1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH hệ THẦN KINH ppt _ BỆNH HỌC

88 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 14,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài bệnh học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bệnh học bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

BỆNH HỆ THẦN KINH

Khoa Y – Bộ môn Bệnh học

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất

có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

3 Mô tả và phân tích các loại u của tế bào

nơ ron thần kinh

4 Mô tả và phân tích các loại u màng não

Trang 3

1 VIÊM NÃO – MÀNG NÃO

 Có ba dạng viêm ở não: viêm màng não, áp-xe não, và viêm não

 Các đường lan truyền của vi khuẩn: theo đường máu, trực tiếp, và theo dây thần kinh ngoại biên

Trang 4

1.1 Viêm màng não

Định nghĩa: viêm của màng não - tủy và khoang dưới nhện

Trang 5

viêm của màng não

Trang 8

Viêm màng não cấp tính

Trang 9

Máu tụ kèm viêm thứ phát

Trang 11

Các biến chứng của bệnh

viêm màng não:

 Sẹo trong nhu mô não, suy nhượt thần kinh, động kinh; viêm màng não do vi khuẩn có thể gây ra tử vong cao

 Viêm màng não do virus: thường hồi phục hoàn toàn mà không có di chứng, trừ khi kèm theo viêm não

Trang 12

Những điểm quan trọng:

 Ở trẻ em, Haemophilus influenzae là vi khuẩn thường gặp nhất gây viêm màng não; sự phát triển của vắc xin, làm giảm

tỷ lệ viêm màng não rất nhiều

 Viêm màng não thường khu trú trong các màng não, và không liên quan đến các nhu mô não, trừ khi hàng rào máu não bị

hư hỏng (như chấn thương đầu)

Trang 13

Hình thái học:

 phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.

 Vi thể: khác nhau phụ thuộc vào mầm bệnh; thấm nhập bạch cầu trung tính.

 Do Mycobactarial và nấm lưỡng hình: có dạng u hạt,

và các tế bào khổng lồ; thường kèm viêm và huyết khối động mạch.

 Viêm màng não: nấm men (Cryptococcal)

 Virus: thấm nhập lymphô bào; viêm não phản ứng.

 Lao và nấm lưỡng hình: thường ở phần nền, sự lành sẹo kèm sợi hóa, có thể biến chứng ở não, dây thần kinh sọ, và mạch máu.

Trang 14

Biểu hiện lâm sàng :

 Triệu chứng: nhức đầu, cổ cứng, chứng sợ ánh sáng, và thay đổi tâm thần.

 Viêm màng não do vi khuẩn: nhức đầu, sốt, kích động, chứng sợ ánh sáng.

 Viêm màng não virus: có thể có các triệu chứng tương tự như với vi khuẩn.

 Viêm màng não do nấm: không đau, âm thầm Bệnh nhân

có thể có đau đầu nhẹ và giảm của ý thức Đặc biệt viêm màng não cryptococcal, không có triệu chứng kinh điển của viêm màng não.

 Chẩn đoán viêm màng não: Phân tích dịch não tủy.

 Biến chứng: Áp xe não, viêm não.

Trang 15

1.2 Áp xe não

 Biểu hiện lâm sàng:

 Các dấu hiệu và triệu chứng tại chỗ: liệt nữa người, chứng mất ngôn ngữ, thay đổi nhân cách, động kinh, mất điều hòa nhiệt độ, và rối loạn thị giác.

 Tăng áp lực nội sọ: nhức đầu, buồn nôn và ói mửa, phù gai thị, và liệt dây thần kinh sọ.

 Chẩn đoán: CT scan hoặc MRI, hoặc sinh thiết não để phân biệt u.

Trang 16

Áp xe não

Trang 18

1.3 Viêm não

 Định nghĩa: viêm nhu mô não, mà thường do virus bao gồm Arboviruses, Herpes simplex virus (HSV), Cytomegalovirus (CMV), và HIV.

