Tổ chức đọc - hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - Các truyện của ông toát lêntình cảm êm dịu, trong trẻo.Văn nhẹ nhàng mà thấmsâu, man mác buồn thơng mà ngọt ngào l
Trang 1- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữtình man mác của Thanh Tịnh.
* Tiến trình lên lớp
A ổn định lớp kiểm tra bài cũ
- GV không kiểm tra bài cũ mà chỉ gợi không khí ngàykhai trờng, gợi kỷ niệm ngày đầu tiên đi học cách đây 8năm để dẫn dắt HS vào bài học mới GV ghi đầu bài lênbảng
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Các truyện của ông toát lêntình cảm êm dịu, trong trẻo.Văn nhẹ nhàng mà thấmsâu, man mác buồn thơng
mà ngọt ngào lu luyến
- GV nêu khái quát đặc
điểm phong cách truyện
và miêu tả với bộc lộ cảmxúc thay đổi giọng đọc chophù hợp
- GV giải thích kĩ hơn một
số từ ngữ khó trong phần chú
thích
3 Từ ngữ khó: Các từ tựu ờng, bất giác, quyến luyến
tr-(đặt trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể)
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp: 1 Tâm trạng nhân vật "tôi"
Trang 2trong ngày đầu đi học.
a Trên con đờng cùng mẹ tới trờng.
+ Con đờng, cảnh vật chungquanh vốn rất quen, nhnghôm nay thấy lạ: Cảnh vậtthay đổi vì trong lòng có sựthay đổi lớn - đi học, khônglội sông, không thả diều nữa.+ "Tôi" thấy mình trangtrọng, đứng đắn (mặc áovải dù đen)
+ Cẩn thận, nâng niu mấyquyển vở, vừa lúng túng vừamuốn thử sức mình vàkhẳng định mình đã đếntuổi đi học
- GV cho 1 HS đọc đoạn tiếp
(từ Trớc sân trờng đến .
xa mẹ tôi chút nào hết).
GV: Tâm trạng nhân vật
"tôi" giữa không khí ngày
khai trờng đợc thể hiện
nh thế nào ? qua chi tiết,
"tôi" lo sợ vẩn vơ
+ Giống bọn trẻ, bỡ ngỡ đứngnép bên ngời thân, nh conchim con muốn bay nhng còn
e sợ, thèm đợc nh những ngờihọc trò cũ
+ Nghe tiếng trống trờngvang lên thấy chơ vơ, vụng
về lúng túng, chân dềnhdàng, toàn thân run run.+ Nghe ông đốc đọc têncảm thấy quả tim ngừng
đập, quên cả mẹ đứng saulng, giật mình lúng túng + Bớc vào lớp mà cảm thấysau lng có một bàn tay dịudàng đẩy tới trớc, dúi đầuvào lòng mẹ khóc nức nở, ch-
a lần nào thấy xa mẹ nh lần
Trang 3"tôi" khi ngồi trong lớp đón
nhận giờ học đầu tiên?
+ Với ngời bạn tí hon ngồi bêncạnh cha gặp, nhng khôngcảm thấy xa lạ
+ Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin,nghiêm trang bớc vào giờ học
đầu tiên với bài Tôi đi học Hoạt động 4 :
- GV nêu câu hỏi khái quát:
Em có nhận xét gì về quá
trình diễn biến tâm trạng
của nhân vật "tôi" trong
truyện? về nghệ thuật biểu
hiện tâm trạng nhân vật ?
HS làm việc theo nhóm, đại
diện trả lời câu hỏi, lớp nhận
xét GV bổ sung, HS ghi ý
chính vào vở
(GV có thể gợi ý một số bài
hát, ý thơ nói về cảm xúc
này để HS liên hệ, rung cảm
sâu hơn về trách nhiệm của
ngời lớn đối với trẻ em trong
sự nghiệp giáo dục)
- Diễn biến tâm trạng củanhân vật "tôi" trong ngày
đầu tiên đi học: lúngtúng, e sợ, ngỡ ngàng, tựtin và hạnh phúc
- Nghệ thuật biểu hiện tâmtrạng nhân vật "tôi" là:
+ Bố cục theo dòng hồi tởngcủa nhân vật "tôi" → tínhchất của hồi ký
+ Kết hợp kể, tả với bộc lộcảm xúc → giàu chất trữtình, chất thơ
nhờ vậy mà giúp ngời đọccảm nhận rõ ràng, cụ thểcảm xúc của nhân vật
GV diễn giải: Ngày nhân vật
"tôi" lần đầu đến trờng còn
có ngời mẹ, những bậc phụ
- Là mẹ của nhân vật "tôi"cùng những vị phụ huynhkhác đa con đến trờng đều
Trang 4huynh khác, ông đốc và thầy
giáo trẻ
Em có cảm nhận gì về thái
độ, cử chỉ của những ngời
lớn đối với các em bé lần đầu
tiên đi học? (So sánh với bài
- Ông đốc là hình ảnh ngờithầy, ngời lãnh đạo từ tốn,bao dung, nhân hậu
- Thầy giáo trẻ tơi cời, giàulòng thơng yêu HS
Đây chính là trách nhiệmcủa gia đình, nhà trờng đốivới thế hệ trẻ tơng lai
bè của tác giả
- Nghệ thuật viết truyệnngắn đặc sắc, giàu chấtthơ
tính thống nhất của văn bản
- Cách biểu hiện dòng cảmxúc đó bằng sự kết hợp giữa
tự sự (kể, tả) và trữ tình(biểu cảm) của ngòi bútThanh Tịnh
c Hớng dẫn học ở nhà
- Đọc lại văn bản theo cảm xúc của em sau khi đợc họcxong truyện ngắn
Nắm những nội dung chính, tâm trạng nhân vật "tôi"
và nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn
- Viết bài hoàn chỉnh (phần bài tập luyện tập)
Trang 5- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ.
