế và tớnh tỉ lệ khi đưa lờn sơ đồ

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học

- Thước kẻ, com pa, giấy vẽ, bỳt……

3 Tiến trỡnh tổ chức bài mới:

a Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong quỏ trỡnh thực hành

* Đặt vấn đề : ( 1 )

Ở những tiết trước chỳng ta đó được tỡm hiểu thế nào là bản đồ, tỉ lệ bản đồ, kớ hiệu

và phương hướng trờn bản đồ, hụm nay chỳng ta sẽ đem những kiến thức đú để vẽ của lớp ta trờn giấy

Kim Địa bàn là một thanh nam chõm

được sơn màu đỏ trắng hoặc đỏ

xanh( một đầu chỉ hướng bắc, một

đầu chỉ hướng nam

Khi sử dụng địa bàn để tỡm phương

hướng cần đặt địa bàn thăng bằng,

khụng được nghiờng, sau đú xỏc định

cỏc hướng Bắc, Nam, Tõy, Đụng Khi

Trang 22

GV

cũn lại

CÁCH TIẾN HÀNHChia lớp thành 4 nhúm (Theo tổ)

* Lưu ý bản vẽ cần cú đủ tờn sơ đồ, tỉ

lệ sơ đồ, mũi tờn chỉ hướng bắc, ghi

chỳ cỏc đối tượng địa lớ khỏc

Trong quỏ trỡnh học sinh làm bài,

GV kiểm tra, hướng dẫn, sửa chữa

giỳp cỏc nhúm nắm vững cỏch làm

* Vẽ sơ đồ lớp học :

- Nhúm trưởng (Tổ trưởng) cử cỏc nhúm viờn của mỡnh, thư kớ đo chiều dài, rộng của lớp học, cửa ra vào, cửa sổ, bục giảng, bàn GV, bàn HS Khi đó cú đầy đủ số liệu cần xỏc định phương hướng trờn giấy vẽ Theo qui định phớa trờn của tờ giấy

là hướng bắc, sau đú xỏc định cỏc hướng cũn lại

Tiến hành xỏc định hướng của lớp học Đặt tỉ lệ, tớnh tỉ lệ

Trước tiờn cần vẽ khung lớp học, sau đú tiến hành vẽ cỏc đối tượng địa

lớ ở bờn trong như bàn giỏo viờn, bục giảng, bàn học sinh ……

* Học sinh làm bài

c Củng cố , luyện tập : ( 3 )

- GV: Thu bài của cỏc nhúm và đưa ra nhận xột về ưu nhược điểm của từng bài Nhận xột tinh thần thỏi độ làm việc của hs trong giờ thực hành ( Tuyờn dương cho điểm đối với những nhúm, cỏ nhõn hoàn thành tốt nội dung bài Nhắc nhở cỏc nhúm, cỏ nhõn chưa tớch cực trong giờ học )

PHIẾU HỌC TẬP

Cõu 1: Địa bàn cấu tạo gồm những bộ phận nào.

a) Hộp địa bàn, kim địa bàn, mặt số

b) Kim địa bàn, hộp địa bàn

c) Hộp địa bàn, mặt số

d) Mặt số, hộp địa bàn

Cõu 2: Muốn xỏc định hướng trờn thực địa người ta dựng.

a) Địa bàn b) Mắt thường c) compa d) Thước kẻ

d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:( 1’)

- Về nhà ụn lại nội dung từ bài 1 đến bài 5

- Tiết 8 kiểm tra viết 45’ ( 1 Tiết )

Trang 23

Ngày soạn:02/10/2010 Ngày giảng: 6A 05/10/2010 : 6B 08/10/2010

Tiết 8 KIỂM TRA VIẾT 45’

1 Mục tiờu bài học:

- Thụng qua bài đỏnh giỏ khả năng tiếp thu bài của học sinh từ bài 1 đến bài 5 từ

đú đưa ra phương phỏp giảng dạy hợp lớ, hiệu quả hơn

- Rốn luyện kĩ năng xỏc định và trả lời đỳng nội dung cõu hỏi

- Rốn luyện đức tớnh thật thà, trung thực, nghiờm tỳc trong quỏ trỡnh làm bài

2 Nội dung đề kiểm tra

Câu 2 : Dựa vào số ghi tỉ lệ của bản đồ sau : 1:300000 và 1: 8000000 cho biết 7cm

trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực tế ?

