1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LTDHT - Bai 8 - Temlate

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 643,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các tham số hình thức của một định nghĩa template được sử dụng để mô tả các kiểu của các tham số cho hàm, để mô tả kiểu trả về của hàm, và để khai báo các biến bên trong hàm..  Từ k[r]

Trang 1

1

LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

CHƯƠNG 8 TEMPLATE

Nguyễn Hữu Thể

Trang 4

Các hàm template

 Các hàm đa năng hóa được sử dụng để thực hiện các thao tác

tương tự trên các kiểu khác nhau của dữ liệu

 Ví dụ: hàm lấy trị tuyệt đối của một số

Trang 5

template <class T1, class T2,…>

 Các tham số hình thức của một định nghĩa template được sử dụng

để mô tả các kiểu của các tham số cho hàm, để mô tả kiểu trả về của hàm, và để khai báo các biến bên trong hàm

 Từ khóa class sử dụng để mô tả các kiểu tham số của hàm

template

Trang 6

Các hàm template

 Khi đó, hàm trị tuyệt đối ở trên viết theo hàm template

Hàm template MyAbs() khai báo một tham số hình thức T cho

kiểu của một số T được tham khảo như một tham số kiểu

Trang 7

Object-oriented programming 7

Ví dụ: template in các giá trị của mảng

Trang 8

Ví dụ: template in các giá trị của mảng

Trang 9

Object-oriented programming 9

Ví dụ: Hàm template có nhiều tham số

Trang 10

Các lớp template

 Lớp template cũng mang đầy đủ ý tưởng của hàm template

 Các lớp template được gọi là các kiểu có tham số bởi vì chúng đòi hỏi một hoặc nhiều tham số để mô tả làm thế nào tùy chỉnh một lớp template chung để tạo thành một lớp template cụ thể

Ví dụ: cài đặt lớp template Stack

Trang 11

Object-oriented programming 11

Các lớp template

Trang 12

Các lớp template

Trang 13

Object-oriented programming 13

Các lớp template

Trang 14

Các lớp template

Trang 15

 Bảo đảm cho chương trình không chấm dứt tức thời, đột ngột

hoặc nhảy tới đoạn mã thực hiện không đúng

Trang 16

Các từ khóa try, catch và throw

 Ba từ khóa này tạo nên một cơ chế cho phép các chương trình

thông báo với nhau về các vấn đề bất thường và nghiêm trọng

xảy ra

 Trong đoạn mã của chúng ta có ba khối tham gia vào việc phát hiện exception:

 Khối try đánh dấu đoạn mã mà chúng ta nghi ngờ có thể xảy

ra sai lầm khi chạy

 Khối catch nằm sau khối try, chứa đoạn mã giải quyết vấn đề bất thường xảy ra gọi là exception handler

 Lệnh throw: cho phép chúng ta nén ra bất cứ biến nào đặc

biệt (hoặc biểu thức gán) mà chúng ta muốn

Trang 18

Ví dụ: try, catch và throw

Trang 19

Object-oriented programming 19

Các tình huống xử lý exception

 Khi một exception không bị bắt

 Nếu một exception được ném ra trong trường hợp sau khối try không có exception handler không khớp

=>hàm terminate () được gọi nhằm kết thúc chương trình

Trang 20

Các tình huống xử lý exception

Trang 21

Object-oriented programming 21

Ném một exception trong hàm bất kỳ

 Chúng ta có thể ném một exception từ trong bất kỳ hàm nào miễn

là hàm đó sẽ được gọi trong khối try

Trang 22

Khối try bên trong hàm

Xử lý exception lúc chạy sinh bởi đoạn mã nào đó thuộc hàm

Trang 23

Object-oriented programming 23

Bài tập

 Bài 1: Viết hàm template trả về giá trị trung bình của một

mảng, các tham số hình thức của hàm này là tên mảng và kích thước mảng

 Bài 2: Cài đặt hàng đợi template

 Bài 3: Cài đặt lớp template dùng cho cây nhị phân tìm kiếm (BST)

 Bài 4: Viết hàm template để sắp xếp kiểu dữ liệu bất kỳ

Ngày đăng: 21/01/2021, 16:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w