Ngày 2/9/2007 Tiết 3 : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
* Mục tiêu cần đạtGiúp HS :
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mốiquan hệ của chúng
- Rèn luyện năng lực sử dụng các cấp độ khái quát củanghĩa từ ngữ trong hoạt động giao tiếp
- Qua bài học, rèn luyện năng lực t duy, nhận thức vềmối quan hệ giữa cái chung và cái riêng trong cuộc sống
trong SGK, qua sơ đồ gợi ý
cho HS thấy mối quan hệ tầng
bậc (cấp độ) của các loại
động vật và mối quan hệ về
nghĩa của từ ngữ Sau đó nêu
các câu hỏi Hãy so sánh:
+ Nghĩa của từ động vật với
vi nghĩa 1 số từ ngữ khác,nghĩa hẹp khi từ ngữ đó đ-
ợc bao hàm phạm vi nghĩacủa từ khác)
- Một từ ngữ có nghĩa rộng
Trang 6nhớ trong SGK, lớp theo dõi và
ghi ý chính vào vở với từ ngữ này nhng có nghĩahẹp với từ ngữ khác
Đó chính là cấp độ nghĩacủa từ ngữ
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
tập 1, gợi ý theo mẫu để HS
quần áo súngbom
quần đùi áo hoa súng ờng bom bi
tr-quần dài áo dài đại bácbom napan
b Kim loại: sắt, thép
c Hoa quả : hoa hồng, quả thanh long, hoa bởi
d Ngời họ hàng : cô, dì, chú,bác
đ Mang: xách, khiêng, gánh
Trang 7của từ chỉ chung - nghĩarộng, không phải là nghĩahẹp nằm trong nghĩa rộng).
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp kiểm tra bài cũ :
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ: Phân tích dòng cảm xúc trong trẻo
của nhân vật "tôi" trong truyện ngắn Tôi đi học
GV cho HS đứng tại chỗ đọc bài viết của mình Lớpnhận xét, GV bổ sung, cho điểm sau đó GV dẫn dắt đểvào bài mới, tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của vănbản
b Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 8bổ sung Cho HS ghi ý chính
khái niệm Chủ đề của văn
đề của truyện ngắn này
- Chủ đề của văn bản là vấn
đề trung tâm, vấn đề cơbản đợc tác giả nêu lên, đặt
ra qua nội dung cụ thể củavăn bản (là ý đồ, ý kiến, cảmxúc của tác giả)
diện nào? GV gợi ý để các
nhóm trao đổi, thảo luận Đại
diện nhóm trình bày; lớp
góp ý, GV bổ sung
(Có thể phân tích tính
thống nhất về chủ đề trong
truyền thuyết Thánh Gióng
để HS hiểu rõ hơn yêu cầu
về tính thống nhất của chủ
đề trong một văn bản)
của văn bản
- Tính thống nhất về chủ đềcủa văn bản là tác giả phảitập trung phản ánh, thể hiệnmột nội dung, một vấn đềnào đó, không lan man rờirạc (ví dụ chủ đề yêu nớc,
+ Các từ ngữ thể hiện chủ
đề đi học : tựu trờng, lần
đầu tiên đến trờng, đi học,hai quyển vở mới, ông đốc,thầy giáo
+ Diễn biến tâm trạng củanhân vật "tôi" (cùng mẹ đi
Trang 9đến trờng, trớc không khíngày khai trờng, ngồi tronglớp đón nhận giờ học đầutiên ).
- GV cho 1 HS tóm tắt các ý
vừa phân tích và gọi 1
HS khác đọc ghi nhớtrong SGK để HS lựachọn ý chính chép vàovở
+ Ngôn ngữ, các chi tiếttrong truyện đều tập trungtô đậm cảm giác ngỡ ngàng,trong sáng của nhân vật
"tôi" ngày đầu đến lớp
- Ghi nhớ về chủ đề và tínhthống nhất về chủ đề củavăn bản (SGK)
- GV cho HS đọc bài tập 1,
các nhóm tập trung trao đổi,
cử đại diện trình bày, lớp
mở đầu giới thiệu khái vẻ
đẹp quê tôi với rừng cọ trậptrùng; phần thân bài nói lên
vẻ đẹp, sức mạnh, tác dụngcủa cây cọ trong đời sốngcon ngời Phần kết bài làniềm tự hào và nỗi nhớ rừng
cọ quê nhà; các từ ngữ nói
về cọ đợc sử dụng nhiềulần )
b Các ý lớn trong phần thânbài
+ Vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt
và sức hấp dẫn của cây cọ.+ Cọ che chở cho con ngời:nhà ở, trờng học, xoè ô che
ma nắng
+ Cọ gắn bó với con ngời,phục vụ cho con ngời: chổi
cọ, nón cọ, làn cọ, mành cọ,trái cọ om vừa béo vừa bùi
trình tự hợp lý
Trang 10"Căn nhà tôi ở núp dới rừng cọ".
"Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ".
+ Các từ ngữ chỉ sự gắn bógiữa ngời với cây cọ (đitrong rừng cọ, ngôi trờngkhuất trong rừng cọ, cọ xoè ôlợp kín trên đầu )
+ Không hớng tới chủ đề : b,e
- Có thể trình bày nh sau :+ Cứ mùa thu về, nhìn thấycác em nhỏ theo mẹ đến tr-ờng lòng lại xốn xang, rộn rã.+ Con đờng đã từng qua lạinhiều lần tự nhiên cũng thấylạ, cảnh vật đã thay đổi.+ Muốn cố gắng tự mangsách vở nh một HS thực sự.+ Cảm thấy gần gũi, thânthơng đối với lớp học vànhững ngời bạn mới
c Hớng dẫn học ở nhà
- Nắm lại khái niệm chủ đề, hiểu sâu hơn tính thốngnhất của chủ đề trong văn bản
Trang 11- Làm thêm bài tập ở nhà :
+ Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ khi đọc văn bản Tôi
đi học (bài viết có 3 phần, riêng phần thân bài sắp xếp
các ý chính cho hợp lý và đánh số thứ tự)
+ Triển khai ý sao cho các ý tập trung vào chủ đề HSlớp 8 với việc bảo vệ môi trờng
- Chuẩn bị bài tuần 2; tiết 1,2 (Trong lòng mẹ).