* Đề lớp 6B :

A Trắc nghiệm :

( Nh đề câu 2 lớp 6A )

B Tự luận :

Câu 1 : Nêu vị trí , hình dạng và kích thớc của Trái Đất ?

Câu 2 : Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau : 1:400000 và 1:6000000 cho biết 5cm

trên bản đồ ứng với bao nhiêu cm trên thực tế ?

3 Đáp án , biểu điểm :

* Lớp 6 A :

A Trắc nghiệm :

Câu 1 : ( 0,5 đ )

Trang 24

- Kinh tuyến những đờng nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam ( 1đ )

- Vĩ tuyến ngững vòng tròn vuông góc với kinh tuyến ( 1đ )

- Kinh tuyến gốc là đờng kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uyt ( Anh )và đợc ghi

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời ( 1đ)

- TráI Đất có dạng hình cầu ( 1đ)

- Có kích thớc rất lớn Diện tích khoảng 150 trkm2 ( 1đ)

Trang 25

- Vẫn còn tình trạng HS bị điểm yếu ( Đặc biợ̀t lớp 6B )

- Nhiều HS trình bày bài cha khoa học , sai chính tả

- Một số bài giống nhau

- Trỡnh bày được một số hệ quả của sự vận động của trỏi đất quanh trục

+ Hiện tượng ngày và đờm liờn tiếp diễn ra ở khắp mọi nơi trờn trỏi đất

+ Mọi vật chuyển động trờn bề mặt trỏi đất đều bị lệch hướng

3 Tiến trỡnh tổ chức bài mới:

a Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong quỏ trỡnh giảng bài mới

* Nêu vấn đề : (1 )

- Trỏi đất cú nhiều vận động Vận động tự quay quanh trục là một vận động chớnh của trỏi đất, vận động này sinh ra hiện tượng ngày và đờm ở khắp mọi nơi trờn trỏi đất và làm lệch hướng cỏc vật chuyển động trờn cả hai nửa cầu Vậy để tỡm hiểu hiện tượng này Bài mới

b Bài mới:

Trang 26

Hướng dẫn hs quan sát quả địa cầu.

Em hiểu thế nào là trục của Trái

Trái Đất tự quay quanh trục theo

hướng nào Hãy thực hiện trên quả

địa cầu?

Trái Đất tự quay một vòng quanh

trục hết bao nhiêu thời gian?

Hướng dẫn hs quan sát H20 SGK

Người ta chia bề mặt Trái Đất thành

bao nhiêu khu vực giờ Mỗi khu vực

giờ cách nhau bao nhiêu độ?

Giờ ở các khu vực đó có giống

(Trùng) nhau hay không?

Khu vực nào được đánh dấu số 0

(Giờ gốc)

Việt Nam nằm ở múi giờ thứ mấy

theo giờ GMT?

Ở khu vực giờ gốc là 12h vậy Việt

Nam lúc đó là mấy giờ?

1 Sự vận động của trái đất quanh trục.

HS: Là đường nối từ cực bắc xuống cực nam

HS: Nghiêng 66o33’

HS: Hướng quay từ tây sang đông,

hs thực hiện trên quả địa cầu

HS: Hết 24h = 1 ngày đêm

- Trái Đất tự quay một vòng quanh trục theo hướng từ tây sang đông trong 24h (1 ngày đêm).

HS: Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch trên thế giới, người ta chia

bề mặt TĐ thành 24 khu vực giờ Mỗi khu vực giờ cách nhau 15o KT

- Người ta chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ Mỗi khu vực

có một giờ riêng, đó là giờ riêng đó

là giờ khu vực.

HS: Mỗi khu vực có một giờ riêng,

đó là giờ riêng đó là giờ khu vực

HS: Khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua chính giữa (giờ GMT)

HS: Việt Nam nằm ở múi giờ thứ 7 theo giờ GMT

HS: Việt Nam là 19h (Tức 7h tối)

Trang 27

Dùng ánh sáng qua khe cửa chiếu vào

quả Địa Cầu

Em có nhận xét gì về khoảng được

chiếu sáng trên quả địa cầu?

Hướng dẫn hs quan sát H21 SGK

Hãy xác định khoảng nào là ngày,

khoảng nào là đêm?

Vậy tại sao trên trái đất lại có ngày

và đêm diễn ra liên tục?

Tại sao ta thấy Mặt Trời mọc ở

hướng đông lặn ở hướng tây?

Hướng dẫn hs quan sát quả Địa Cầu

ở trạng thái đứng im giỏ một giọt

nước ở gần cực bắc

Hãy nhận xét hướng chảy của giọt

nước đó?

