+ Chỉ biết sơ qua một vài biểu hiện mà đã nhận xét thì nhận xét ấy thiếu sót, hoặc sai lệch bản chất của BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN H.Đọc lại nội dung bài tìn
Trang 1- ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
- L TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
- BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận
- Cách lập luận trong văn nghị luận
- Vận dụng các phương pháp lập luận để tạo lập văn bản nghị lận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận
- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận
3 Thái độ:
- HS có thái độ học tập nghiêm túc
- Biết xác định thái độ đúng đắn trước vấn đề trong cuộc sống
4 Định hướng phát triển:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Trình bày, giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, CKTKN.
2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà; soạn bài.
3 Phương pháp: Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não, thực hành.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức.(1p)
2 Kiểm tra bài cũ:(3p)
H Yêu cầu của việc tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận là gì?
A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ, tạo tâm thế, định hướng cho học sinh.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.
-Thời gian: 1p
* Giới thiệu bài mới:
Khi đã xác định được luận điểm, luận cứ trong bài rồi thì công việc quan
trọng là phải biết sắp xếp ý nào trước, ý nào sau thì mới làm nổi bật, sáng tỏđược vấn đề Công việc đó là phương pháp lập luận Bài hôm nay cô hướngdẫn các em làm sáng tỏ vấn đề…
- Điều chỉnh:
B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Trang 2
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu nội dung bài học.
-Mục tiêu: HS phân biệt được lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận
- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích nêu và giải quyết vấn đề.
- Thời gian: (15p)
- Đọc các VD trong SGK/ 32, 33.
H Xác định luận cứ và kết luận?
a Hôm nay trời mưa: luận cứ.
- Chúng ta không đi chơi công viên nữa: kết luận.
+ Luận cứ và kết luận có mối quan hệ nhân qủa
+ Vị trí: có thể thay đổi
b Em rất thích đọc sách: Kết luận.
- Vì qua sách em học được nhiều điều: Luận cứ.
+ Luận cứ và kết luận: quan hệ nhân - qủa.
+ Có thể thay đổi vị trí: Qua sách em học được
đọc sách
c Trời nóng qúa: luận cứ.
- Đi ăn kem đi: kết luận
+ Luận cứ và kết luận: quan hệ nhân qủa
d trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ
e Em rất thích đi tham quan
- Một kết luận có thể có nhiều luận cứ miễn là hợp
H Em hãy viết tiếp kết luận sau nhằm thể hiện
tư tưởng, quan điểm của người nói?
- HS trả lời, nhận xét
- GV chốt
a/ ra hiệu sách đi
b/ hôm nay nên nghỉ các việc khác
c/chúng ta phải góp ý để các bạn sửa chữa
d/mà sao chẳng gương mẫu tí nào
e/nên ngày nào cũng thấy có mặt ở sân
H Qua các ví dụ trên cho thấy luận cứ và kết
luận có mối quan hệ như thế nào?
I Lập luận trong đời sống.
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Lập luận trong đời sống:
Là đưa ra luận cứ nhằmdẫn dắt người nghe, người
Trang 3
- Mối quan hệ được gọi là lập luận trong đời sống
H Lập luận trong đời sống là gì?
- Là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người nghe,
người đọc đến một kết luận hay chấp nhận một kết
luận, mà kết luận đó là tư tưởng (quan điểm, ý
định) của người nói, người viết
H Hãy so sánh với một số kết luận ở mục I.2 để
thấy sự khác nhau giữa lập luận trong đời sống
và lập luận trong văn nghị luận?
- GV kết luận
đọc đến một kết luận haychấp nhận một kết luận,
mà kết luận đó là tư tưởng(quan điểm, ý định) củangười nói, người viết
II Lập luận trong văn nghị luận.
- Lập luận trong văn nghịluận là những kết luận cótính khái quát, có ý nghĩaphổ biến đối với xã hội
Điều chỉnh:………
Hoạt động 2: HDHS thực hành.
-Mục tiêu: HS làm được một số bài tập.
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, tư duy, hợp tác.
- Thời gian: (10p)
H Tìm những lập luận cho luận điểm “Sách là
người bạn lớn của con người” bằng cách trả lời
các câu hỏi trên?
HS thảo luận cặp / trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
- Vì ngoài nhu cầu vật chất con người còn có nhu
cầu tinh thần, sách sẽ đáp ứng nhu cầu tinh thần
+ Có những nội dung: giúp mở mang trí tuệ, tìm về
với lịch sử, đưa vào thế giới tâm hồn, đưa lại
những giây phút thư giãn
+ Đáp ứng nhu cầu thực tế
+ Tác dụng: kích thích con người đọc sách, trân
trọng gìn giữ sách và biết chọn sách
H Em đã đọc truyện ngụ ngôn: Thầy bói xem
voi Từ mỗi truyện ấy, hãy rút ra một kết luận
làm thành luận điểm của em và lập luận cho
luận điểm đó
- GV y/c hs thảo luận cặp/ trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
- Cách lập luận:
+ Bản chất của sự vật, sự việc thường được biểu
hiện rất đa dạng và phong phú
III Luyện tập
Bài tập 1
- Luận điểm “Sách làngười bạn lớn của conngười”
- Lập luận:
+ Vì sao lại nói: “Sách là
người bạn lớn của con người”
+ Ích lợi của sách đối vớiđời sống con người thểhiện cụ thể ở nhữngphương diện nào ?
+ Trong thực tế, ích lợicủa sách thể hiện ra sao ?+ Nhân rõ ích lợi củasách, em sẽ làm gì ?
Bài tập 2 Tập nêu luận
điểm và lập luận
a Từ truyện “Thầy bói
xem voi”
- Rút ra kết luận: muốnhiểu đầy đủ về một sự vật,
sự việc, ta phải xem toàndiện sự vật, sự việc ấy
Trang 4
+ Chỉ biết sơ qua một vài biểu hiện mà đã nhận xét
thì nhận xét ấy thiếu sót, hoặc sai lệch bản chất của
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
H.Đọc lại nội dung bài tình thần yêu nước của nhân dân ta đồng thời xem
sơ đồ hàng ngang hàng dọc và nhận xét về bố cục và cách lập luận ?
Bố cục bài văn nghị luận :
- Mở bài : nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội.
- Thân bài : Trình bày nội dung chủ yếu của bài.
- Kết bài : Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của
- Học bài, đọc lại bài Bố cục bài văn nghị luận.
- Soạn bài : Câu đặc biệt.
- Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi
- Tìm hiểu phần luyện tập
Ngày soạn: 3/5/2020
Trang 5- Khái niệm câu đặc biệt.
- Tác dụng của việc dùng câu đặc biệt trong văn bản
- Biết phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ:
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói và viết cụ thể
4 Định hướng phát triển:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Giao tiếp
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, CKTKN.
2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà; soạn bài.