Bài 2 : - Trong lòng mẹ (2 tiết)
- Trờng từ vựng (1 tiết)
- Bố cục của văn bản (1 tiết)
Ngày 3/9/2007 Tiết 1,2 Văn bản TRong Lòng mẹ
(Trích Những ngày thơ ấu Nguyên Hồng)
-* Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thầncủa nhân vật bé Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnhliệt của chú đối với ngời mẹ
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể vănnày qua ngòi bút Nguyên Hồng: Lời văn tự truyện chânthành, giàu sức truyền cảm, thắm đợm chất trữ tình
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ
+ Nhân vật "tôi" khi bớc vào lớp học cảm thấy cha baogiờ xa mẹ nh lúc này ? Tại sao ?
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời, nhận xét, cho điểm.+ GV bổ sung, nhấn mạnh : mẹ đã từng ôm ấp, nângniu nay "tôi" đi học với bạn mới, có thầy cô nên cảm thấy
+ GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới : Văn bản Trong lòng mẹ.
b Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV cho 1 HS đọc phần chú
thích về tác giả, về các từ 1 Tác giả- Sinh ở Nam Định, trớc cách
Trang 12Những ngày thơ ấu của
Nguyễn Hoành Khung, gợi ý
mà ông yêu thơng tha thiết
- Tác phẩm chính : tiểuthuyết Bỉ vỏ, Cửa biển, Núirừng Yên Thế Thơ (tập thơTrời xanh) Hồi ký (Nhữngngày thơ ấu - đoạn trích làchơng 4)
2 Đọc văn bản
Đọc đúng đặc trng văn bảnhồi ký với tính chất tự truyệnnhng giàu sức truyền cảm vàtrữ tình
mẹ phải tha phơng cầu thựcsinh sống, ngời thân trongnhà cũng không thông cảmcho hoàn cảnh gia đình béHồng
- Bà cô xuất hiện và diễnbiến cuộc đối thoại :
+ Bà cô "cời hỏi" chứ khôngphải là âu yếm hỏi, nghiêm
nghị hỏi (có vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không ?).
Trang 13Chú bé Hồng càng nghĩ
càng thơng mẹ, nhận ra ýnghĩ cay độc của bà cô, vàkhông trả lời (dù mẹ khônggửi quà, không th từ)
xe, mẹ có em bé, mắt bà côlong lanh, tơi cời kể chuyện,
vỗ vai )Cậu bé Hồng : cúi đầu imlặng, lòng nh thắt lại, cổhọng nghẹn ứ khóc không ratiếng
+ Những phản ứng của béHồng phù hợp với tâm lý, tình
Trang 14thể bình các chi tiết : vừa
chạy vừa gọi mẹ vừa lo không
phải bị cời và tủi cực)
GV hỏi thêm : Tại sao gặp
b Khi đợc ở trong lòng mẹ :
+ Ngày giỗ đầu của bố, mẹcủa Hồng về Thoáng thấybóng ngời giống mẹ liền
đuổi theo xe và gọi bối rối.Vừa chạy vừa gọi vừa sợ khôngphải mẹ thì sẽ thẹn và tủicực
+ Xe chạy chậm, đuổi kịp,thở hồng hộc, trèo lên xe, oà
động mạnh Giọt nớc mắt dỗihờn mà hạnh phúc và mãnnguyện (không giống nh giọtnớc mắt khi trả lời bà cô).Hoạt động 5 :
- GV đọc chậm đoạn văn
cuối cùng Cho HS bình đoạn
"Phải bé lại và lăn vào lòng
một ngời mẹ, áp mặt vào
bầu sữ nóng của ngời mẹ,
để bàn tay ngời mẹ vuốt ve
mẹ vẫn tơi sáng, không còmcõi; áp đùi mẹ, ngả vào cánhtay mẹ, thấy lại cảm giác ấm
áp mơn man, hơi quần áo
và mùi trầu thơm tho củamẹ (bồng bềnh trong hạnhphúc của tình mẫu tử)
+ Từ trờng về đến nhàkhông còn nhớ mẹ đã hỏi gì
và em đã trả lời những gì.Chỉ thoáng nhớ câu nói củacô ruột : "Vào Thanh Hoá
đi ", nhng bị chìm đingay, không nghĩ ngợi gìnữa
+ Vì có mẹ về bên cạnh, đãtrong lòng mẹ rồi Tên của
Trang 15chơng 4 chính là mang ýnghĩa ấy: mẹ vỗ về, ôm ấp,che chở
- GV nêu câu hỏi : Qua văn
- Tình huống và nội dungcâu chuyện (tình cảnh
đáng thơng của Hồng, thái
độ và cái nhìn của bà cô,ngời mẹ đáng thơng âmthầm chịu đựng nhữngthành kiến tàn ác, niềm sungsớng khi ở trong lòng mẹ )
- Chân thành, xúc động (làniềm xót xa tủi nhục, lòngcăm giận sâu sắc quyếtliệt, tình thơng yêu nồng
tạo nên chất trữ tình trongnghệ thuật viết văn củaNguyên Hồng
- Giáo viên cho 1 học sinh
đọc phần ghi nhớ (SGK)
Giáo viên nhấn mạnh, hệ
thống lại nội dung và nét
ơng; uất ức khi ngời ta xúcphạm tới ngời mẹ, sung sớngkhi đợc trong lòng mẹ)
- Chia sẻ, thông cảm với chú
bé Hồng và ngời mẹ đángthơng (giá trị nhân đạo)
- Những nét đặc sắc củahồi ký: kể và bộc lộ cảm xúc,giọng văn thiết tha đằmthắm chất trữ tình, ngônngữ và hình ảnh so sánhgiàu tính gợi cảm
Trang 16Viết về những ngời phụ nữtrong xã hội cũ nhiều (Tám
Bính trong Bỉ vỏ).
