Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài bệnh học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bệnh học bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1BỆNH HỆ THẦN KINH
Khoa Y – Bộ môn Bệnh học
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất
có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 23 Mô tả và phân tích các loại u của tế bào
nơ ron thần kinh
4 Mô tả và phân tích các loại u màng não
Trang 31 VIÊM NÃO – MÀNG NÃO
Có ba dạng viêm ở não: viêm màng não, áp-xe não, và viêm não
Các đường lan truyền của vi khuẩn: theo đường máu, trực tiếp, và theo dây thần kinh ngoại biên
Trang 41.1 Viêm màng não
Định nghĩa: viêm của màng não - tủy và khoang dưới nhện
Trang 5viêm của màng não
Trang 8Viêm màng não cấp tính
Trang 9Máu tụ kèm viêm thứ phát
Trang 11Các biến chứng của bệnh
viêm màng não:
Sẹo trong nhu mô não, suy nhượt thần kinh, động kinh; viêm màng não do vi khuẩn có thể gây ra tử vong cao
Viêm màng não do virus: thường hồi phục hoàn toàn mà không có di chứng, trừ khi kèm theo viêm não
Trang 12Những điểm quan trọng:
Ở trẻ em, Haemophilus influenzae là vi khuẩn thường gặp nhất gây viêm màng não; sự phát triển của vắc xin, làm giảm
tỷ lệ viêm màng não rất nhiều
Viêm màng não thường khu trú trong các màng não, và không liên quan đến các nhu mô não, trừ khi hàng rào máu não bị
hư hỏng (như chấn thương đầu)
Trang 13Hình thái học:
phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.
Vi thể: khác nhau phụ thuộc vào mầm bệnh; thấm nhập bạch cầu trung tính.
Do Mycobactarial và nấm lưỡng hình: có dạng u hạt,
và các tế bào khổng lồ; thường kèm viêm và huyết khối động mạch.
Viêm màng não: nấm men (Cryptococcal)
Virus: thấm nhập lymphô bào; viêm não phản ứng.
Lao và nấm lưỡng hình: thường ở phần nền, sự lành sẹo kèm sợi hóa, có thể biến chứng ở não, dây thần kinh sọ, và mạch máu.
Trang 14Biểu hiện lâm sàng :
Triệu chứng: nhức đầu, cổ cứng, chứng sợ ánh sáng, và thay đổi tâm thần.
Viêm màng não do vi khuẩn: nhức đầu, sốt, kích động, chứng sợ ánh sáng.
Viêm màng não virus: có thể có các triệu chứng tương tự như với vi khuẩn.
Viêm màng não do nấm: không đau, âm thầm Bệnh nhân
có thể có đau đầu nhẹ và giảm của ý thức Đặc biệt viêm màng não cryptococcal, không có triệu chứng kinh điển của viêm màng não.
Chẩn đoán viêm màng não: Phân tích dịch não tủy.
Biến chứng: Áp xe não, viêm não.
Trang 151.2 Áp xe não
Biểu hiện lâm sàng:
Các dấu hiệu và triệu chứng tại chỗ: liệt nữa người, chứng mất ngôn ngữ, thay đổi nhân cách, động kinh, mất điều hòa nhiệt độ, và rối loạn thị giác.
Tăng áp lực nội sọ: nhức đầu, buồn nôn và ói mửa, phù gai thị, và liệt dây thần kinh sọ.
Chẩn đoán: CT scan hoặc MRI, hoặc sinh thiết não để phân biệt u.
Trang 16Áp xe não
Trang 181.3 Viêm não
Định nghĩa: viêm nhu mô não, mà thường do virus bao gồm Arboviruses, Herpes simplex virus (HSV), Cytomegalovirus (CMV), và HIV.
Dịch tễ học: trẻ em và thanh thiếu niên, và là nguyên nhân phổ biến nhất của viêm não người lớn tại Hoa Kỳ.
Triệu chứng: trạng thái tâm lý thay đổi, giảm trí nhớ, và thay đổi hành vi, thường liên quan đến tổn thương thùy thái dương.
Trang 19 Viêm não do CMV: xảy ra trong bào thai hoặc
ở những bệnh nhân ức chế miễn dịch.
Viêm não virus dại:
Dịch tễ học: sau khi bị súc vật cắn
Triệu chứng: dị cảm nơi bị cắn, tăng tiết nước bọt, và sợ nước; kích thích thần kinh trung ương dẫn đến suy hô hấp.
Trang 20 Vi thể đặc hiệu cho một số tác nhân gây bệnh:
HSV: thể vùi trong nhân;
HIV: tế bào khổng lồ nhiều nhân.
CMV: thể vùi trong nhân "mắt cú".
Điểm quan trọng: Một số virus (ví dụ, Arboviruses, West Nile virus, và
Arboviruses, West Nile virus, và Poliovirus), không có thể vùi trong nhân
và bào tương.
