+ Lợi dụng tính chất này con người có thể bổ sung urê và các chất chứa nitơ khác vào khẩu phần ăn của động vật nhai lại, + Vi sinh vật sử dụng các thành phần này để tạo thành các chất di[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CHĂN NUÔI VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Kü thuËt ch¨n nu«i tr©u
bß trong n«ng hé
PGS TS NguyÔn b¸ mïi PGS TS PhẠM NGỌC THẠCH
Hµ Néi - 2011
Trang 2Mục lục
Hướng dẫn sử dụng tài liệu tập huấn
Chuyên đề 1: Giống trâu bò và kỹ thuật chọn giống
Chuyên đề 2: Thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của trâu bò
Chuyên đề 3: Chuồng trại cho trâu bò
Chuyên đề 4: Chăm sóc và nuôi dưỡng bò cái sinh sản
Chuyên đề 5: Chăm sóc nuôi dưỡng bò cái chửa và đẻ
Chuyên đề 6: Trồng cây thức ăn cho gia súc
Chuyên đề 7: Bệnh chướng hơi dạ cỏ
Chuyên đề 8: Bệnh tụ huyết trùng trâu bò
Chuyên đề 9: Bệnh giun sán trâu bò
Chuyên đề 10: Bệnh ký sinh trùng đường máu trâu bò
Chuyên đề 11: Bệnh lở mồm long móng
Một số trò chơi sử dụng trong các hoạt động quản lý lớp học
Trang 3Hướng dẫn sử dụng tài liệu tập huấn
Giới thiệu chung
Tài liệu tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi trâu bò trong nông hộ gồm có 11 chuyên đề Tuỳ theo điều kiện, nhu cầu và cách thực hiện của từng địa phương mà thứ tự các chuyên đề cũng như nội dung chi tiết trong từng chuyên đề có thể được áp dụng khác nhau
Mỗi chuyên đề có thể áp dụng các phương pháp tập huấn khác nhau Các phương pháp này được bồi dưỡng trong chương trình tập huấn TOT Cuối cuốn tài liệu tập huấn là phần giới thiệu các trò chơi hay các mẩu chuyện vui để tạo không khí sôi nổi mà qua đó Tập huấn viên và Học viên có thể thư giãn giữa và sau các bài giảng
Cấu trúc của từng chuyên đề
Mỗi chuyên đề được kết cấu theo trình tự thực hiện bài giảng, không tính đến thời gian thực hiện từng phần của chuyên đề Thời gian này Tập huấn viên có thể tự sắp xếp cho phù hợp với điều kiện thực tế Thời gian để thực hiện một chuyên đề không kéo dài quá 3 - 4 tiếng, tức là có thể thực hiện 1 chuyên đề trong vòng một buổi sáng hoặc một buổi chiều Theo cách này, hy vọng rằng tất cả Học viên đều có thể tham gia tập huấn, kể cả những người rất bận rộn với công việc, đặc biệt là phụ nữ
Mỗi chuyên đề bao gồm cả phần lý thuyết lẫn thực hành, và chú trọng nhiều
vào phần thực hành Một câu châm ngôn Trung Quốc có nói: "Những gì tôi nghe, tôi
quên Những gì tôi nhìn, tôi nhớ Những gì tôi làm, tôi hiểu" Cũng có thể áp dụng
nguyên tắc cơ bản này trong tập huấn chăn nuôi cho nông dân Vì vậy thực hành, thử
nghiệm, quan sát, phản ánh và chia sẻ kinh nghiệm sẽ là những nguyên tắc chủ đạo
trong tập huấn
Nhóm đối tượng
Mỗi lớp tập huấn nên tổ chức với số lượng từ 15 - 25 nông dân Các học viên
có thể là phụ nữ, thanh niên hoặc người lớn tuổi Số lượng người như vậy sẽ phù hợp cả về mặt quản lý lớp cũng như khi cần phân chia thành các nhóm nhỏ từ 4 - 5 người cho các bài thực hành cụ thể khi học các chuyên đề
Trang 4Khi lựa chọn Học viên tham gia tập huấn, cần lưu ý một số vấn đề sau Thứ nhất, đối tượng tham gia tập huấn phải là người trực tiếp chăm sóc đàn trâu bò hàng ngày trong các gia đình Công việc này thường do phụ nữ và đôi khi là trẻ em, thanh niên đảm nhiệm Thứ hai, cũng cần cân nhắc đến thành phần các đối tượng trong nhóm Chẳng hạn việc tập trung các nông dân có cùng trình độ và có mức thu nhập ngang nhau vào cùng một nhóm, hoặc hình thành nhóm bao gồm cả nông dân nghèo
và nông dân khá giả hơn, hoặc nông dân ở các trình độ khác nhau vào chung một nhóm Mỗi nhóm hình thành theo các đối tượng kể trên đều có những ưu điểm và nhược điểm trong quá trình tập huấn Nguyên tắc chủ đạo trong việc lập nhóm là phải tạo điều kiện để nông dân có thể trao đổi với nhau, chia sẻ những gì học được và tránh sự chi phối mạnh của một số cá nhân Thứ ba, điều quan trọng là phải xác định