"Trong lòng mẹ" : Nhân vật
bà cô tàn ác, ngời mẹ đángthơng→ thái độ trân trọng.+ Nguyên Hồng là nhà văncủa nhi đồng
\ Thế giới trẻ em trong nhữngsáng tác của ông
\ "Trong lòng mẹ": Chú béHồng có cảnh ngộ đáng th-
ơng, nhạy cảm, thơng yêu
mẹ, có niềm tin ở ngời mẹ
c Hớng dẫn học ở nhà :
- Nắm vững nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật của
câu chuyện Trong lòng mẹ.
- Làm bài tập ở nhà (câu hỏi 3) : văn Nguyên Hồng giàuchất trữ tình
Gợi ý : + Tình huống và cốt truyện
+ Cách thể hiện cảm xúc, tâm trạng nhân vật(kể và bộc lộ cảm xúc)
+ Từ ngữ, hình ảnh so sánh Giọng văn trữtình
- Chuẩn bị bài tiết sau : Trờng từ vựng
* Tiến trình lên lớp :
a ổn định lớp kiểm tra bài cũ
Trang 17- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- Kiểm tra bài cũ :
+ Về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ (nghĩa rộng,nghĩa hẹp)
+ Bài tập đã giao về nhà : Viết đoạn văn có sử dụng 3danh từ, 3 động từ trong đó có 1 nghĩa rộng, 2 nghĩa hẹp
+ HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét
+ GV nhận xét, cho điểm và dẫn dắt giới thiệu bài mới
Trờng từ vựng.
b Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
cơ thể con ngời
Vậy : Trờng từ vựng là tập hợptất cả các từ có nét chung vềnghĩa
Giáo viên cho học sinh ghi
vắn tắt vào vở các điều lu ý
về trờng từ vựng
a Một trờng từ vựng có thểbao gồm nhiều trờng từ vựngnhỏ hơn (tính hệ thống củatrờng từ vựng)
b Một trờng từ vựng có thểbao gồm những từ khác biệtnhau về từ loại (đặc điểm
ngữ pháp của các từ cùng ờng").
"tr-c Hiện tợng nhiều nghĩa,một từ có thể thuộc nhiều tr-
Trang 18ờng từ vựng khác nhau (tínhphức tạp)
d Chuyển trờng từ vựng đểtăng thêm tính nghệ thuậtcủa ngôn từ bằng ẩn dụ,nhân hoá, so sánh (quan hệgiữa trờng từ vựng với cácbiện pháp tu từ)
Trờng từ vựng "ngời ruột thịt"
trong truyện ngắn Trong lòng mẹ (mẹ, cô, thầy, em,
từ để HS tìm hiểusâu hơn)
Bài tập 5 :
Trờng dụng cụ
đánh bắt thuỷ sản (lới, câuvó )
Trờng vòng vây (lớitrời,
giăng lới bắt kẻLới
Lạnh
Trang 19gian ) Trờng dụng cụ sinhhoạt
(lới sắt, túi lới )
Trờng nhiệt độ(lạnh cóng,
giá lạnh, nóng,ấm )
Trờng thái độ (lạnhlùng,
Trờng thái độ ứng xử(giữ gìn,
thủ thế, phòngthủ )
- Tìm các trờng từ vựng "trờng học" và "bóng đá" đểlàm bài tập 7 (Viết đoạn văn)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau Bố cục của văn bản.
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp kiểm tra bài cũ
Trang 20+ GV cho HS trình bày bài tập, lớp nhận xét.
+ GV nhận xét, bổ sung, cho điểm và chuyển tiếp giớithiệu vào bài mới (Từ việc thống nhất chủ đề, tập trung chủ
B Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : (Phần này lớt
- GV cho 1 HS nhắc lại bố cục
và mạch lạc trong văn bản các
em đã đợc học
Cho 1 HS khác đọc văn bản
Ngời thầy đạo cao đức
trọng, nêu 4 câu hỏi trong
sung, nhấn mạnh bố cục 3
phần của văn bản và mối liên
hệ chặt chẽ, lô gíc, khoa học
của 3 phần
- Văn bản có 3 phần : mở bài,thân bài, kết bài
- Văn bản "Ngời thầy đạo cao
đức trọng" có 3 phần : Phần 1 : Từ đấu đến danh lợi
(giới thiệu khái quát về danhtính của thầy Chu Văn An)
Phần 2 : Tiếp đó đến vào thăm (thầy Chu Văn An tài
cao, đạo đức, đợc quýtrọng)
Phần 3 : Còn lại (mọi ngời
tiếc thơng khi ông mất )
- Ba phần trên liên hệ vớinhau : phần 1 giới thiệu kháiquát, phần 2 nêu những biểuhiện cụ thể của tài năng và
đạo đức Phần 3 là kết quảcủa 2 phần trên
đến trờng đầu tiên của tácgiả Các cảm xúc lại đợc sắp
Trang 21- GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm
trình bày yêu cầu phần
thân bài của Tôi đi học,
Trong lòng mẹ, Ngời thầy
Văn bản Trong lòng mẹ : sắp
xếp theo diễn biến tâmtrạng của bé Hồng
+ Thơng mẹ và căm gétnhững cổ tục khi nghe bà cô
cố tình bịa chuyện nói xấu
+ Tả ngời, con vật: chỉnhthể - bộ phận hoặc tìnhcảm, cảm xúc
Hoạt động 3 :
- GV nêu câu hỏi : Từ các bài
tập trên, hãy cho biết cách
sắp xếp nội dung phần
thân bài của văn bản phụ
thuộc vào những yếu tố nào,
thân bài phụ thuộc vào kiểu
bài, ý đồ giao tiếp của ngờiviết
Các ý, nội dung thờng đợcsắp xếp theo trình tự thờigian, không gian, vấn đề phù hợp với đối tợng, nhận thứccủa ngời đọc
- GV căn cứ vào nội dung và
thời gian để tổ chức luyện
Trang 22+ Đi xa dần : vẫn thấy chim
+ Xung quanh Ba Vì : Đồngbằng, rừng keo, hồ nớc
(Theo trình tự không gian)
c Sức sống của dân Việttrong cổ tích
+ Đoạn 1 : luận điểm "Lịch
sử đau thơng vui vẻ ".+ Đoạn 2, 3 : 2 luận cứ (vềtruyện Hai Bà Trng và Phù
cố tình bịa chuyện nói xấu
mẹ bé Hồng
- Niềm vui sớng khi đợc ởtrong lòng mẹ (Theo diễnbiến tâm trạng của chú béHồng)
Bài tập 3 : Giao về nhà.