3 Phương pháp: Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não, phân tích ví dụ.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức.(1p)
2.Kiểm tra bài cũ:(4p)
H Thế nào là câu rút gọn?Đặt câu rút gọn và cho biết câu đó được rút
* Giới thiệu bài mới:
Các em thường làm quen với các kiểu câu có cấu tạo theo mô hình chủngữ – vị ngữ Hôm nay cô sẽ giới thiệu các em kiểu câu mà không có môhình CN-VN – Kiểu câu đặc biệt
B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu nội dung bài học.
-Mục tiêu: HS hiểu được câu đặc biệt, tác dụng của kiểu câu này.
- Phương pháp: Vấn đáp, quy nạp, phan tích, gợi mở.
- Thời gian: (20p)
- Điều chỉnh:………
Trang 6
H Câu in đậm có cấu tạo như thế nào? Hãy
thảo luận với bạn và lựa chọn 1 câu trả lời
đúng:
a Đó là 1 câu bình thường có đủ CN - VN.
b Đó là 1 câu rút gọn, lược bỏ CN - VN.
c Đó là câu không có CN - VN.
- HS thảo luận trả lời
- Gv: Câu in đậm là câu đặc biệt.
H Vậy em hiểu thế nào là câu đặc biệt ?
VN câu đặc biệt.
3 Kết luận
- Câu đặc biệt là loại câu
không cấu tạo theo môhình CN - VN
Liệt kêthông báo
về sự tồntại của sựvật, hiệntượng
Xácđịnhthờigian nơichốn
Gọi đáp
Một đêm mùa xuân Trên dòng
sông êm ả, cái đò cũ của bác tài
Phán từ từ trôi.
(Nguyên Hồng)
Đoàn người nhốn nháo lên
Tiếng reo Tiếng vỗ tay.
“Trời ơi!”, cô giáo tái mặt và
nước mắt giàn giụa Lũ nhỏ
Trang 7- Nêu lên thời gian nơi chốn
diễn ra sự việc được nói đến
trong đoạn
- Liệt kê thông báo về sự tốn tại
của sự vật hiện tượng
-Mục tiêu: HS hiểu và làm được bài tập.
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, tư duy
a) Không có câu đặc biệt
- Câu rút gọn: Có khi được trưng bày
trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Những cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
- Nghĩa là phải ra sức … công việc kháng chiến
->Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn,
tránh lặp những từ ngữ xuất hiện trongcâu đứng trước
b) Câu đặc biệt : Ba giây … Bốn giây
… Năm giây … Lâu quá !
-> Không có rút gọn
->Tác dụng: nêu lên thời gian diễn ra
sự việc được nói lên trong đoạn
c) Câu đặc biệt : Một hồi còi
Trang 8
- GV nhận xét
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) tả cảnh
quê hương em, có 1 vài câu đặc
đến được trong học, chúng em phải
đi thuyền Vào những ngày mưa rét,
chúng em không thể đến trong được
vì sóng to, đi trên sông rất nguy
hiểm Những hôm như vậy, đứng
trên bờ, chúng em thầm gọi: Gió ơi!
Đừng thổi nữa Mưa ơi! Hãy tạnh
* Nếu là câu rút gọn thì dựa vào ngữ cảnh có thể khôi phục được chính
xác từ ngữ bị lược bớt Còn câu đặc biệt thì không thể và không cần khôi
Trang 9
- Soạn bài: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận Bố cục và phương pháp lập luận
- Đọc nội dung từng phàn và trả lời câu hỏi
- Xem lại nội dung bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta để nhận xét về bố cục và cách lập luận
=====================================================Ngày soạn: 3/5 /2020
Ngày dạy: 6 /5 /2020
Tiết 8 6 - THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
- THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU( Tiếp theo)
- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu
- Phân biệt các loại trạng ngữ
- Biết lựa chọn cách sử dụng các loại trạng ngữ theo những mục đích giaotiếp cụ thể của bản thân
- Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, CKTKN.
2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà; soạn bài.
3 Phương pháp: Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não, tích hợp PP liên
môn…
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức.(1p)
2.Kiểm tra bài cũ:(3p)
H Thế nào là câu đặc biệt Câu đặc biệt có tác dụng như thế nào? Cho Ví dụ?
* Giới thiệu bài mới:
Bên cạnh các thành phần chính là CN và VN, trong câu còn có sự thamgia của các thành phần khác chúng sẽ bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu Một
Trang 10
trong những thành phần mà tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đó là thành
phần trạng ngữ của câu qua bài “Thêm trạng ngữ cho câu”.
- Điều chỉnh:
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu nội dung bài học.
-Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm của trạng ngữ.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, quy nạp.
- Thời gian: (20)
Gv: Nhắc lại khía niệm trạng ngữ?
- Là thành phần phụ của câu bổ sung các
thông tin về nơi chốn, thời gian, nhuyên
nhân, mục đích, phương tiện cho sự việc
nói đến trong câu - Gọi HS đọc VD Sgk/39
- đã từ lâu đời (Xác định thời gian).
2 từ nghìn đời nay (T,gian, đứng ở giữa
4 Để đạt học sinh giỏi, tôi phải cố gắng
nhiều hơn nữa (Chỉ mục đích).
5 Với chiếc xe đạp, bạn ấy đi đến trường
(Chỉ phương tiện).
6 Nhanh như cắt, bạn ấy đã làm xong bài
tập (Chỉ cách thức diễn ra sự việc).
H Ta có thể hoán chuyển vị trí của các
VD trên được không?
- Được
H Qua các VD trên cho biết trạng ngữ là
gì Được thêm vào câu để làm gì?
- Trạng ngữ là thành phần phụ bổ sung ý
nghĩa cho câu
- Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định
thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,
phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu
sự việc nêu trong câu
- Về hình thức:
+Đứng đầu câu, giữa câu haycuối câu
*Ghi nhớ (SGK/ 39)
Trang 11- Sáng dậy: (TN chỉ thời gian)
- Trên giàn hoa lí, (TN nơi chốn)
- Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời
trong trong (TN chỉ thời gian, nơi chốn)
b) - Về mùa đông, (TN chỉ thời gian)
H Có nên lược bỏ các trạng ngữ trong 2
VD trên không Vì sao?
- Các trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn trên
góp phần làm cụ thể nội dung câu văn,
- Nối kết các câu, các đoạn vớinhau góp phần làm cho đoạnvăn, bài văn được mạch lạc
*Ghi nhớ 1 (SGK/ 46)
III Tách trạng ngữ thành câu riêng.
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Trạng ngữ được tách thành mộtcâu riêng
->Nhấn mạnh ý người Việt Nam
tự hào với tiếng nói của mình
Trang 12-Mục tiêu: HS làm được một số bài tập.
- Phương pháp: Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, tư duy.
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 2.