Vậy khi Trái Đất quay giọt nước còn

chảy theo hướng ban đầu nữa không?

Hướng dẫn hs quan sát H22 SGK

Nhận xét sự lệch hướng của vật?

2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.

HS: Bề mặt quả Địa Cầu không được chiếu sáng hết, do có hình cầu

HS: Khoảng được chiếu sáng là ngày, khoảng không được chiếu sáng là đêm

HS: Vì Trái Đất luôn vận động tự quay xung quanh trục

- Do TĐ tự quay quanh trục từ tây sang đông nên khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lượt có ngày và đêm.

HS: Vì mặt trời đứng im, Trái Đất thì chuyển động từ tây sang đông nên ta thấy chiều chuyển động ngược lại của mặt trời

HS: Giọt nước chảy xuôi theo chiều kinh tuyến

HS: Hướng chảy của giọt nước đã bị lệch hướng

HS: Nhìn xuôi theo chiều chuyển động vật chuyển động từ bắc xuống nam lệch về bên phải còn các vật chuyển động từ nam lên bắc sẽ lệch

về bên trái

- Sự chuyển động quanh trục còn làm lệch hướng các vật chuyển động

từ cực bắc xuống cực nam

c Cñng cè , luyÖn tËp : (3 )’

? Qua bµi häc em rót ra kÕt luËn g× ?

HS : §äc môc ghi nhí SGK

Trang 28

PHIẾU HỌC TẬP

- Hóy khoanh trũn vào cõu trả lời thớch hợp nhất

Cõu 1: Trục Trỏi Đất nghiờng với mặt phẳng quỹ đạo một gúc bằng:

a) 65°33´ b) 66°33´ c) 66°00' d) 67°33´

Cõu 2: Trỏi Đất tự quay quanh trục theo hướng:

a) Từ Đụng sang Tõy b) Từ Tõy sang Đụng

c) Từ Đụng Bắc sang Tõy Nam d) Từ Tõy Bắc sang Đụng Nam

Cõu 3: Trỏi Đất chỉ được chiếu sỏng một nửa là do:

a) Trỏi Đất cú dạng hỡnh cầu

b) Trỏi Đất tự quay quanh trục từ Tõy sang Đụng

c) Trỏi Đất quay quanh Mặt Trời

d) Trỏi Đất tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời

d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1’)

- Học và trả lời bài theo cõu hỏi SGK Học thuộc phần gi nhớ

- Tranh vẽ sự chuyển động của Trỏi Đất quanh Mặt Trời

- Quả địa cầu

- Mụ hỡnh sự chuyển động của Trỏi Đất quanh Mặt Trời

b HS :

- Học bài cũ và đọc trớc bài mới

3 Tiến trỡnh thực hiện bài mới:

a Kiểm tra bài cũ ( 3 )

? Trỡnh bày sự vận động của Trỏi Đất quanh trục và cỏc hệ quả?

Trang 29

- Trỏi Đất tự quay một vũng quanh trục theo hướng từ tõy sang đụng trong 24h (1 ngày đờm).

- Do Trỏi Đất tự quay quanh trục từ tõy sang đụng nờn khắp mọi nơi trờn Trỏi Đất đều lần lượt cú ngày và đờm

- Sự chuyển động quanh trục cũn làm lệch hướng cỏc vật chuyển động từ cực bắc xuống cực nam

* Đặt vấn đề :(1 )

- Trỏi Đất trong khi chuyển động quanh Mặt Trời vẫn giữ nguyờn độ nghiờng và hướng của trục trờn mặt phẳng quỹ đạo Sự chuyển động tịnh tiến đú đó sinh ra hiện tượng thay đổi cỏc mựa và hiện tượng độ dài của ngày, đờm chờnh lệch trong năm

Treo H23 phúng to, hướng dẫn hs

quan sỏt Ngoài sự vận động của Trỏi

Đất xung quanh trục, Trỏi Đất cũn

chuyển động xung quanh Mặt Trời

Nhắc lại hướng vận động tự quay

quanh trục của Trỏi Đất?

Quan sỏt mũi tờn chỉ hướng tự quay

quanh trục của Trỏi Đất từ đú rỳt ra

nhận xột về hướng chuyển động của

Trỏi Đất quanh Mặt Trời?

Trỏi Đất chuyển động xung quanh

Mặt Trời trờn quĩ đạo cú hỡnh gỡ?