c Hớng dẫn học ở nhà
- HS cần nắm vững bố cục của một văn bản và cáchsắp xếp nội dung ở phần thân bài theo trình tự hợp lý,chặt chẽ
- Làm bài tập 3 : Nhận xét cách trình bày ở mục a, b(sai, thiếu, thừa ?)
Nên tìm ý nào, nên sắp xếp lại nh thế nào cho hợp lý ?
Trang 23- Chuẩn bị bài tuần sau : Bài 3 tiết 1 Tức nớc vỡ bờ.
- Xây dựng đoạn văn trong văn bản (1 tiết)
- Viết bài tập làm văn số 1 tại lớp (1 tiết)
Ngày 6/92007 Tiết 1, 2 : Văn bản Tức nớc vỡ bờ
(Trích tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố)
* Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân củachế độ xã hội đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngờinông dân cùng khổ trong xã hội; cảm nhận đợc cái quy luật
của hiện thực là có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp
tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông thôntrớc cách mạng
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viếttruyện của tác giả
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ
+ Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình ?
+ GV gọi 1 HS lên bảng (viết đề cơng) và kiểm tra vởbài tập của HS dới lớp
+ Lớp nhận xét bài chuẩn bị của bạn trên bảng
+ GV nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh các ý (kết hợpnhuần nhuyễn giữa kể và bộc lộ cảm xúc, các hình ảnhbiểu hiện tâm trạng và hình ảnh so sánh, lời văn say mêkhác thờng nh đợc viết trong dòng cảm xúc dào dạt )
+ Sau đó GV chuyển tiếp vào bài mới Tức nớc vỡ bờ.
b Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Viết nhiều về đề tài nông
Trang 24dân và ngời phụ nữ trớc cáchmạng.
- Sau cách mạng hoạt độngvăn hoá, tuyên truyền phục
hiểu văn bản cho HS (gia
đình chị Dậu thiếu tiền nạp
suất su ngời em chồng chết,
anh Dậu ốm yếu, bọn cai lệ
ập đến, chị Dậu phải bảo
tố cáo XHPK với chính sáchthuế khoá nặng nề
- Chị phải lo bảo vệ tínhmạng cho chồng
- GV nêu câu hỏi : Nhân vật
cai lệ đợc tác giả miêu tả nh
- Hắn quát, thét, hầm hè, nham nhảm ; giống nh tiếng
Trang 25sủa, rít, gầm của thú dữ.
+ Đối với anh Dậu hắn chỉchực đánh, trói và đa anh ra
đình, không cần biết anh
đang rất yếu
+ Đối với chị Dậu hắn khôngcần đến lời van xin, hắn
đểu cáng trơ tráo đến rợnngời
Xuất hiện ít, nhng hình ảnhtên cai lệ đợc miêu tả sống
động, điển hình cho loạitay sai mất hết nhân tính
- GV cho HS đọc đoạn tiếp
theo, gợi ý để HS quan sát,
suy ngẫm về hành động,
ngôn ngữ, tính cách của chị
Dậu đối với chồng và đối với
bọn tay sai Gợi ý :
+ Cử chỉ, thái độ, lời nói
đối với chồng?
+ Diễn biến phản ứng của
chị đối với tên cai lệ ? (thái
chồng ăn có ngon miệngkhông ?
- Van xin cho chồng "Nhà cháu mới tỉnh đợc một lúc "
- Đánh nhau với tên cai lệ đểbảo vệ tính mạng cho chồng
b.Đối với tên cai lệ
- Van xin chúng tha chochồng, chị biết thân phậnmình Nhng tên cai lệ không
thèm nghe, nó "bịch vào ngực chị" và xông lại anh
Trang 26Chị túm lấy cổ hắn, ấn giúi
ra cửa, hắn ngả chỏng quèo
với câu nói cuối cùng "thàngồi tù để cho chúng làmtình làm tội mãi thế, tôikhông chịu đợc"
sự diễn biến tâm lí nhânvật
+ Từ van xin đến chống cựlại
+ Xng hô từ cháu, tôi đến bà
với bọn tay sai
(Ngôn ngữ và hành động phùhợp với tính cách nhân vật)
- Cảm nhận về nhân vật chịDậu: thơng yêu chồng con,sẵn sàng hi sinh vì chồngcon Đồng thời chứa đựngmột sức sống, một tiềm năngphản kháng khi cần thiết
Đó là vẻ đẹp tâm hồn và sứcsống của ngời phụ nữ nôngthôn trớc cách mạng thángTám
- Giải thích tiêu đề "Tức nớc
vỡ bờ".