- Gọi 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài
vào vở
- HS nhận xét
- GV chốt
a Năm 72
- Tác dụng: Nhấn mạnh thời điểm hy sinh
của nhân vật được nói đến trong câu đứng
trước
b Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải
vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn
- Tác dụng: Làm nổi bật thông tin ở nòng
cốt câu Nhấn mạnh sự tương đồng của
thông tin mà trạng ngữ biểu thị, so với
thông tin ở nồng cốt câu
- Lần đầu tiên tập bơi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn lúc còn học phổ thông
về môn hóa
> Công dụng: bổ sung những
thông tin tình huống, vừa có tácdụng liên kết các luận cứ trongmạch lập luận của bài văn, giúpcho bài văn trở nên rõ ràng dễhiểu
Bài 2:
Các trạng ngữ được tách thành câu riêng.
- Tác dụng: Làm nổi bật thông
tin ở nòng cốt câu Nhấn mạnh
sự tương đồng của thông tin màtrạng ngữ biểu thị, so với thôngtin ở nồng cốt câu
Trang 13
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn trình
bày về sự giàu đẹp của tiếng Việt có sử
- Mục tiêu:Khắc sâu nội dung bài học.
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề.
- Soạn bài : +Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.
+ Cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Đọc bài văn nghị luận : Đừng sợ vấp ngã và trả lời câu hỏi.
- Đọc phần I các bước làm bài văn nghị luận chứng minh
- Xem trước nội dung phần luyện tập ở mỗi bài
Trang 14
Ngày dạy : 6 /5/2020
Tiết 8 7
- TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
- CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
- Nhận biết PP lập luận chứng minh trong Vb nghị luận.
- Phân tích phép lập luận chứng minh trong Vb nghị luận
3 Thái độ: - Hiểu rõ phương pháp lập luận và áp dụng trong đời sống.
4 Định hướng phát triển:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Trình bày,tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, CKTKN.
2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà; soạn bài.
3 Phương pháp: Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
H Phân biệt lập luận trong đời sống và lập luận trong văn nghị luận?
Phương pháp lập luận trong văn nghị luận cần phải như thế nào? Cho ví dụ?
* Giới thiệu bài mới:
Trong các tiết trước, các em đã tìm hiểu kĩ về văn nghị luận Tuy nhiên
đó chỉ là tên gọi chung của một số thể văn (chứng minh, giải thích, phân tích,bình luận) Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng đi sâu vào một thể loại cụ thể,
đó là kiểu bài và cách làm bài nghị luận chứng minh qua bài học “Tìm hiểuchung về kiểu bài và cách làm bài nghị luận chứng minh ”
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu nội dung bài học.
-Mục tiêu: HS hiểu được mục đích và phương pháp chứng minh.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề.
- Thời gian: (20) p
I Mục đích và phương
Trang 15- VD: Đưa ra chứng minh thư là chứng minh tư
cách công dân, khi đưa ra giấy khai sinh là đưa
ra bằng chứng về ngày sinh
- Khi chứng minh một điều ta nói thật thì ta dẫn
sự việc ấy ra, dẫn người đã chứng kiến việc ấy
H Từ đó, em rút ra nhận xét thế nào là chứng
minh trong đời sống?Mục đích?
- Trong văn bản nghị luận, khi người ta chỉ được
sử dụng lời văn (không được dùng nhân chứng,
vật chứng) thì làm thế nào để chứng tỏ một ý
kiến nào đó đúng sự thật và đáng tin cậy
- HS đọc bài văn “Đừng sợ vấp ngã” SGK/ 41,
42.
H Cho biết luận điểm cơ bản của bài văn và
tìm những câu mang luận điểm đó?
- Luận điểm cơ bản: Đừng sợ vấp ngã
- Những câu văn mang luận điểm phụ:
+ Những người nổi tiếng cũng đã từng vấp ngã,
nhưng vấp ngã không gây trở ngại cho họ > trở
thành nổi tiếng (dùng 5 tấm gương danh nhân để
chứng minh)
+ Cái đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng
* Cách lập luận trên được gọi là lập luận chứng
2 Tìm hiểu bài văn
“Đừng sợ vấp ngã”
- Luận điểm cơ bản: Đừng
sợ vấp ngã
- Lập luận:
Trang 16
H Vậy qua đó em hiểu phép lập luận chứng
minh là gì?
- Phương pháp lập luận chứng minh: tác giả đưa
ra luận cứ mà ai cũng công nhận, chứng minh từ
- HS dựa vào hướng dẫn sgk trả lời
H Khi tìm hiểu đề và tìm ý điều đầu tiên chúng
ta phải làm gì ?
- Xác định yêu cầu chung của đề
H Vậy với đề này yêu cầu chung là gì?
- Chứng minh tư tưởng đúng đắn của câu tục
ngữ
H Tư tưởng ở đây là gì ?
- Khẳng định vai trò ý nghĩa to lớn của ý chí
- Hs thảo luận nhóm bàn, trình bày
a- Mở bài: Nêu luận điểm cần chứng minh
b- Thân bài:
* Xét về lí:
* Xét về thực tế
=> Phép lập luận chứngminh là dùng lí lẽ, bằngchứng chân thực, đã đượcthừa nhận để chứng tỏ luậnđiểm mới (Cần được chứngminh) là đáng tin cậy
- Các lí lẽ, bằng chứng phảiđược lựa chọn, thẩm tra,phân tích thì mới có sứcthuyết phục
*Ghi nhớ (SGK- 42)
II Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.
Đề: Nhân dân ta thường
nói: “Có chí thì nên” Hãy
chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
- Muốn chứng minh thì có 2cách lập luận: một là nêu dẫn chứng xác thực, hai là nêu lí lẽ
b Lập dàn bài
a- Mở bài: Nêu luận điểm
cần chứng minh
* Xét về thực tế
Trang 17
c- Kết bài: Mọi người nên tu dưỡng, ý chí
H Lập dàn bài xong bước tiếp theo là gì?
- Viết bài
H Khi viết bài phần mở bài có mấy cách mở
bài? đó là những cách nào?
- Có 3 cách mở bài
- Đi thẳng vào vấn đề, suy từ cái chung đến cái
riêng, suy từ tâm lí con người
H Muốn chuyển từ phần mở bài xuống phần
thân bài các em phải dùng những từ ngữ nào?
- Khi chuyển từ phần mở bài xuống thân bài ta
nên dùng từ: thật vậy, hoặc đúng như vậy.
H Viết phần kết bài chúng ta phải viết như thế
nào?
- Phải hô ứng với phần mở bài
H Viết bài xong công việc tiếp theo ta làm gì ?
- Đọc bài và sửa bài
H Muốn làm 1 bài văn lập luận chứng minh
thì phải theo mấy bước ? Đó là những bước
nào?