Em hiểu thế nào là hỡnh e lớp gần

trũn?

Dựng mụ hỡnh mụ tả hướng chuyển

động của Trỏi Đất quanh Mặt Trời

Yờu cầu hs thực hiện?

Trong khi chuyển đụng quanh Mặt

Trời, Trỏi Đất ở trạng thỏi nào?

Thời gian Trỏi Đất Chuyển động

quanh Mặt Trời một vũng hết bao

nhiờu thời gian? Đựơc qui ước ntn?

1 Sự chuyển động của Trỏi Đất quanh Mặt Trời.

HS: Hướng từ tõy sang đụng

HS: Trựng với hướng vận động của Trỏi Đất Xung quanh trục là hướng

từ tõy sang đụng

HS: Hỡnh e lớp gần trũn

HS: Hỡnh bầu dục gần trũn

- Trỏi Đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ tõy sang đụng trờn quĩ đạo cú hỡnh E Lớp gần trũn

HS: Thực hiện trờn mụ hỡnh

HS: Trỏi Đất vẫn đồng thời tự vận động quanh trục

- Trỏi Đất chuyển động hết một vũng trờn quĩ đạo là 365 ngày 6 giờ (Một năm)

Trang 30

Một năm là 365 ngày vậy còn dư 6

giờ cần tính như thế nào ?

Hướng dÉn hs quan sát H 23 SGK

Chỉ các vị trí xuân phân, hạ chí, thu

phân, đông chí trên H23

Rút ra nhận xét về độ nghiêng híng

nghiêng của trục T Đ ở các vị trí trên?

Hướng dẫn hs quan sát H24 phóng to

Ngày 22/6 nửa cầu nào ngả nhiều về

phía Mặt trời, điều đó dẫn đến hiện

tượng gì?

Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả nhiều về

phía mặt trời, có hiện tượng gì?

Khi nửa cầu bắc là mùa hạ thì nửa

cầu nam là mùa gì?

Quan sát H23 cho biết vào hai ngày

21/3 và 23/9 Mặt Trời chiếu vuông

góc vào vị trí nào trên Trái Đất

Lượng nhiệt nhận được trên hai nửa

cầu khi đó như thế nào?

Đó là hai mùa mát mẻ trong năm, mùa

xuân và mùa thu

Vậy nguyên nhân nào sinh ra các

mùa trong năm?

Vì sao cách tính mùa ở hai nửa cầu lại

trái ngược nhau?

HS: Cứ sau 4 năm lại có một năm

có 366 ngày tức năm nhuận

2 Hiện tượng mùa.

HS: Chỉ trên tranh vẽ

HS: Híng nghiêng , trục nghiêng không đổi ở tất cả các vị trí

HS: Ngày 22/6 nửa cầu bắc ngả nhiều về phía Mặt trời khi đó nhận được nhiều ánh sáng và nhiều nhiệt,

đó là mùa hạ ở nửa cầu bắc

HS: ngày 22/12 nửa cầu nam ngả nhiều về phía Mặt Trời khi đó nửa cầu nam nhận được nhiêu ánh sáng

và nhiều nhiệt đó là mùa hạ

HS: Nửa cầu nam khi đó là mùa đông (Mùa ở hai nửa cầu trái ngược nhau)

HS: Vào ngày 21/3 và 23/9 ánh sáng MTrời chiếu vuông góc với đường xích đạo lượng nhiệt nhận được ở hai nửa cầu bằng nhau

- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo (quanh Mặt Trời), Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng của trục không đổi nên sinh ra các mùa trong năm.

HS: Vì trục của Trái Đất luôn

Trang 31

GV Người ta cũn chia một năm ra bốn

mựa Ở nửa cầu Bắc, cỏc nước theo

dương lịch tớnh thời gian bắt đầu và

kết thỳc cỏc mựa cú khỏc một số nước

quen dựng õm lịch ở ChõuÁ

Nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới,

quanh năm núng, sự phõn hoỏ ra bốn

mựa khụng rừ rệt Ở miền Bắc, tuy

cũng cú bốn mựa, nhưng hai mựa

xuõn và thu chỉ là những thời kỡ

chuyển tiếp ngắn Ở miền Nam, hầu

như núng quanh năm, chỉ cú hai mựa:

một mựa khụ và một mựa mưa

nghiờng theo một gúc khụng đổi

- Cỏch tớnh mựa ở hai nửa cầu hoàn toàn trỏi ngược nhau.