+ Kinh nghiệm dân gian đợc
đúc kết trong câu tục ngữ
"tức nớc vỡ bờ" giống với tìnhthế, hoàn cảnh và cách hành
động của chị Dậu: đã đếnlúc không chịu đựng nổi,phải phản kháng lại bọn địachủ phong kiến áp bức bóclột Đó cũng là chân lí "có ápbức có đấu tranh"
+ Dự báo sự nổi dậy của
Trang 27nông dân vùng lên chống ápbức bất công nh sức mạnh vỡ
bờ, nh bão táp cách mạng dới
sự lãnh đạo của Đảng.Nguyễn Tuân cho rằng NgôTất Tố đã "xui ngời nông dânnổi loạn"
- GV nêu câu hỏi để tổng
kết: suy nghĩ của em về giá
trị nội dung và nghệ thuật
(GV cho HS ghi ý chính vào
vở Sau đó cho 1 HS đọc bài
đọc thêm về Tắt đèn của
Nguyễn Hoành Khung) trong
SGK
- Đoạn trích tố cáo XHPK vàchính sách su thuế nặng nề
Là sự thông cảm sâu sắc vớinỗi khổ của ngời nông dântrớc cách mạng
Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn vàsức sống mãnh liệt của ngờiphụ nữ nông thôn
- Mỗi chi tiết trong đoạntrích đều góp phần làmphong phú hiện thực và bộc
lộ tính cách nhân vật Mỗinhân vật có ngôn ngữ riêng,cách hành động riêng rất ấntợng, điển hình Phong cáchkhẩu ngữ đợc sử dụng nhuầnnhuyễn khiến cho câu văn
- Đọc đúng tâm lí, tính cáchnhân vật; đọc các câu kể,tả, lời bình
- Đọc phân vai (bà lão hàngxóm, anh Dậu, cai lệ, chịDậu và lời kể của tác giả)
2 Hớng dẫn "dàn dựng" thànhmàn kịch ngắn
- Giữ nguyên nhân vật, ngônngữ nhân vật và hành độngtừng nhân vật
- Kế hoạch luyện tập ngoàigiờ, ở nhà
Trang 28c Hớng dẫn học ở nhà.
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
- Viết 1 đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chịDậu qua đoạn trích
- Luyện tập màn kịch ngắn "Tức nớc vỡ bờ" Đọc thêm các đoạn trích trong Tắt đèn (SGK)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
Tiết 3 : Xây dựng đoạn văn trong văn bản
* Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS
- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câuchủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cáchtrình bày nội dung đoạn văn
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc làm sáng tỏ một nộidung nhất định
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ
+ Viết đoạn văn có sử dụng các trờng từ vựng "trờng học, bóng đá".
+ GV gọi 3 HS (yếu, trung bình, khá) trình bày bài làm.Lớp nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét, cho điểm và chuyển tiếp vào bài mới
Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
- GV cho HS nêu đặc điểm
của đoạn văn, khái niệm về
đầu từ chữ viết hoa lùi đầudòng và kết thúc bằng dấuchấm xuống dòng
Trang 29Hoạt động 2 : II Từ ngữ và Câu trong đoạn
văn :
- GV cho HS đọc lại đoạn văn
thứ 3 và lần lợt nêu yêu cầu
của câu hỏi a, b, c , d (SGK)
- GV cho HS rút ra nhận xét
về câu khái quát và chính là
khái niệm về câu chủ đề
GV cho HS ghi vào vở
1 Từ ngữ chủ đề và câuchủ đề của đoạn văn
c ý khái quát đợc thể hiện
chủ yếu ở các câu :Câu 2 : Qua một vụ thuế
có giá trị hiện thực
Câu 4 : Trong tác phẩm, nhàvăn đã phơi trần bộ mặt Câu 6 : Đặc biệt, qua nhânvật chị Dậu phẩm chấtcao đẹp
Câu 7 : Tài năng tiểu thuyếtcủa Ngô Tất Tố
c Nhận xét về câu khái quát
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu
mục 3 về cách trình bày nội
dung đoạn văn (qua chú
có câu chủ đề (đặt ở đầu
đoạn) nh trên đã phân tích,các ý đợc trình bày theocách quy nạp
- Đoạn văn có câu chủ đề,
đặt ở cuối đoạn (không nên viết dài) ý của đoạn văn đợc
trình bày theo cách quy nạp.(Trình bày theo các cách quynạp, diễn dịch, song hành)
- Ghi nhớ (SGK)
Trang 30đoạn văn.
Bài tập 2: Cách trình bày nội
dung trong các đoạn vănsau :
a Diễn dịch, câu chủ đề
đứng ở đầu (Trần Đăng Khoarất biết yêu thơng)
b Song hành, các câu quan
- Nắm vững khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan
hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bàynội dung đoạn văn Các nội dung này quan hệ lô gíc vớinhau
Tiết 4 : Viết bài tập làm văn số 1 (Làm tại lớp)
* Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Vận dụng kiến thức về văn bản (chủ đề, bố cục,
đoạn văn trong văn bản); những kiến thức về văn tự sự,miêu tả, biểu cảm đã đợc học; những kiến thức văn học và
Trang 31tiếng Việt để làm bài văn tự thể hiện suy nghĩ, cảm xúccủa mình với những kỷ niệm cũ, kỷ niệm về ngời thân
- Biết vận dụng từ ngữ (trờng từ vựng), cách diễn đạtcác ý để bài làm thể hiện tính độc lập sáng tạo
* Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1 : Giới thiệu đề văn
- GV giới thiệu đề văn sau khi đã thống nhất trongnhóm, tổ chuyên môn
- GV phát đề in sẵn
Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS làm bài
- GV nhắc nhở thái độ làm bài của HS
- Có thể giải đáp những thắc mắc của HS (khi cầnthiết)
Hoạt động 3 : Thu bài và nhận xét
- Thu bài theo tổ hoặc theo bàn
- Nhận xét tinh thần, thái độ làm bài của HS
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài cho tuần sau, bài 4 tiết 1 +
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn NamCao (chủ yếu qua nhân vật ông giáo) : thơng cảm đến xót
xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắnNam Cao : khắc hoạ nhân vật tài tình, cách dẫn truyện tựnhiên, hấp dẫn và sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình
* Tiến trình lên lớp :
a ổn định lớp kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ :
+ Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật ChịDậu
Trang 32+ GV nhận xét, bổ sung, cho điểm và chuyển tiếp
Hạc)
b Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Nhà văn - chiến sĩ hy sinhnăm 1951 trên đờng vào côngtác vùng sau lng địch
để sống Một trận ốm daidẳng lão quyết định báncon chó nhờ ông giáo viết v
ăn tự để giữ vờn cho contrai, gửi tiền ông giáo lo việc
ma chay và lão đã ăn bả chó
để chết
- Đọc đoạn trích : thay đổigiọng đọc phù hợp với tìnhtiết, lời kể, ngôi kể, nhânvật
GV gợi ý, nêu câu hỏi để HS
xác định các nhân vật trong Đoạn trích có 1 nhân vậtchính là Lão Hạc và 1 nhân
Trang 33- GV cho HS đọc lại đoạn
đầu và nêu câu hỏi : Vì sao
lão Hạc phải bán con chó vàng
thân thiết?