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
- Các bước làm bài văn lập luận chứng minh:
+ Tìm hiểu đề, lập ý (tức là tìm luận điểm tổng
quát) Trên cơ sở đó xác định các luận điểm và
sắp xếp ý thành dàn bài
+ Lập dàn bài
+ Viết bài văn nghị luận chứng minh
+ Đọc lại và sửa chữa bài
H Một bài văn lập luận chứng minh có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
+ MB: Nêu luận điểm cần được chứng minh
- Chí giúp người ta vượt qua
những khó khăn tưởngchừng không thể vượt qua(Nêu dẫn chứng)
c- Kết bài: Mọi người nên
+ KB: Nêu ý nghĩa của luậnđiểm đã được chứng minh
* Ghi nhớ: (Sgk- 50)
Trang 18
ta phải chú ý điều gì?
- Các đoạn trong bài phải được liên kết chặt chẽ
qua các hình thức chuyển tiếp ý
- GV y/c hs đọc ghi nhớ
Điều chỉnh:………
Hoạt động 2: HDHS thực hành hướng dẫn HS về nhà làm
-Mục tiêu: HS hiểu và làm được bài tập.
- Phương pháp:Gợi mở, tư duy, gải quyết vấn đề.
- Thời gian: Khuyến khích HS tự học
- HS đọc bài “Không sợ sai lầm”
H Bài văn nêu lên luận điểm gì?
- Không sợ sai lầm, cần biết rút kinh nghiệm
trước những sai lầm để thành công
H Hãy tìm những câu văn mang luận điểm
H Để chứng minh luận điểm của mình, người
viết đã nêu ra những luận cứ nào Những luận
cứ đó có hiển nhiên, có sức thuyết phục
không?
- HS trả lời, nhận xét
- GV chốt
- Luận cứ:
+ Nếu sống mà không phạm chút sai lầm nào là
ảo tưởng hoặc hèn nhát trước cuộc đời
+ Người sợ thất bại thì không bao giờ tự lập
được(dẫn chứng)
+ Sai lầm khó tránh những cần thiết thất bại là
mẹ thành công
+ Khi sai lầm cần suy nghĩ, rút kinh nghiệm, tìm
con đường khác để tiến lên
+ Người mạnh dạn không sợ sai lầm mới làm
chủ số phận
> Những luận cứ trên rất hiển nhiên, thực tế
nên có sức thuyết phục cao
+ Những người sáng suốtdám làm, không sợ sai lầmmới là người làm chủ sốphận mình
- Luận cứ:
* Sự khác nhau về cách
Trang 19Người viếtdùng lí lẽ vàphân tích các
lí lẽ để chứngminh đượcbộc lộ rõ suốtbài
- Mục tiêu: Khắc sâu nội dung bài học
- Phương pháp: Tư duy, gợi mở.
- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ cho câu.
+ Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi
+ Xem trước nội dung bài tập
Trang 20
Ngày soạn: 5/5/2020
Ngày dạy:12/5/2020
Tiết 88-89 : Văn bản - ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
(Phạm Văn Đồng)
- NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN VÀ PHAN BỘI CHÂU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng
- Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ vớimọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn nữ nói, viết hằng ngày
- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi nhiêt tình của tác giả
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản nghị luận
- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong Vbnghị luận
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
4 Định hướng phát triển:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, tự học
- Năng lực chuyên biệt: Cảm thụ văn học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Kế hoạch dạy học, SGK, SGV, CKTKN.
2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà; soạn bài.
3 Phương pháp: Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não, bình giảng.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức:(1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
Gv kiểm tra vở soạn bài của học sinh
- Điều chỉnh:
Trang 21
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu chung
-Mục tiêu: HSnắm được tác giả, tác phẩm, thể loại, bố cục.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, đọc diễn cảm.
gần gũi với người dân của đất nước Việt Nam
.Trong tiềm thức của mỗi người dân Việt Nam
hình ảnh Bác luôn luôn chiếm một vị trí không thể
nào thay thế , Hình ảnh con người Bác, lối sống ,
phong cách của Bác luôn là nguồn cảm hứng bất
tận cho các văn nghệ sĩ cũng như những ai có cơ
hội được tiếp xúc và sống gần gũi bên Bác
H Nêu vài nét về tác giả?
- Thủ tướng Phạm Văn Đồng
(1906 – 2000) Quê ở Quảng Ngãi
- Tham gia cách mạng ,
Và giữ nhiều cương vị quan trọng, từng làm thủ
tướng chính phủ trên ba mươi năm
- Nhà cách mạng nổi tiếng
- Nhà văn hoá lớn
- HS khác nhận xét
- GV chốt
H.Xuất xứ của văn bản?
- Trích: "Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí
phách của dân tộc, lương tâm của thời đại”–
Từ đầu đến "Thanh bạch, tuyệt đẹp“: Nhận định
chung về đức tính giản dị của Bác
b Giải quyết vấn đề:
Đoạn còn lại: Biểu hiện cụ thể về đức tính giản dị
của Bác
GV: Bài văn chỉ là một đoạn trích nên không có
đầy đử các phần trong bố cục thông thường của
c Thể loại:
- Nghị luận
d Bố cục:
- 2 phần
Trang 22
một bài văn nghị luận hoàn chỉnh
- Điều chỉnh:………
Hoạt động 2: HDHS phân tích văn bản.
-Mục tiêu: HSnắm được nội dung văn bản.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, phân tích, bình giảng.
- Thời gian: (14)
H Vấn đề tác giả nghị luận ở đây là gì?
- Đức tính giản dị của Bác Hồ biểu hiện trong
cách ăn ở, sinh hoạt, cách ứng xử , trong lời nói
và bài viết
- Gọi Hs đọc đọc đoạn 1.
H.Tác giả nhận định về đức tính giản dị của
Bác như thế nào?
-Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời
chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng
giản dị
>> Tác giả đã nêu một nét đặc trưng tiêu biểu
trong nhân cách vĩ đại của chủ tịch Hồ Chí Minh
câu văn gồm hai vế đối lập bổ sung cho nhau
- Đời hoạt động lay trời chuyển đất
- Đời sống bình thường vô cùng giản dị
>> Giúp ta hiểu rằng Bác Hồ vừa là vĩ nhân lỗi
lạc phi thường vừa là người bình thường rất gần
gũi thân thương với mọi người
Trong phần mở đầu văn bản, để nhấn mạnh thêm
nét đặc trưng về sự nhất quán trong cuộc đời và
phong cách sống của Bác tác giả đã giải thích
Tác giả đã viết 2 câu văn: Một câu nhận xét
chung; một câu giải thích nhận xét ấy
- Điều rất quan trọng … HCT.
- Rất lạ lùng …tuyệt đẹp
H.Luận điểm này có gì đặc biệt?
- Kết cấu : Hai vế đối lập, bổ sung cho nhau
H Luận điểm này đề cập đến mấy phạm vi? Em
thấy văn bản này tập trung làm nổi bật phạm vi
nào?