Trang 21Viêm não do virus
Trang 22herpes simplex virus encephalitis
Trang 23Toxoplasma gondii
Trang 24amip
Trang 25Viêm não virus dại
Trang 262 U CỦA HỆ THẦN KINH
Xuất độ của các u não hàng năm từ 10 đến 17 trên 100.000 dân, và 1-2 trên 100.000 đối với u trong cột sống tại Hoa Kỳ; tuổi mắc bệnh có 2 nhóm đỉnh tuổi 10 tuổi và 50-60 tuổi
Trang 27 Khoảng ½- ¾ là u nguyên phát, và còn lại là di căn Các khối u thần kinh trung ương chiếm 20% tất cả các bệnh ung
thư của trẻ em; khoảng 70% của u ở trẻ
em, phát sinh trong lổ mũi sau; trong khi các khối u ở người lớn phát sinh ở bán cầu não, trên lều não
Trang 28Các khối u của hệ thần kinh có đặc tính :
Trước tiên, sự khác biệt giữa thương tổn lành tính và ác tính là ít rõ ràng trong u não hơn trong các cơ quan khác Một số u thần kinh đệm
có đặc điểm mô học lành tính, bao gồm chỉ số phân bào thấp, tính đồng dạng của tế bào, và tăng trưởng chậm, lại có thể xâm nhập mô não, từ đó dẫn đến các biểu hiện lâm sàng nghiêm trọng và tiên lượng xấu
Thứ hai, không thể phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối ung thư thần kinh đệm xâm nhập, mà không để lại di chứng thần kinh
Thứ ba, các vị trí giải phẫu của khối u có thể gây tử vong, mà không phụ thuộc vào loại mô học, ví dụ: u màng não lành tính, chèn ép tủy,
có thể gây ngừng tim, ngừng thở
Cuối cùng, sự lan tràn của u thần kinh trung ương khác với các khối u
ở nơi khác: thậm chí, u thần kinh đệm ác tính, cũng ít khi di căn
Trang 29Phân loại u thần kinh theo
nguồn gốc tế bào
Nguồn gốc tế bào U thần kinh trung ương
Tế bào thần kinh đệm U sao bào, u thần kinh đệm ít nhánh, u ống nội tủy, u
nguyên bào thần kinh đệm
U tế bào ngoại bì thần kinh
nguyên phát U nguyên bào ống tủy, u nguyên bào thần kinh
Tế bào màng não U màng não
Tế bào Schwann U vỏ bao thần kinh, u sợi thần kinh
Tế bào lymphô lưới Lymphôm
Trang 302.2 Biểu hiện lâm sàng
U chèn ép:
u to chèn ép, có thể kèm phù não
xâm nhập của nhu mô não
Trang 31 Triệu chứng toàn thân (do khối u choáng chỗ):
Trang 32 Chẩn đoán:
MRI, CT
Sinh thiết
Trang 33 2.1 U thần kinh đệm
2.1.1 U sao bào
Bao gồm: u sao bào tơ và u sao bào lông
Trang 34 a Các dạng sao bào tơ: tất cả các tổn thương đều thấm nhập; mức độ tiến triển được phân theo độ mô học của WHO, từ
độ II đến độ IV.
- U sao bào biệt hóa tốt (độ II).
- U sao bào không biệt hóa (độ III).
- U nguyên bào đệm đa dạng (GBM) (độ IV).
Trang 35 Dịch tễ học: xảy ra ở mọi lứa tuổi, đỉnh tuổi mắc bệnh 40-60 Chiếm 80% u não
ở người lớn
Vị trí: phổ biến nhất ở bán cầu não,
nhưng có thể xảy ra ở nơi khác (ví dụ, như cuống não)
Trang 36 Những điểm quan trọng của u sao bào:
U sao bào biệt hóa rõ, hầu như không
thể phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn
Bệnh nhân có thể sống 5-10 năm
U nguyên bào đệm đa dạng (GBM): diễn tiến nhanh; trung bình thời gian sống còn
là 12 tháng
Trang 37 Hình thái học
Đại thể: thấm nhập mô xung quanh, bờ không
rõ, khó phân biệt với mô lành U nguyên bào đệm đa dạng kèm hoại tử và xuất huyết.
Vi thể: Dựa trên mức độ dị dạng nhân, chỉ số phân bào, hoại tử, và tân sinh vi mạch Hoại tử
và tân sinh vi mạch, là đặc điểm quan trọng
trong u nguyên bào đệm đa dạng (GBM); tế
bào u xếp song song quanh ổ hoại tử.
Trang 38 astrocytoma
Trang 39U sao bào
Trang 40Low gr
Trang 41Rosenthal fibers
Trang 42U nguyên bào đệm đa dạng (GBM) (độ IV)
Trang 44 b U sao bào lông
tiểu não, não thất ba, và dây thần kinh thị giác.
WHO, xếp độ I.
có các sợi Rosenthal (lặng đọng những mãnh dày
ái toan) và các thể hạt ái toan.
Trang 45 * U thần kinh đệm cuống não
Định nghĩa: thuật ngữ này dự theo nguồn gốc u, thực chất vẫn là u sao bào
Dịch tễ học: tuổi mắc bệnh 10-20 tuổi, chiếm 20% của u trong độ tuổi này
Trang 46 U tế bào thần kinh đệm ít nhánh
Dịch tễ học: người lớn, 40-50 tuổi, chiếm 5-15% các
Hình thái học:
Đại thể: giới hạn rõ hơn u sao bào; hầu hết các trường
hợp đều có vôi hoá.