c Củng cố , luyện tập :(3 )

GV : Gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK

PHIẾU HỌC TẬP

- Trong cỏc cõu hỏi dưới đõy, hóy chọn một cõu trả lời thớch hợp nhất:

1.Thời gian để Trỏi Đất chuyển động một vũng quanh Mặt Trời mất:

a) 365 ngày; b)365 ngày và 4 giờ

c) 365 ngày và 6 giờ; d) 364 ngày và 6 giờ

2.Trong khi Trỏi Đất chuyển động quanh Mặt Trời cú lỳc nửa cầu Bắc, cú lỳc nửa cầu Nam ngả về phớa Mặt Trời là do:

a) Trục Trỏi Đất nghiờng một gúc 66°33´ với mặt phẳng quỹ đạo

b) Trỏi Đất quay quanh Mặt Trời và trục Trỏi Đất nghiờng

c) Trỏi Đất cú hỡnh tựa cầu và quay quanh Mặt Trời

d) Trục Trỏi Đất nghiờng và khụng đổi hướng trong khi chuyển động

3.Vào ngày 21-3 và 23-9, trờn Trỏi Đất cú hiện tượng:

a) Giữa hai chớ tuyến nhận được lượng nhiệt Mặt Trời và ỏnh sỏng nhiều nhất b) Hai bỏn cầu nhận được lượng nhiệt Mặt Trời và ỏnh sỏng như nhau

c) Bỏn cầu Bắc nhận được lượng nhiệt Mặt Trời và ỏnh sỏng nhiều hơn bỏn cầu Nam

d) Bỏn cầu Nam nhận được lượng nhiệt Mặt Trời và ỏnh sỏng nhiều hơn bỏn cầu Bắc

d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1’)

- Học và trả lời bài theo cõu hỏi SGK

- Làm bài tập 3 SGK

- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài 9 “ Hiện tượng ngày đờm dài ngắn theo mựa ”

Trang 32

Ngày soạn: 24 /10/2010 Ngày giảng: 6A 26/10/2010

- Học bài cũ và đọc trước bài mới

3 Tiến trình tổ chức bài mới:

a Kiểm tra bài cũ: ( KT viết15’)

? Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời diễn ra như thế nào? Sinh ra những hệ quả gì?

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ tây sang đông trên quĩ đạo

có hình Elíp gần tròn

- Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng trên quĩ đạo là 365 ngày 6 giờ

- Khi chuyển động trên quĩ đạo trục Trái Đất có độ nghiêng và hướng nghiêng không đổi so với mặt phẳng quĩ đạo nên sinh ra các mùa trong năm

- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách tính mùa ở hai nửa cầu bắc và nam hoàn toàn trái ngược nhau

* Đặt vấn đề : (1’)

- Ngoài hiện tượng của các mùa, sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời còn sinh ra hiện tượng gì ?

HS : hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau và hiện tượng số ngày

có ngày, đêm dài suốt 24 giờ ở các miền cực thay đổi theo mùa

b Bài mới:

15’

GV Hướng dẫn hs quan sát H24

SGK phóng to Trong khi quay

xung quanh Mặt Trời , TĐ luôn

1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các

vĩ độ khác nhau trên TĐ

Trang 33

chỉ được chiếu sáng một nửa

Vì sao trục Trái Đất và đường

phân chia sáng tối không trùng

với nhau?

Ở vị trí ngày 22/6 nửa cầu nào

ngả nhiều về phía Mặt Trời

được chiếu sáng và khoảng nằm

trong bóng tối ở nửa cầu bắc

Dựa vào H24 SGK cho biết độ

dài của ngày và đêm trên đường

xích đạo ở vị trí 22/6 và 22/12?

HS: Vì khi chuyển động trên quĩ đạo trục

TĐ luôn nghiêng theo một hướng

- Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời trục Trái Đất vẫn giữ nguyên hướng nghiêng và góc nghiêng Đường phân chia sáng tối không trùng với nhau

HS: Nửa cầu bắc

HS: 23o27’đó là đường chí tuyến bắc

HS: Khoảng được chiếu sáng rộng hơn khoảng nằm trong bóng tối Ngày dài hơn đêm

HS: Ở vĩ tuyến 23o27’ nam đó là đường chí tuyến nam

HS: Khoảng được chiếu sáng rộng hơn, ngày dài hơn

HS: Càng xa xích đạo về hai cực độ dài ngày và đêm càng biểu hiện rõ rệt

- Các địa điểm ở nửa cầu Bắc và Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ.