- Đời sống cách mạng và đời sống hằng ngày
=> Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay
trời chuyển đất > <
trời chuyển đất > < Đời sống bình thường vô
cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ Tịch
GV chuyển ý
H Để làm rõ đức tính giản dị của Bác tác giả đã
II Phân tích:
1 Nhận định chung về đức tính giản dị của Bác:
>> Luận điểm :
=> Sự nhất quán giữa đờihoạt động chính trị lay trờichuyển đất > <
chuyển đất > < Đời sốngbình thường vô cùng giản dị
và khiêm tốn của Hồ ChủTịch
- Kết cấu : Hai vế đối lập, bổsung cho nhau
2 Chứng minh đức tính
Trang 23
chứng minh qua những phương diện nào?
- Bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống, trong quan
hệ với mọi người, bài viết
Văn bản tập trung làm nổi bật phạm vi là đời sống
hàng ngày vô cùng giản dị của Bác Ở phần thân
bài tác giả chứng minh, xen kẽ giải thích bình
luận ngắn gọn đức tính giản dị của Bác ở hai luận
điểm:
- Đời sống của Bác giản dị
- Giản dị trong lời nói và bài viết
H Tìm những chi tiết kể về bữa ăn thường ngày
của Bác Em có cảm xúc gì khi nghe tác giả kể
về bữa ăn thường ngày của Bác?
giả bình luận đánh giá bằng những lời văn nhỏ
nhẹ mà thấm thía Em hãy tìm những câu văn bình
luận cho phong cách sống giản dị của Bác?
- Ở việc làm nhỏ đó một đời sống như vậy
thanh bạch tao nhã biết bao
H.Nhận xét về những chứng cứ mà tác giả đưa
ra?
- Chứng cứ toàn diện dẫn chứng phong phú cụ
thể , gần gũi , dễ hiểu
Gv: Bác sống giản dị không phải là theo lối sống
khắc khổ của các nhà tu hành cũng không phải
kiểu nhà hiền triết ẩn dật .Sống giản dị về đời
sống vật chất vì Bác có đời sống tinh thần phong
phú đó là cuộc sống cách mạng vì lý tưởng cao
đẹp
Chúng ta đã từng nghe chính Bác kể về cuộc sống
của mình trong bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó”
“Sáng ra bờ suối tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng
Cuộc đời cách mạng thật là sang”
Hay trong bài thơ “Sáu mươi tuổi “Bác viết:
“ Ăn khỏe, ngủ ngon, làm việc khỏe
Trần mà như thế kém gì tiên”
Sự giản dị về vật chất càng làm nổi bật sự phong
phú về tinh thần khiến cho Bác luôn sống vui vẻ ,
lạc quan giống như nhà thơ Tố Hữu đã ca ngợi
“Bác để tình thương cho chúng con
giản dị của Bác:
* Giản dị trong đời sống
+ Bữa cơm: Có vài ba mónđơn giản, ăn không để rơivãi một hột cơm, ăn xongbát cũng sạch, thức ăn cònlại xếp tươm tất
+ Căn nhà: Vài ba phòng hòacùng với thiên nhiên
+ Cách làm việc: Suốt đờilàm việc, suốt ngày làm việc
- Chứng cứ toàn diện dẫn
chứng phong phú cụ thể ,gần gũi , dễ hiểu
Trang 24
Một đời thanh bạch chẳng vàng son
Mong manh áo vải hồn muôn trượng
Hơn tượng đồng phơi những lối mòn”
Rõ ràng văn nghị luận vốn chỉ biểu ý, ít biểu
cảm nhưng trong những lời văn ấy vẫn toát ra tình
cảm của người viết làm lay động lòng người
- Gọi Hs đọc đọc đoạn 2
H Đời sống sinh hoạt phong phú, cao đẹp
của Bác được thể hiện qua những chi tiết
-“ Không có gì quý hơn độc lập tự do”
“Nước Việt Nam là một,dân tộc Việt Nam là
một, sông có thể cạn, núi có thể mòn song
chân lí ấy không bao giờ thay đổi”
Gv: Hai câu văn trên được trích từ những
văn kiện quan trọng mà Bác đã viết đã đọc
trước nhân dân cả nước Câu thứ nhất Bác
viết rồi đọc trong thời kỳ chống Mỹ cứu
nước sôi động
Câu thứ hai Bác phát biểu giữa những ngày
căng thẳng nóng bỏng đầu năm 1946
Cũng như câu “ Tôi nói đồng bào có nghe rõ
không” trong giờ phút đọc tuyên ngôn độc
lập cho đến những câu văn của Bác trong
bài “ Tinh thần yêu nước của nhân dân
ta”nhiều câu nói lời văn của Bác tuy giản dị
nhưng chứa đựng nội dung sâu sắc
H Cho biết vì sao Bác lại chọn cách nói,
cách viết giản dị?
- Vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu
được, nhớ được, làm được.”
hiểu nhất về con người Bác
H.Để khái quát đánh giá về sự giản dị
trong lời nói và bài viết tác giả đã nhận xét
như thế nào?
- Những chân lí giản dị ấy thâm nhập vào
* Trong lời nói và bài viết:
“ Không có gì quí hơn đọc lập tự do” “ Nước Việt Nam…… thay đổi”
>>Như những chân lí của thời đại
-> Chứng cứ thuyết phục chọn lọc, tiêu biểu
Trang 25
quả tim khối óc cảu hàng triệu con người
đang chờ đợi nó đó là sức mạnh vô địch đó
là chủ nghĩa an hùng cách mạng
Câu văn như vừa ca ngợi khái quat luận
điểm hai trong văn nghị luận
H Lời bình luận của tác giả trong câu văn
cuối cùng có ý nghĩa gì?
- (Khẳng định điều gì về con người Bác? Đề
cao điều gì trong lời nói giản dị của Bác?)
- Khẳng định tài năng của Bác trong cách
nói, cách viết
- Đề cao sức mạnh phi thường của lời nói
giản dị của Bác
- Giản dị nhưng lại chứa đựng những nội
dung sâu sắc như một chân lí
H.Nhận xét về cách lập luận của tác giả?
- Luận điểm rõ ràng rành mạch, dẫn chứng
tiêu biểu
H.Qua bài này em hiểu gì về tình cảm của
tác giả đối với Bác?
- Tác gia không chỉ trình bày những điều
mình biết về Bác mà còn thể hiện biết bao
tình cảm kính yêu trân trọng bác , những bài
học đạo đức cao đẹp mà mình đã tiếp nhận
từ tấm gương sáng ngời Hồ Chí Minh
H.Qua văn bản này em học tập được ở Bác
đức tính gì?
- Đức tính giản dị
- Lòng yêu nước
- Lối sống chan hòa nhân ái với mọi người
- Đề cao sức mạnh phi thường lời nói giản dị của Bác
- Luận điểm rõ ràng rành mạch, dẫnchứng tiêu biểu
- Điều chỉnh:………
Hoạt động 2: HDHS tổng kết văn bản.