 Dịch tễ học: trẻ em và thanh thiếu niên, và là nguyên nhân phổ biến nhất của viêm não người lớn tại Hoa Kỳ.

 Triệu chứng: trạng thái tâm lý thay đổi, giảm trí nhớ, và thay đổi hành vi, thường liên quan đến tổn thương thùy thái dương.

Trang 19

 Viêm não do CMV: xảy ra trong bào thai hoặc

ở những bệnh nhân ức chế miễn dịch.

 Viêm não virus dại:

Dịch tễ học: sau khi bị súc vật cắn

Triệu chứng: dị cảm nơi bị cắn, tăng tiết nước bọt, và sợ nước; kích thích thần kinh trung ương dẫn đến suy hô hấp.

Trang 20

 Vi thể đặc hiệu cho một số tác nhân gây bệnh:

 HSV: thể vùi trong nhân;

 HIV: tế bào khổng lồ nhiều nhân.

 CMV: thể vùi trong nhân "mắt cú".

 Điểm quan trọng: Một số virus (ví dụ, Arboviruses, West Nile virus, và

Arboviruses, West Nile virus, và Poliovirus), không có thể vùi trong nhân

và bào tương.

Trang 21

Viêm não do virus

Trang 22

herpes simplex virus encephalitis

Trang 23

Toxoplasma gondii

Trang 24

amip

Trang 25

Viêm não virus dại

Trang 26

2 U CỦA HỆ THẦN KINH

 Xuất độ của các u não hàng năm từ 10 đến 17 trên 100.000 dân, và 1-2 trên 100.000 đối với u trong cột sống tại Hoa Kỳ; tuổi mắc bệnh có 2 nhóm đỉnh tuổi 10 tuổi và 50-60 tuổi

Trang 27

 Khoảng ½- ¾ là u nguyên phát, và còn lại là di căn Các khối u thần kinh trung ương chiếm 20% tất cả các bệnh ung

thư của trẻ em; khoảng 70% của u ở trẻ

em, phát sinh trong lổ mũi sau; trong khi các khối u ở người lớn phát sinh ở bán cầu não, trên lều não

Trang 28

Các khối u của hệ thần kinh có đặc tính :

 Trước tiên, sự khác biệt giữa thương tổn lành tính và ác tính là ít rõ ràng trong u não hơn trong các cơ quan khác Một số u thần kinh đệm

có đặc điểm mô học lành tính, bao gồm chỉ số phân bào thấp, tính đồng dạng của tế bào, và tăng trưởng chậm, lại có thể xâm nhập mô não, từ đó dẫn đến các biểu hiện lâm sàng nghiêm trọng và tiên lượng xấu

 Thứ hai, không thể phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối ung thư thần kinh đệm xâm nhập, mà không để lại di chứng thần kinh

 Thứ ba, các vị trí giải phẫu của khối u có thể gây tử vong, mà không phụ thuộc vào loại mô học, ví dụ: u màng não lành tính, chèn ép tủy,

có thể gây ngừng tim, ngừng thở

 Cuối cùng, sự lan tràn của u thần kinh trung ương khác với các khối u

ở nơi khác: thậm chí, u thần kinh đệm ác tính, cũng ít khi di căn

Trang 29

Phân loại u thần kinh theo

nguồn gốc tế bào

Nguồn gốc tế bào U thần kinh trung ương

Tế bào thần kinh đệm U sao bào, u thần kinh đệm ít nhánh, u ống nội tủy, u

nguyên bào thần kinh đệm

U tế bào ngoại bì thần kinh

nguyên phát U nguyên bào ống tủy, u nguyên bào thần kinh

Tế bào màng não U màng não

Tế bào Schwann U vỏ bao thần kinh, u sợi thần kinh

Tế bào lymphô lưới Lymphôm

Trang 30

2.2 Biểu hiện lâm sàng

 U chèn ép:

 u to chèn ép, có thể kèm phù não

 xâm nhập của nhu mô não

Trang 31

 Triệu chứng toàn thân (do khối u choáng chỗ):

Trang 32

 Chẩn đoán:

 MRI, CT

 Sinh thiết

Trang 33

2.1 U thần kinh đệm

2.1.1 U sao bào

 Bao gồm: u sao bào tơ và u sao bào lông

Trang 34

a Các dạng sao bào tơ: tất cả các tổn thương đều thấm nhập; mức độ tiến triển được phân theo độ mô học của WHO, từ

độ II đến độ IV.