HS đứng tại chỗ trả lời Lớp
nhận xét GV bổ sung, HS
ghi ý chính vào vở ?
- GV nêu câu hỏi : Tìm
những chi tiết biểu hiện
tâm trạng lão Hạc khi bán cậu
nghèo, con khó lấy vợ nên bỏ
đi, sống cô đơn, coi cậuVàng nh ngời bạn, nh kỷ vậtcủa con trai (xem phần tómtắt) → cũng là điển hìnhcho nổi khổ của ngời nôngdân trớc cách mạng
b Xung quanh việc bán cậu Vàng
- Vì gia cảnh túng quẫn, ốmdài, để lâu cậu Vàng đóibán sẽ hụt tiền Lão ăn sung,rau má, củ ráy
Vì lão muốn dành dụm tiềncho con trai nghèo không lấy
tấm lòng nhân hậu, thơngcon và tự trọng của lão
- Tâm trạng lão Hạc khi báncậu Vàng :
+ Cậu Vàng là ngời bạn thân,
là kỷ vật Nhiều lần lão nóichuyện bán con chó với ônggiáo chứng tỏ lão suy tính,
đắn đo Lão coi đây là việc
- GV nêu câu hỏi tổng quát :
Xung quanh việc bán cậu - Lão là ngời bố tội nghiệpluôn day dứt và cảm thấy
Trang 34Vàng, em thấy lão Hạc là ngời
đến tơng lai đứa con trai.Không muốn làm phiền làngxóm, ngời quen
- GV cho HS đọc tiếp đoạn
từ "Chao ôi ! đối với những
ngời ở quanh ta đến hết"
và nêu các câu hỏi để HS
trả lời:
+ Gia cảnh lão Hạc đã đến
mức lão phải chết đói
không ?
+ Lão Hạc nhờ ông giáo thu
xếp hai việc (văn tự giữ vờn
và giữ tiền) giúp em hiểu
thêm những gì về con ngời
lão Hạc?
+ Gia cảnh lão dù nghèo đóinhng cha đến mức chết đói(vì lão còn 30 đồng và 3 sàovờn ! )
+ Nhờ ông giáo thu xếp 2việc (giữ vờn và giữ tiền)chứng tỏ lão là ngời chu đáo,cẩn thận và có lòng tự trọngcao Thơng con, lo thu véncho con chứ không nghĩ gì
đến bản thân mình Lão
đang âm thầm chuẩn bịcho cái chết của mình
+ Cảm nhận của em khi đọc
và gặp chi tiết lão Hạc xin bả
chó và bàn với Binh T về việc
uống rợu? Giá trị nghệ thuật
của chi tiết này?
Học sinh làm việc theo
nhóm, đại diện nhóm trình
bày, lớp nhận xét Giáo viên
bổ sung, học sinh ghi ý
chính vào vở
+ Xin bả chó là chi tiết nghệthuật quan trọng : ông giáo,Binh T và ngời đọc nghi ngờbản chất trong sạch của lão,lão nhân hậu và giàu lòng tự
trọng nay lại tha hoá đến nh
vậy
Chi tiết này "đánh lừa ýnghĩ mọi ngời; Binh T mỉamai, ông giáo thấy cuộc đờimỗi ngày thêm buồn"
Vì vậy tình huống truyện
Trang 35+ GV nêu câu hỏi khái quát :
vả, đau đớn, dữ dội và bất
thình lình.
Chỉ có ông giáo và Binh Tbiết về cái chết của lão
+ Chọn cái chết bằng nắmbả chó (cái chết nh kiểu conchó bị lừa) nh chọn một sự tựtrừng phạt, gây ấn tợng mạnh.Chết đau đớn, thảm thơngkhiến mọi ngời thơng cảm,
ông giáo giật mình mà ngẫmnghĩ về cuộc đời (cuộc đờicha hẳn đã đáng buồn) - Trớc
đó tác giả buồn vì ngheBinh T kể (xin bả để đánhchó làng xóm), bây giờ buồnvì con ngời có nhân cáchcao đẹp nh lão không đợcsống, lại phải chọn cái chết
đau đớn vật vả nh thế
- GV nêu câu hỏi : ý nghĩa
của việc xây dựng nhân vật
- Nhân vật "tôi" để kể ởngôi thứ nhất làm cho câuchuyện gần gũi, chân thực;nói đợc nhiều giọng điệu;kết hợp giữa kể với tả và triết
lí, trữ tình; linh hoạt dichuyển không gian và thờigian
- Nhân vật "tôi" tự bộc lộ cáinhìn về cuộc đời, về con
ngời "chao ôi ! đối với những ngời ở quanh ta không bao giờ ta thơng": Đây là triết lý
lẫn cảm xúc trữ tình thiết
Trang 36tha Đây là thái độ sống, ứng
xử mang tinh thần nhân đạo
- cần nhìn họ bằng đôi mắtcủa tình thơng của tấm lòngcảm đồng cảm mới cảmthông cho họ đợc
GV cho HS suy nghĩ câu hỏi:
Thu hoạch của em về nội
đẹp trong sáng, trung thực,
tự trọng của những ngờinông dân ấy
- Nghệ thuật : Nghệ thuật kểchuyện với việc xây dựngnhân vật ông giáo (nhân vật
"tôi") phù hợp với lối kểchuyện kết hợp trữ tình,triết lí, bình luận Chọn lựachi tiết có giá trị nghệ thuật.Ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợicảm xúc Đặc biệt nghệthuật miêu tả nhân vật (lãoHạc lúc nói chuyện với ônggiáo, suy nghĩ nội tâm, xinbả chó, vật vả chết trong
đau đớn)
GV cho HS viết đoạn văn
- Về cảnh ngộ
- Tình cảm của lão đối vớicon trai và cậu Vàng
- Cái chết của lão Hạc
(Yêu cầu phải dựa vào tácphẩm, cảm xúc phải chânthành)
c Hớng dẫn học ở nhà
- Nắm vững nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật củatruyện ngắn
Trang 37- Làm lại bài tập luyện tập (phát biểu cảm nghĩ vềnhân vật lão Hạc).