-Mục tiêu: Hs nắm được nội dung nghệ thuật chính của bài.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, quy nạp.
H Nêu nội dung của văn bản Qua văn
bản em học tập được điều gì từ cách viết
văn nghị luận của tác giả?
- Mạch lập luận linh hoạt, chặt chẽ
2 Nội dung:
- Sự giản dị trong lối sống, trong lời nói
và bài viết là một vẻ đẹp cao quí trong
Trang 26con người Hồ Chí Minh
- Cảm phục, ngợi ca phẩm chất cao quýcủa Người
- Bài học về việc học tập tấm gươngđạo đức HCM
- Mục tiêu: Tạo lập văn bản.
- Phương pháp: Tư duy, sáng tạo.
- Sưu tầm một số bài viết về đức tính giản dị của Bác Học thuộc những
câu văn hay
Ngày soạn: 6 /5/2020
Trang 27- Củng cố một số kiến thức tiếng Việt đã học: Rút gọn câu, Câu đặc biệt,
Thêm trạng ngữ cho câu
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, tự học
- Năng lực chuyên biệt: Tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Giáo án, đề kiểm tra
2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà
3 Phương pháp: Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra kiến thức trong quá trình làm bài
3 Bài mới: (42p)
A MA TRẬN Cấp độ
Lấy ví dụ vềtrang ngữ
Viết đoạn văn
có dùng trạngngữ và chobiết côngdụng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
0,5 1 10%
0,5 0,5 5%
1 4 40%
2 5,5 55%
2 Câu đặc biệt
Chỉ ra tác dụngcủa câu đặcbiệt
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 2,5 25%
1 2,5 25%
3 Câu rút gọn
Tìm câu rútgọn trongcâu
Nêu thànhphần bị rút gọntrong câu
Trang 280,5 1 10%
1 2 20%
Câu 1: Em hãy cho biết ý nghĩa của trạng ngữ được thêm vào câu để làm gì?
Cho ví dụ?
Câu2: Điền tác dụng của các câu đặc biệt vào bảng sau:
Câu đặc biệt Tác dụng
1.Đoàn người nhốn nháo lên.Tiếng reo.Tiếng vỗ tay.
2 Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
3 Huế ơi! Quê mẹ của ta ơi
Nhớ tựa ngày xưa tuổi chín mười
4 Đằng xa đã xuất hiện ánh đèn Hà Nội.
5 Hôm nay.Ngày mai.Ngày kia Tôi cũng chờ.
Câu 3: Tìm câu rút gọn trong các ví dụ sau và cho biết câu đã bị rút gọn
Câu 4: Viết đoạn văn từ 5 đến 8 câu nói về mùa xuân Trong đoạn văn có
dùng ít nhất hai trạng ngữ Gạch chân dưới trạng ngữ và cho biết công dụng của trạng ngữ đó trong câu
C HƯỚNG DẪN CHẤM- BIỂU ĐIỂM
D Câu 1: Ttrạng ngữ thêm vào câu biểu thị ý nghĩa:(1điểm)
Trạng ngữ thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
Vd:Mùa xuân, tôi và mẹ hay đi lễ chùa (0.5điểm)
Câu2: Điền tác dụng của các câu đặc biệt vào bảng: (2,5 điểm )- Mỗi ý: 0,5đ
1 Liệt kê sự tồn tại của sự vật hiện tượng 2 Bộc lộ cảm xúc
+ Mức chưa đầy đủ: ( dưới2,5 điểm).
- Căn cứ vào thang điểm của từng ý mỗi ý 0.5 điểm
Trang 29
+ Mức không tính điểm:
- Học sinh không xác định được công dụng của câu đặc biệt.
Câu 3: Tìm câu rút gọn trong các ví dụ sau và cho biết câu đã bị rút gọn
+ Mức chưa đầy đủ: ( dưới2 điểm).
- Học sinh tìm được câu rút gọn xác định được thành phần rút gọn
song chưa đầy đủ
+ Mức không tính điểm:
- Học sinh không xác định câu rút gọn
Câu 4:
Viết đoạn văn từ 5 đến 8 câu nói về mùa xuân Trong đoạn văn có
dùng ít nhất hai trạng ngữ Gạch chân dưới trạng ngữ và cho biết công dụng của trạng ngữ đó trong câu
- Mức tối đa: (4 điểm)
- Viết được đoạn văn từ 5 đến 8 câu theo yêu cầu
- Trình bày rõ ràng, đúng chính tả
- Mức chưa tối đa: (Dưới 4 điểm).
- Viết được đoạn văn từ 5 đến 8 câu song nội dung chưa sát với yêucầu
- Thiếu một trong các yêu cầu của đề bài
- Viết chưa tạo ấn tượng, đoạn văn còn lủng củng
- Soạn bài: Cách làm bài văn lập luận chứng minh.
- Đọc kĩ đề văn (SGK-48) và thực hiện yêu cầu
- Xem trước nội dung phần luyện tập
Trang 301 Kiến thức:- Cách làm bài văn lập luận chứng minh cho một nhận định, một
ý kiến về một vấn đề XH gần gũi quen thuộc
2 Kĩ năng: - Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng
minh
3 Thái độ: - Học tập nghiêm túc Giữ gìn và phát huy truyền thống về đạo lí,
lối sống tốt
4 Định hướng phát triển:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Cảm thụ văn học, tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, CKTKN.
2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà; soạn bài.
3 Phương pháp: Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não, tích hợp PP liên
môn…
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
H Thế nào là chứng minh? Các bước làm bài văn lập luận
* Giới thiệu bài mới:
Quy trình của một bài bài văn chứng minh cũng nằm trong quy trìnhlàm một bài văn nghị luận, một bài văn nói chung Nghĩa là nhất thiết cầnphải tuân thủ lần lượt các bước: Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý, viết bài, đọc
và sửa bài Nhưng với kiểu bài nghị luận chứng minh vẫn có những cáchthức cụ thể riêng phù hợp với đặc điểm của kiểu bài này
- Điều chỉnh:
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HDHS tìm hiểu nội dung bài học.
-Mục tiêu: HS hiểu được các bước làm bài văn lập luận chứng minh.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề,tư duy.
- Thời gian: (35)
Trang 31
*Hoạt động 1:(15p)
- HS đọc đề văn
H Bước đầu tiên sau khi đọc kĩ đề là gì?
- Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành qủa để
mình được hưởng một đạo lí sống đẹp đẽ của dân
H Để tìm ý cho bài lập luận chứng minh trên
chúng ta sẽ đặt câu hỏi như thế nào?
(Em hãy diễn giải xem đạo lí “Ăn qủa cây” và
“Uống nước nguồn” có nội dung như thế nào?)
H Nghĩa đen của câu tục ngữ thứ 1 Nghĩa
bóng?