- Các địa điểm nằm trên đường xích đạo quanh năm lúc nào cũng có ngày đêm dài ngắn như nhau.

2 Ở hai miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ.

Trang 34

?

?

?

GV

Dựa vào H25SGK cho biết điểm

D , D’ nằm trên đường vĩ tuyến

bao nhiêu , đó là đường gì?

Nhận xét độ dài của ngày và

đêm ở hai địa điểm D và D’ ở vị

trí ngày 22/6?

Nhận xét độ dài của ngày và

đêm ở hai địa điểm D và D’ ở vị

trí ngày 22/12?

Ở các vĩ tuyến 66o33’ (Vòng

cực) là những đường giới hạn

rộng nhất của những vùng có

hiện tượng ngày đêm dài 24 giờ

và thay đổi từ một ngày đến 6

tháng

HS: Vĩ tuyến 66o33’ đó là vòng cực bắc và vòng cực nam

HS: Ở điểm D có ngày dài 24 giờ Ở điểm D’ có đêm dài 24 giờ

HS: Ở điểm D có đêm dài 24 giờ Ở điểm D’ có ngày dài 24 giờ

- Các địa điểm nằm từ vĩ độ 66 o 33’ Bắc

và Nam đến cực có số ngày có ngày và đêm dài 24 giờ dao động theo mùa từ một ngày đến 6 tháng

c Củng cố , luyện tập :(3’)

GV : Gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK

PHIẾU HỌC TẬP

1.Vào ngày Xuân phân (21-3), độ dài ngày đêm ở:

a) Hai bán cầu bằng nhau

b) Bán cầu Bắc dài hơn bán cầu Nam

c) Bán cầu Nam dài hơn bán cầu Bắc

d) Từ xích đạo đến hai chí tuyến lớn nhất

2.Vào ngày Đông chí (22-12), độ dài ngày đêm ở:

a) Hai bán cầu bằng nhau

b) Bán cầu Bắc dài hơn bán cầu Nam

c) Bán cầu Nam dài hơn bán cầu Bắc

d) Từ xích đạo đến hai chí tuyến lớn nhất

3.Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có độ dài ngày đêm bằng nhau:

a) Chí tuyến Bắc; b) Chí tuyến Nam

c) Xích đạo; d) Hai cực

d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà: (1’)

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập 2,3 SGK

- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài mới, bài 10 “ Cấu tạo bên trong của Trái Đất ”

Trang 35

Ngày soạn: 30/10/2010 Ngày giảng: 6A 02/11/2010 : 6B …/11/2010

Tiết 12 CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT.

1 Mục tiêu bài học:

a Kiến thức.

- Biết được cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm ba lớp: Vỏ Trái Đất, lớp trung gian

và lõi Trái Đất (Nhân) Mỗi lớp đều có những đặc tính riêng về độ dày và trạng thái vật chất và về nhiệt độ

- Biết lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi bẩy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ, các địa mảng luôn dịch chuyển có thể tách xa nhau hoăc sô chờm lên nhau tạo nên các dãy núi ngầm dưới đáy đại dương hoặc các dãy núi ven bờ lục địa, sinh ra các hiện tượng núi lửa và động đất

b Kĩ năng:

- Dựa vào tranh vẽ trình bày được cấu tạo trong của Trái Đất

- Dựa vào lược đồ các địa mảng chỉ ra hướng dịch chuyển của các địa mảng và các hiện tượng đi kèm theo

- Giáo dục các kĩ năng sống cho HS

c Thái độ :

- HS yêu thích bộ môn

2 Chuẩn bị :

a GV :

- Tranh vẽ cấu tạo bên trong của Trái Đất

- Quả địa cầu và H27 SGK Phóng to

b HS :

- Học bài cũ và đọc trước bài mới

3 Tiến trình thực hiện bài học:

a Kiểm Tra bài cũ :(3’)

? Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa thay đổi theo vĩ độ như thế nào?

- Trong khi quay quanh Mặt Trời Trái Đất có lúc chúc nửa cầu bắc, có lúc ngả nửa cầu nam về phía Mặt Trời Do đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất nên các địa điểm ở nửa cầu bắc và nửa cầu nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ

- Càng xa xích đạo về hai cực hiện tượng ngày đêm dài ngắn càng trênh lệch

* Đặt vấn đề : (1’)

- Trái Đất được cấu tạo ra sao và bên trong nó gồm những gì?