Vi thể: Vòng sáng quanh nhân “halo”; các tế bào u vây
quanh tế bào thần kinh và mạch máu “vệ tinh”.
Trang 47U thần kinh đệm
Trang 48Cuống não
Trang 49U tế bào thần kinh đệm ít nhánh
Trang 53U tế bào thần kinh đệm ít nhánh
Trang 54 U ống hội tủy
trúc “giả hoa hồng” (mạch máu ở trung tâm) hoặc hoa hồng thật (tạo lòng ở trung tâm)
Trang 55U ống nội tủy
Trang 59 U nơ ron thần kinh
Đại thể: khối giới hạn rõ, kèm vôi hoá
Vi thể: các tế bào hạch trên nền mô đệm không
có tế bào Tổn thương có chứa hỗn hợp các
thành phần thần kinh và thần kinh đệm.
Hầu hết các khối u tiến triển chậm, đôi khi thoái triễn, hoặc tiến triển nhanh chóng; sự phẫu thuật khối u thường có hiệu quả trong việc kiểm soát các cơn động kinh.
Trang 60 2.2.2 U tế bào thần kinh chưa biệt hóa
U hiếm, xảy ra ở trẻ em, vị trí ở bán cầu não
Biểu hiện lâm sàng: tính khí hung dữ
Vi thể: giống nguyên bào thần kinh nơi khác, xếp hoa hồng, giữa có các sợi tơ
Trang 61 U kém biệt hóa
Định nghĩa: u tế bào ngoại bì thần kinh biệt hóa kém hay “u ngoại bì thần kinh nguyên thủy”
Dịch tễ học: Phần lớn xảy ra trong thời thơ ấu, tuổi mắc bệnh cao 7 tuổi, và ở người lớn (từ 20-
40 tuổi).
Vị trí: ở trẻ em gặp ở thùy nhộng; trẻ lớn và
người lớn gặp ở bán cầu tiểu não.
Đột biến: 17q isochromosome (mất 17P); bất thường ở nhiễm sắc thể 1 cũng hay gặp.
Trang 62U nguyên bào ống tủy
Trang 63U nguyên bào ống nội tủy
Trang 65 * Các biến chứng:
Dịch não tủy không thông
Dáng đi bất thường
Hiện tượng "di căn thả" vào tủy sống
Vi thể: Tế bào tròn nhỏ, tạo hình ảnh
“hoa hồng”
Trang 66 2.3.2 U quái không điển hình/u dạng
cơ vân
trẻ nhỏ
trong lổ mũi sau và khoang trên lều
sarcôm cơ vân
Trang 67 Các u khác ở não
người suy giảm miễn dịch (AIDS)
cao.
mạch máu “tập trung quanh mạch máu".
tế bào B ở não, khả năng tiềm ẩn của một tình trạng ức chế miễn dịch
Trang 68Lymphôm nguyên phát ở não
Trang 70 U tuyến tùng
- Định nghĩa: xuất phát từ tế bào tuyến tùng (pineocytes), có đặc điểm biệt hóa thần kinh
- Vi thể tùy thuộc vào sự biệt hóa của tế bào Gặp ở trẻ, kèm với u nguyên bào võng mạc, và đột biến RB
Trang 71 U màng não
hộp sọ và mô mềm; hiếm xâm nhập mô não
xoáy lốc, kèm các “thể cát”.
Trang 72 Biểu hiện lâm sàng: tăng áp lực nội sọ, nhức đầu, động kinh và dấu hiệu thần
kinh cục bộ, và dựa vào vị trí này để
đánh giá các tổn thương
Trang 73U màng não
Trang 75U màng não lành tính
Trang 82schann
Trang 84 UNG THƯ DI CĂN ĐẾN NÃO
Ung thư di căn não chiếm khoảng một phần tư đến một nửa khối u nội sọ, ở những bệnh nhân nhập viện
Các vị trí hay cho di căn nhất là phổi, vú, da
(melanôm), thận, và đường tiêu hóa, chiếm
khoảng 80% của tất cả các di căn
Thường thường, các ổ di căn của não xuất
hiện khi ung thư đã lan tràn đến các nơi khác Hiếm khi các ổ di căn này biểu hiện đơn độc
như một khối u não nguyên phát
Trang 85 Riêng ung thư da mặt (carcinôm tế bào đáy) có thể ăn lan vào hốc mắt, xâm nhập vào não
ranh giới chất xám và chất trắng, tiểu não, thân não, và màng não Các ổ này có dạng cục, chắc, kích thước
1cm đến vài cm, ranh giới khá rõ, đôi khi có hoại tử hay xuất huyết
ung thư nguyên phát
phát nếu chưa có biểu hiện rõ ràng của ổ nguyên phát,
và phải nhuộm hóa mô miễn dịch mới xác định được nguồn gốc.