- Được ăn qủa cây chín ngon ngọt là một sự hưởng
thụ sung sướng, phải biết nhớ ơn người trồng cây
> quả là thành quả lao động Được hưởng thụ bất
kì thành qủa lao động nào đều phải nhớ ơn những
người tạo dựng nên
H Uống nước nhớ nguồn?
- Uống ngụm nước mát phải biết nước ấy từ đâu
có
> Nguồn là nguồn gốc, được hưởng một thành
qủa nào phải biết thành qủa ấy từ đâu mà có, câu
tục ngữ không chỉ nhắn nhủ về lòng biết ơn mà còn
gợi lên tình cảm cội nguồn sâu xa và thiêng liêng
trong tâm linh người Việt Nam
H Em sẽ đưa ra những biểu hiện nào trong thực
tế đời sống để chứng minh cho đạo lí “Uống
nước nguồn; Ăn qủa cây”.
- HS trả lời, nhận xét
- GV chốt
H Các lễ hội có phải là hình thức tưởng nhớ các
vị tổ tiên không Hãy kể một số lễ hội như thế mà
em biết?
- Lề hội Lồng Tồng, chù Hang
H Các ngày :
- Giỗ tổ Hùng Vương - đền thờ vua Hùng ở Phú
Thọ ; Truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ;
Xây dựng các tượng đài anh hùng Thánh Gióng,
Trần Hưng Đạo; Cúng giỗ gia đình, ngày thương
binh liệt sĩ, ngày nhà giáo Việt Nam (SGK/ 52);
Có ý nghĩa như thế nào?
I Đề văn:
Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lí “Ăn qủa cây”, “Uống nước
nguồn”
1 Tìm hiểu đề, tìm ý.
Trang 32
-Thể hiện đạo lí uống nước nhớ nguồn công ơn
người đi trước
H Bước tiếp theo chúng ta sẽ làm gì?
H Khi viết phần kết bài cần chú ý?
- Kết bài nên hô ứng với mở bài
H Kết bài cần nêu ý gì?
H Bước tiếp theo ta sẽ làm gì?
- Cho nhiều HS tham gia trình bày phần mở bài và
- GVHDHS viết phần mở bài và kết bài hoàn chỉnh
- Yêu cầu trình bày
b Thân bài:
- Giải thích ý nghĩa của hai câu tục ngữ
- Chứng minh về lối sống và truyền thống tốt đẹp của nhândân ta
+ Trong gia đình: Cúng giỗ tổtiên, chúc thọ ông bà
+ Trong đời sống cộng đồng: giỗ tỗ Hùng Vương, truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu
Cơ, ngày thương binh liệt sĩ, ngày nhà giáo VN, thầy thuốc
VN, chăm sóc thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ, xây dựng nhà tình nghĩa, chăm sóc các
bà mẹ anh hùng
c Kết bài:
- Suy nghĩ của em về đạo lí
“Ăn qủa cây; Uống nước nguồn” (Tự hào, góp phần duy trì truyền thống)
3 Viết bài:
4 Đọc và sửa chữa:
II Luyện tập
* Viết hoàn chỉnh phần mở bài và kết bài
Trang 33
- Điều chỉnh:………
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:Khắc sâu nội dung bài học.
- Phương pháp: Tư duy, sáng tạo.
- Thời gian: 2p
H Khi viết bài để đảm bảo tính mạch lạc, liên kết, ta cần chú ý điều gì?
- Điều chỉnh:………
D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: (Về nhà)
- Mục tiêu: Tạo lập văn bản.
- Phương pháp: Tư duy, sáng tạo.
- Viết hoàn chỉnh đề văn trên
- Soạn bài Đức tính giản dị của Bác Hồ.
- Đọc văn bản
- Trả lời theo câu hỏi đọc- Hiểu văn bản
- Soạn và chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn chứng minh
- Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi Xem trước nội dung phần luyện tập
Trang 34
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh.
- Phương pháp lập luận chứng minh
- Yêu cầu đối với đoạn văn chứng minh
2 Kĩ năng: - Kĩ năng viết đoạn văn chứng minh.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học Biết vận dụng những hiểu biết đó vào viết
văn chứng minh
4 Định hướng phát triển:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, tự học
- Năng lực chuyên biệt: Giao tiếp., tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Kế hoạch dạy học, SGK, SGV, CKTKN.
2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà; soạn bài.
3 Phương pháp: Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
* Giới thiệu bài mới:
Ở tiết trước các em cũng đã biết cách làm một bài văn lập luận chứngminh Tiết học hôm nay các em sẽ được luyện tập thực hành tiếp cách viếtđoạn văn chứng minh
- Điều chỉnh:
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: HDHS củng cố lại lý thuyết đã học
-Mục tiêu: Hs nắm được cách viết một đoạn văn chứng minh.
- Phương pháp: Vấn đáp,quy nạp.
- Thời gian: (13p)
I Lý thuyết.
Trang 35
H Nhắc lại quy trình xây dựng một đoạn
văn chứng minh.
- Đoạn văn không tồn tại độc lập, riêng biệt
mà chỉ là một bộ phận của bài văn vì vậy
khi tập viết một đoạn văn, cần cố hình
dung đoạn văn đó nằm ở vị trí nào của bài
văn để viết thành phần chuyển đoạn
- Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của
đoạn văn Các ý, các câu khác trong đoạn
phải tập trung làm sáng tỏ cho luận điểm
- Các lý lẽ, dẫn chứng phải được sắp xếp
hợp lý để quá trình lập luận chứng minh
được thực sự rõ ràng, mạch lạc, thuyết
phục
+Gv hướng dẫn hs cách viết một đoạn văn
với một đề tài đã cho- Chọn đề 3 sgk (65 ).
- Hs đọc đề bài.
H Để viết được đoạn văn này, điều đầu
tiên chúng ta phải làm gì ?
- Xác định luận điểm cho đoạn văn
H Vậy luận điểm của đoạn văn này là
H Để chứng minh cho luận điểm trên,
em cần bao nhiêu lụân cứ giải thích, bao
nhiêu luận cứ thực tế ?
- Cần 2 luận cứ giải thích và 3 luận cứ thực
tế
H Đó là những luận cứ nào ?
- Cổng trường mở ra: Nhớ lại tình cảm
ngày đầu tiên đi học
- Mẹ tôi: Nhớ lại những lỗi lầm với mẹ
- Một thứ quà của lúa non: Cốm: Nhớ lại
một lần ăn cốm
* Gv hướng dẫn hs cách viết đoạn văn.