 - U sao bào biệt hóa tốt (độ II).

 - U sao bào không biệt hóa (độ III).

 - U nguyên bào đệm đa dạng (GBM) (độ IV).

Trang 35

 Dịch tễ học: xảy ra ở mọi lứa tuổi, đỉnh tuổi mắc bệnh 40-60 Chiếm 80% u não

ở người lớn

 Vị trí: phổ biến nhất ở bán cầu não,

nhưng có thể xảy ra ở nơi khác (ví dụ, như cuống não)

Trang 36

 Những điểm quan trọng của u sao bào:

 U sao bào biệt hóa rõ, hầu như không

thể phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn

 Bệnh nhân có thể sống 5-10 năm

 U nguyên bào đệm đa dạng (GBM): diễn tiến nhanh; trung bình thời gian sống còn

là 12 tháng

Trang 37

 Hình thái học

 Đại thể: thấm nhập mô xung quanh, bờ không

rõ, khó phân biệt với mô lành U nguyên bào đệm đa dạng kèm hoại tử và xuất huyết.

 Vi thể: Dựa trên mức độ dị dạng nhân, chỉ số phân bào, hoại tử, và tân sinh vi mạch Hoại tử

và tân sinh vi mạch, là đặc điểm quan trọng

trong u nguyên bào đệm đa dạng (GBM); tế

bào u xếp song song quanh ổ hoại tử.

Trang 38

 astrocytoma

Trang 39

U sao bào

Trang 40

Low gr

Trang 41

Rosenthal fibers

Trang 42

U nguyên bào đệm đa dạng (GBM) (độ IV)

Trang 44

b U sao bào lông

tiểu não, não thất ba, và dây thần kinh thị giác.

WHO, xếp độ I.

có các sợi Rosenthal (lặng đọng những mãnh dày

ái toan) và các thể hạt ái toan.

Trang 45

* U thần kinh đệm cuống não

 Định nghĩa: thuật ngữ này dự theo nguồn gốc u, thực chất vẫn là u sao bào

Dịch tễ học: tuổi mắc bệnh 10-20 tuổi, chiếm 20% của u trong độ tuổi này

Trang 46

U tế bào thần kinh đệm ít nhánh

 Dịch tễ học: người lớn, 40-50 tuổi, chiếm 5-15% các

 Hình thái học:

 Đại thể: giới hạn rõ hơn u sao bào; hầu hết các trường

hợp đều có vôi hoá.

 Vi thể: Vòng sáng quanh nhân “halo”; các tế bào u vây

quanh tế bào thần kinh và mạch máu “vệ tinh”.

Trang 47

U thần kinh đệm

Trang 48

Cuống não

Trang 49

U tế bào thần kinh đệm ít nhánh

Trang 53

U tế bào thần kinh đệm ít nhánh

Trang 54

U ống hội tủy

trúc “giả hoa hồng” (mạch máu ở trung tâm) hoặc hoa hồng thật (tạo lòng ở trung tâm)

Trang 55

U ống nội tủy

Trang 59

U nơ ron thần kinh

 Đại thể: khối giới hạn rõ, kèm vôi hoá

 Vi thể: các tế bào hạch trên nền mô đệm không

có tế bào Tổn thương có chứa hỗn hợp các

thành phần thần kinh và thần kinh đệm.

 Hầu hết các khối u tiến triển chậm, đôi khi thoái triễn, hoặc tiến triển nhanh chóng; sự phẫu thuật khối u thường có hiệu quả trong việc kiểm soát các cơn động kinh.