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Từ tợng hình, từ tợng thanh.
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ
+ Từ câu chủ đề cho trớc, viết đoạn văn diễn dịch.Biến đoạn diễn dịch thành đoạn quy nạp
+ Chọn 1 trong 3 ý triển khai từ câu thành ngữ "Thất bại là mẹ thành công" để viết đoạn văn và nêu cách trình
bày nội dung đoạn văn đó
+ Mỗi bài tập gọi 1 HS trình bày, lớp nhận xét
+ GV nhận xét, bổ sung Tìm trong các đoạn văn của
HS các từ ngữ có tính tợng hình, tợng thanh để nói tới việc
dùng từ ngữ và chuyển tiếp vào dạy bài mới Từ tợng hình, từ tợng thanh.
b Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV cho HS trả lời yêu cầu
câu hỏi b (về tác dụng của
âm thanh của tự nhiên, củacon ngời: hu hu, ử
b Tác dụng : Gợi đợc hình
ảnh, âm thanh cụ thể sinh
động, có giá trị gợi cảm cao,thờng đợc dùng trong các loạivăn bản miêu tả, tự sự
Trang 38chính vào vở.
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu
t-Bài tập 2 : Tìm 5 từ gợi tả dáng đi: đi lom khom, đi ngất ngởng, đi khệnh khạng,
đi nghiêng nghiêng, đi lừ
đừ, đi vội vàng, đi khoan thai, đi chữ bát
ời ha hả khi màn kịch gây
c-ời của tổ 2 diễn rất tốt)
Bài tập 3 : Phân biệt ý
nghĩa các từ tợng thanh tảtiếng cời :
+ Ha hả : cời to, khoái chí.+ Hì hì : phát ra đằng mũi,thích thú, bất ngờ
+ Hơ hớ : thoải mái, vui vẻ,không cần giữ gìn
Trang 39+ Lý thuyết về đoạn văn, dựng đoạn trong văn bản(đoạn diễn dịch, đoạn quy nạp, đoạn song hành)
+ HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét GV bổ sung và
chuyển tiếp vào bài mới chuyển đoạn trong văn bản.
b Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
các đoạn văn trong văn bản
- GV cho HS đọc yêu cầu 1
(về 2 đoạn văn của Thanh
Tịnh) và trả lời câu hỏi Lớp
nhận xét, bổ sung
- Trờng hợp 1 này : đoạn 1 tả
cảnh sân trờng Mỹ Lý ngàytựu trờng, đoạn 2 là cảm giáccủa nhân vật "tôi" một lầnghé qua thăm trờng trớc
mấy hôm" là phơng tiện liên
kết các đoạn văn, hãy cho
biết tác dụng của việc liên
- Tác dụng : Làm cho ý giữacác đoạn văn liền mạch, tạotính chỉnh thể cho văn bản
đoạn văn có quan hệ liệt kê
(đoạn văn của Lê Trí Viễn)
(HS ghi các ý chính)
1 Dùng từ ngữ để liên kếtcác đoạn văn :
a + Hai đoạn văn có quan hệliệt kê (tìm hiểu, cảm thụ).+ Từ ngữ để liên kết các
đoạn văn có quan hệ liệt kê
là Bắt đầu (hoặc trớc hết,
đầu tiên, mở đầu, một là, hai là, tiếp đến, thêm vào
đó, ngoài ra, một mặt, mặt
Trang 40- GV cho 1 HS đọc phần b và
yêu cầu lớp giống nh phần a
(đoạn văn của Hồ Chí Minh)
b + Hai đoạn văn có quan hệ
từ ý nghĩa cụ thể sang ýnghĩa khái quát, tổng kết.+ Từ ngữ để liên kết các
đoạn văn là Nói tóm lại (hoặc tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung lại, đánh giá chung )
c + Hai đoạn văn có quan hệ
ý nghĩa tơng phản, đối lập.+ Từ ngữ để liên kết các
đoạn văn là nhng (hoặc trái lại, ngợc lại, đối lại là ).
d + Đó là đại từ dùng để thay thế (còn có này kia, ấy, vậy, nọ ) cũng có tác dụng liên
nội dung chính của Ghi nhớ.
+ Câu liên kết (câu nối) : ái
dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy.
+ Tác dụng để nối 2 đoạn vớinhau cho liền mạch
Ghi nhớ (SGK) về tác dụng
của liên kết đoạn, các phơngtiện liên kết đoạn gồm từngữ và câu
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu
bài tập 1 HS làm việc theo
c Cũng (liệt kê), tuy nhiên
d Tuy nhiên (đối lập, tơngphản)
Bài tập 2 : Điền từ ngữ vào
chỗ trống cho thích hợp :
a : Từ đó