Đó là vấn đề mà từ xưa con người vẫn muốn tìm hiểu Ngày nay, nhờ có sự phát triển của khoa học kỹ thuật, con người đã biết bên trong Trái Đất gồm có mấy lớp, đặc điểm của chúng ra sao và sự phân bố các lục địa cũng như đại dương trên vỏ Trái Đất như thế nào?

Trang 36

kĩ thuật hiện tại, con người chỉ mới

khoan sâu vào lòng đất được 15.000

m Vì vậy, để nghiên cứu được các lớp

đất sâu hơn, người ta phải dùng các

phương pháp nghiên cứu gián tiếp

Treo H26 , hướng dẫn HS quan sát

Quan sát trên hình vẽ cho biết cấu tạo

trong của Trái Đất gồm mấy lớp Đó là

những lớp nào?

Hướng dẫn hs nghiên cứu bảng các

đặc điểm của các lớp trong lòng TĐ

Vậy lớp vỏ Trái Đất có vai trò ntn đối

với đời sống sinh hoạt của con người?

Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi một

số địa mảng nằm kề nhau

Mỗi địa mảng là một khối riêng phần

cao là lục địa, phần thấp là đáy đại

dương chúng luôn ở trạng thái dịch

chuyển

Hướng dẫn hs quan sát H27 SGK

Hãy đọc tên các địa mảng?

Các mảng luôn dịch chuyển vậy

chúng dịch chuyển theo những hướng

HS: Thực hiện trên hình vẽ

-HS ghi vào vở bảng SGK (trang 32)

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.

HS: Mỏng hơn rất nhiều chỉ bằng 1% thể tích và 5% khối lượng của các lớp bên trong

- Vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất nhưng lại hết sức quan trọng vì đó là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên của TĐ như không khí, nước, các sinh vật và cả xã hội loài người.

HS: Mảng Bắc Mĩ, mảng Phi

HS: Có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau

HS: Tách xa nhau vật chất ở dưới sâu trào lên tạo thành các dãy núi

Trang 37

ngầm dưới đáy đại dương ; Xô vào nhau nén ép tạo thành các dãy núi trên đất liền, đi kèm theo các hiện tượng đó là động đất và núi lửa.

- Các địa mảng luôn dịch chuyển rất chậm, các địa mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau.

c) Nhiệt độ tối đa chỉ tới 1.0000C d) Cả ba ý trên đều đúng

2 Đặc điểm lớp nhân Trái Đất:

a) Độ dày trên 3.000 km b) Nhiệt độ tối đa không quá 4.7000C c) Trạng thái rắn ở ngoài, lỏng ở trong d)Cả ba ý trên đều đúng

3 Kết quả của hai địa máng khi xô vào nhau:

a) Hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương

b) Đá bị nén ép, nhô lên thành núi, kèm theo động đất, núi lửa

c) Đại dương mở rộng d) Lục địa bào mòn

d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà: (1’)

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK Làm bài tập 3 SGK

SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN TRÁI ĐẤT

- Rèn kĩ năng xác định vị trí của các lục địa, đại dương trên bản đồ

- Rèn kĩ năng đọc phân tích bảng số liệu

- Giáo dục các kĩ năng sống cho HS

c Thái độ :

- HS yêu thích khám phá các lục địa trên TG

Trang 38

2 Chuẩn bị :

a GV :

- Bản đồ thế giới

- Quả địa cầu

b HS : Học bài cũ và đọc trước bài mới

3 Tiến trình thực hiện bài mới:

a Kiểm tra bài cũ.

các lục địa và các đại dương trên TG

Cho biết diện tích lục địa và diện

tích đại dương ở nửa cầu bắc?

Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương

ở nửa cầu nam?

So sánh tỉ lệ diện tích lục địa và đại

dương ở 2 bán cầu ?

Hãy quan sát trên bản đồ TG và cho

biết Trên TG gồm có những lục địa

nào Hãy chỉ trên bản đồ treo tường?

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Chia lớp làm 4 nhóm Thời gian 2’

N1,2: Lục địa nào có diện tích lớn

nhất nằm ở nửa cầu nào? lục địa nào

nhỏ nhất nằm ở nửa cầu nào?

N3,4 : Các lục địa nào nằm hoàn toàn

ở nửa cầu bắc, nửa cầu nam?