- Luận điểm nêu ở đầu đoạn
- Hai luận cứ giải thích
- Xác định luận điểm cho đoạn văn
- Chọn lựa cách triển khai (qui nạp hay diễn dịch)
- Dự định số luận cứ triển khai:
+Bao nhiêu luận cứ giải thích
+Bao nhiêu luận cứ thực tế
- Triển khai đoạn văn thành bài văn
- Chú ý liên kết về nội dung và hình thức
2.Cách viết một đoạn văn với một
đề bài đã cho:
*Đề 3: Chứng minh rằng "văn
chương luyện những tình cảm ta sẵncó"
- Luận điểm: Văn chương luyện cho
Trang 36
Nói đến ý nghĩa văn chương, người ta haynói đến: "Văn chương luyện những tìnhcảm ta sẵn có".Nội dung của văn chươngbao giờ cũng là tình cảm của nhà văn đốivới cuộc sống Khi đã thành văn, tình cảmnhà văn truyền đến người đọc, tạo nên sựđồng cảm và làm phong phú thêm các tìnhcảm ta đã có Qua bài Cổng trường mở ra,
em thấy yêu thương hơn những ngôitrường đã học, thấy mình cần phải có tráchnhiệm hơn trong học tập và càng biết ơncác thầy cô giáo đã không quản ngày đêmdạy dỗ chúng em nên người Em đã có lầnphạm lỗi với mẹ Bức thư của người bố gửicho E RC trong bài Mẹ tôi đã làm cho emnhớ lại các lần phạm lỗi với mẹ mà emkhông biết xin lỗi mẹ Em đã có lần được
ăn cốm, nhưng sau khi học bàiMTQCLN:Cốm, em mới cảm thấy lần ấy,
em thực sự chưa biết thưởng thức cốm.Tóm lại văn chương có tác động rất lớnđến tình cảm con người, nó làm cho cuộcsống của con người trở nên tốt đẹp
Trang 37
Hoạt động 2: HDHS thực hành
-Mục tiêu: Hs trình bày được đoạn văn chứng minh.
- Phương pháp: Tư duy, sáng tạo.
- Mục tiêu: Tạo lập văn bản.
- Phương pháp: Tư duy, sáng tạo.
Trang 38
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh.
- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa, công dung của văn chương
- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một vănbản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh
2 Kĩ năng:
- Đọc, hiểu văn bản nghị luận văn học
- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong Vb nghị luận
- Vận dụng trình bày luận điểm trong Vb nghị luận
3 Thái độ: Cảm nhận được ý nghĩa của văn chương qua văn bản để thêm
yêu văn học dân tộc
4 Định hướng phát triển:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, tự học
- Năng lực chuyên biệt: Cảm thụ văn học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: kế hoạch dạy học, SGK, SGV, CKTKN.
2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà; soạn bài.
3 Phương pháp: Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não, tích hợp PP liên
môn…
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
Hãy nêu nghệ thuật, nội dung của văn bản '' Đức tính giản dị của Bác Hồ''
* Giới thiệu bài mới:
Đến với văn chương (học văn chương) có nhiều điều cần hiểu biết Một trong những điều cần thiết là cần hiểu biết văn chương có ý nghĩa gì trong cuộc sống loài người Văn bản “Ý nghĩa văn chương” của tác giả Hoài
Thanh, một nhà phê bình văn học có uy tín lớn sẽ cung cấp cho chúng ta một quan niệm đúng đắn và cơ bản về những điều cần hiểu biết đó Văn bản đượcviết 1963 (in trong sách báo văn chương) có lần in lại đã đổi nhan đề thành ý nghĩa văn chương)
- Điều chỉnh:
Trang 39
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu chung
-Mục tiêu: Hs hiểu được nét chính về tác giả, tác phẩm, thể loại
H Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm?
- Hoài Thanh (1909- 1980) quê Nghệ An, là
H Theo em, văn bản này được viết theo thể
loại nào trong hai thể loại sau?
1/ Nghị luận chính trị - xã hội.
2/ Nghị luận văn chương bao gồm:
a Phê bình, bình luận về một hiện tượng
văn chương cụ thể;
b Bình luận về các vấn đề của văn chương
nói chung.
- GV chốt:
H Bài văn này bàn về vấn đề gì?
- Bàn về ý nghĩa văn chương (văn chương có
ý nghĩa gì đối với sự sống của con người)
H Thao tác nghị luận nào là chủ yếu?
- Tác giả giải thích là chủ yếu
H Bài văn có mấy luận điểm chính? Xác
định nội dung từng luận điểm trong văn
bản.
+ Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng
thương người (Từ đầu đến “muôn vật, muôn
về phong trào thơ mới
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội dung
-Mục tiêu: Hs hiểu được nguồn gốc cốt yếu của văn chương
- Phương pháp: Vấn đáp,gợi mở, phân tích.
- Thời gian: ( 13p)
(Gọi học sinh đọc từ đầu … “muôn loài”)
H.Tác giả dẫn dắt mở đầu bằng câu chuyện
II Phân tích.
1 Nguồn gốc cốt yếu của văn
Trang 40
nào?
- Một thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim
bị thương , thi sĩ thương hại khóc nức lên
GV từ câu chuyện đó tác giả giải thích nguồn
gốc của văn chương
H Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu
của văn chương là gì?
- Nguồn gốc: Là lòng thương người thương
rộng ra là thương cả muôn vật muôn loài
H Quan niệm như thế đúng chưa?
-> Quan niệm đúng đắn nhưng không phải là
duy nhất Mỗi người sẽ có những quan niệm
khác nhau về văn chương và trên phương
diện nào đó chúng đúng với thực tế cuộc
sống.)
- VD Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống
lao động của con người, văn chương bắt
nguồn từ những nỗi đau,những khát vọng cao
cả của con người
Các quan niệm không loại trừ nhau mà bổ
sung cho nhau
.> Nói cốt yếu là nói cái chính, cái quan trọng
nhất chứ chưa phải nói tất cả.)
- Gv nhấn mạnh: Đây là một kết luận đáng
tin cậy vì quy luật của văn học nghệ thuật là
quy luật tình cảm, từ những tình cảm đó mà
nghệ thuật nảy sinh
H Em hãy kể một số ví dụ chứng minh cho
quan niệm của Hoài Thanh là đúng.
- VD Những câu chuyện cổ tích: Tấm Cám,
Thạch Sanh, Sọ Dừa, Chử Đồng Tử, bắt
nguồn từ tình thương của tác giả dân gian với
những con người thiệt thòi, bất hạnh Những
bài thơ: Mẹ ốm (Trần Đăng Khoa), Tiếng gà
trưa (Xuân Quỳnh) nẩy sinh từ tình yêu
thương, lòng biết ơn giành cho người mẹ, bà
H Em có nhận xét gì về cách lập luận của
tác giả trong đoạn văn đó?
- Tác giả trình bày luận điểm rất khéo: từ
việc kể một câu chuyện đời xưa rồi dẫn đến
một kết luận
- GV Lưu ý học sinh khi trình bày luận điểm
trong bài văn nghị luận
chương.
Theo Hoài Thanh là “lòng
thương người và rộng ra thương
cả muôn vật, muôn loài”.
- Gọi hs đọc đoạn 2
H Để làm rõ nguồn gốc tình cảm của văn
chương Hoài Thanh đã nêu tiếp 1 nhận định về
2 Ý nghĩa và công dụng của văn chương.