Trang 60

2.2.2 U tế bào thần kinh chưa biệt hóa

 U hiếm, xảy ra ở trẻ em, vị trí ở bán cầu não

 Biểu hiện lâm sàng: tính khí hung dữ

 Vi thể: giống nguyên bào thần kinh nơi khác, xếp hoa hồng, giữa có các sợi tơ

Trang 61

U kém biệt hóa

 Định nghĩa: u tế bào ngoại bì thần kinh biệt hóa kém hay “u ngoại bì thần kinh nguyên thủy”

 Dịch tễ học: Phần lớn xảy ra trong thời thơ ấu, tuổi mắc bệnh cao 7 tuổi, và ở người lớn (từ 20-

40 tuổi).

 Vị trí: ở trẻ em gặp ở thùy nhộng; trẻ lớn và

người lớn gặp ở bán cầu tiểu não.

Đột biến: 17q isochromosome (mất 17P); bất thường ở nhiễm sắc thể 1 cũng hay gặp.

Trang 62

U nguyên bào ống tủy

Trang 63

U nguyên bào ống nội tủy

Trang 65

* Các biến chứng:

 Dịch não tủy không thông

 Dáng đi bất thường

 Hiện tượng "di căn thả" vào tủy sống

 Vi thể: Tế bào tròn nhỏ, tạo hình ảnh

“hoa hồng”

Trang 66

2.3.2 U quái không điển hình/u dạng

cơ vân

trẻ nhỏ

trong lổ mũi sau và khoang trên lều

sarcôm cơ vân

Trang 67

Các u khác ở não

người suy giảm miễn dịch (AIDS)

cao.

mạch máu “tập trung quanh mạch máu".

tế bào B ở não, khả năng tiềm ẩn của một tình trạng ức chế miễn dịch

Trang 68

Lymphôm nguyên phát ở não

Trang 70

U tuyến tùng

- Định nghĩa: xuất phát từ tế bào tuyến tùng (pineocytes), có đặc điểm biệt hóa thần kinh

 - Vi thể tùy thuộc vào sự biệt hóa của tế bào Gặp ở trẻ, kèm với u nguyên bào võng mạc, và đột biến RB

Trang 71

U màng não

hộp sọ và mô mềm; hiếm xâm nhập mô não

xoáy lốc, kèm các “thể cát”.

Trang 72

Biểu hiện lâm sàng: tăng áp lực nội sọ, nhức đầu, động kinh và dấu hiệu thần

kinh cục bộ, và dựa vào vị trí này để

đánh giá các tổn thương

Trang 73

U màng não

Trang 75

U màng não lành tính

Trang 82

schann

Trang 84

UNG THƯ DI CĂN ĐẾN NÃO

 Ung thư di căn não chiếm khoảng một phần tư đến một nửa khối u nội sọ, ở những bệnh nhân nhập viện

 Các vị trí hay cho di căn nhất là phổi, vú, da

(melanôm), thận, và đường tiêu hóa, chiếm

khoảng 80% của tất cả các di căn

 Thường thường, các ổ di căn của não xuất

hiện khi ung thư đã lan tràn đến các nơi khác Hiếm khi các ổ di căn này biểu hiện đơn độc

như một khối u não nguyên phát

Trang 85

 Riêng ung thư da mặt (carcinôm tế bào đáy) có thể ăn lan vào hốc mắt, xâm nhập vào não

ranh giới chất xám và chất trắng, tiểu não, thân não, và màng não Các ổ này có dạng cục, chắc, kích thước

1cm đến vài cm, ranh giới khá rõ, đôi khi có hoại tử hay xuất huyết

ung thư nguyên phát

phát nếu chưa có biểu hiện rõ ràng của ổ nguyên phát,

và phải nhuộm hóa mô miễn dịch mới xác định được nguồn gốc.

Ngày đăng: 23/01/2021, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w