* Bài tập 1 Sự phân bố lục địa và đại dương trên TG

HS: Diện tích lục địa là 39,4 % Diện tích đại dương là 60,6%

HS :Diện tích lục địa là 19% Đại dương là 81%

- NCB phần lớn có các lục địa tập trung gọi là lục bán cầu

- NCN phần lớn có các đại dương phân bố tập trung ( thuỷ bán cầu)

* Bài tập 2.

HS: Thực hiện bản đồ treo tường

- Trên TG gồm 6 lục địa: Á-Âu, lục địa Phi, lục địa Bắc Mĩ, lục địa Nam Mĩ, lục địa Nam Cực và lục địa Ô-trây-lia

HS : Đại diện nhóm báo cáo Các

Trang 39

Dựa vào bảng số liệu SGK trang

35 hãy cho biết nếu tổng diện tích

Trái Đất là 510 triệu km2 thì diện tích

các đại dương chiếm bao nhiêu %?

Tên của bốn đại dương lớn Đại

dương có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất

băng bao nhiêu km2?

Hãy quan sát H29 và cho biết : Rìa

lục địa gồm những bộ phận nào ? cho

biết độ sâu của từng bộ phận?

Ở những độ sâu lớn hơn người ta

gọi là đáy đại dương

nhóm khác NX , bổ sung

* N1,2: -Lục địa Á-Âu có diện tích rộng lớn nhất trên TG diện tích 50,7tr km 2 nằm ở nửa cầu bắc.

- Lục địa Ô-trây-lia có diện tích nhỏ nhất 7,6 triệu km 2 nằm ở NCN.

* N3,4 :Nằm hoàn toàn ở nửa cầu bắc là lục địa Á-Âu và lục địa bắc

mĩ Nằm hoàn toàn ở NCN là lục địa Ô-trây-lia và lục địa nam cực

* Bài tập 3

HS: 179,6 + 93,4 + 74,9 + 13,1 = 361.000.000 km2

(361.000.000 : 510.000.000) 100 = 70,8%

- Diện tích đại dương chiếm 70,8% diện tích bề mặt Trái Đất.

HS: Thái B Dương, Đại Tây Dương,

Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương

- Đại dương có diện tích lớn nhất

là Thái Bình Dương 179,6 triệu km 2

- Đại dương có diện tích nhỏ nhất

là Bắc Băng Dương 13,1 triệu km 2

* Bài tập 4

HS: Rìa lục địa gồm thềm lục địa có

độ sâu 0 – 200 m Sườn lục địa có

độ sâu từ 200 – 2500 m

Ở những độ sâu lớn hơn người ta gọi là đáy đại dương

c Củng cố , luyện tập : (3’)

? Trên TG có mấy lục địa ? Xác định trên bản đồ TG ?

? Xác định các đại dương trên TG ?

GV: Nhận xét giờ thực hành

d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.(1’)

- Sưu tầm tài liệu , tranh ảnh hoặc bài viết về các đại dương trên TG

- Về chuẩn bị trước chương II Bài 12 “Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất”

Trang 40

Ngày soạn: 13/11/2010 Ngày giảng: 6A 16/11/2010 : 6B 19/11/2010

Chương II CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT

Tiết 14 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC

TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

- Sưu tầm các hình ảnh , tư liệu về các trận động đất và núi lửa

3 Tiến trình thực hiện bài dạy :

a Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong quá trình giảng bài mới

* Đặt vấn đề : (1’)

Hãy cho biết ở Việt Nam có những dạng địa hình nào ?

- Địa hình trên bề mặt Trái Đất rất phức tạp Đó là kết quả của sự tác động lâu dài

và liên tục của hai lực đối nghịch nhau : nội lực và ngoại lực Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt của Trái Đất thêm gồ ghề, còn tác động của ngoại lực lại thiên về san bằng hạ thấp địa hình

giải về độ cao và độ sâu của địa hình

và chỉ các khu vực có địa hình đồi

núi, đồng bằng, đáy đại dương

1 Tác động của nội lực ngoại lực.

Ngày đăng: 30/10/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng như thế nào, nó ở vị trí như - Địa lý lớp 6 2010
Hình d ạng như thế nào, nó ở vị trí như (Trang 2)
Hình dạng ntn qua phong tục bánh trng - Địa lý lớp 6 2010
Hình d ạng ntn qua phong tục bánh trng (Trang 5)
Hình   cầu   lên   mặt   phẳng   của   giấy   bằng các phơng pháp chiếu đồ . - Địa lý lớp 6 2010
nh cầu lên mặt phẳng của giấy bằng các phơng pháp chiếu đồ (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w