được những nông dân có động cơ và thực sự mong muốn cải thiện kỹ năng nuoi duỗng, quản lý đàn trâu bò của gia đình mình Thứ tư, nên quan tâm đến những nông dân đã có kinh nghiệm nuôi trâu bò trước đây Thứ năm, nên mời những nông dân có khả năng và mong muốn truyền đạt lại những thông tin và kỹ năng cho những người chưa tham gia tập huấn
Không có một công thức cố định nào cho việc thành lập nhóm và cũng không gì có thể thay thế cho việc trải nghiệm và rút kinh nghiệm từ thực tiễn tổ chức các khoá tập huấn cho nông dân
Địa điểm tập huấn
Các khoá tập huấn cho nông dân sẽ được thực hiện tại địa phương, tức là ở các thôn bản hoặc làng Một vài phần của chuyên đề hoặc một số chuyên đề cần có
địa điểm đủ rộng cho khoảng 25 người, như phòng học cần có đủ chỗ để trải các tờ giấy lớn ra sàn hoặc trên bàn để điền thông tin vào, sau đó dán lên tường để tất cả mọi người cùng quan sát Các phần chuyên đề khác nên được thực hiện ở hiện trường (chuồng trâu bò, bãi chăn), nơi có thể trực tiếp thực hành trên các đàn trâu bò Quan trọng là tất cả các Học viên đều có thể dễ dàng đi đến địa điểm tập huấn và họ cảm thấy thoải mái ở những nơi này
Đội ngũ Tập huấn viên
Khoá tập huấn tốt nhất nên được thực hiện bởi một nhóm tập huấn viên từ 1 -
2 người Nhóm này phải có khả năng bao quát được hết các vấn đề kỹ thuật cần thiết
Trang 5như chăn nuôi, thú y, dinh dưỡng thức ăn, tính toán hiệu quả kinh tế, đồng thời phải
có các kỹ năng tập huấn và truyền đạt
Thêm vào đó, cũng cần phải xem xét thành phần nhóm tập huấn viên phù hợp với thành phần Học viên Nếu học viên gồm nhiều phụ nữ thì cũng nên có nữ tập huấn viên trong nhóm Trường hợp có các nhóm dân tộc khác nhau cũng cần phải cân nhắc tương tự như vậy
Ghi chép số liệu là một công cụ giúp cho chăn nuôi có hiệu quả
Việc tập huấn cho nông dân sẽ diễn ra vài tiếng trong một tuần, nhưng chăm sóc trâu bò hàng ngày là việc của nông dân Vì vậy giữa hai buổi học sẽ là khoảng thời gian dành để áp dụng các kiến thức và kỹ năng mới, chuẩn bị các thông tin phản hồi, các câu hỏi và các vấn đề sẽ được đưa ra vào buổi tập huấn tiếp theo Nông dân nên tiếp tục trao đổi, thảo luận, giải quyết các vấn đề và chia sẻ kinh nghiệm sau khi
họ rời khỏi lớp học Trong thực tế, điều này rất ít khi xảy ra Một cách để khuyến khích nông dân không quên, thậm chí còn ghi nhớ và áp dụng các kiến thức mới đó là giới thiệu với họ (những nông dân biết chữ) cách ghi chép số liệu đều đặn, thường xuyên,
có thể là hàng ngày
Việc ghi chép số liệu để phục vụ một số mục đích Trước hết có thể giới thiệu việc ghi chép là một công cụ giúp cho người nông dân trong việc ra quyết định hàng ngày và theo dõi các chi phí cũng như các khoản thu trong chăn nuôi Tất cả chúng ta
đều quên và có xu hướng nhầm lẫn trong tính toán nếu như chỉ dựa vào trí nhớ Người nông dân có thể cho rằng họ lỗ hoặc lãi khi người khác hỏi họ về việc trâu bò Nhưng thực tế có thể khác hẳn Các số liệu chính xác và cách tính toán đơn giản có thể giúp nông dân quyết định đúng đắn hơn về cách chăn nuôi và đầu tư trong phạm vi nguồn lực hạn hẹp
Việc ghi chép số liệu cũng hữu ích cho Tập huấn viên trong việc hướng dẫn cho nông dân cách quản lý đàn trâu bò và là cơ sở để đưa ra những lời khuyên có lý
về tiêm phòng, điều trị, khẩu phần ăn và việc mua nguyên liệu đầu vào và bán các sản phẩm đầu ra và giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình chăn nuôi Chất lượng của việc ghi chép số liệu cũng có thể giúp Tập huấn viên tập trung vào những lĩnh vực cần chú trọng hơn trong tập huấn cho nông dân
Trang 6Chuyên đề 1 – Giống trâu bò và kỹ thuật chọn giống
Mục tiêu
Sau khi kết thúc chuyên đề này người học sẽ:
Đ Nhận biết được một số giống trâu, bò nội và trâu bò nhập ngoại
Đ Hiểu được kỹ thuật và biết cách chọn giống trâu bò
Nội dung chính
Đ Một số giống trâu bò nội
Đ Một số giống trâu bò nhập ngoại
Đ Kỹ thuật chọn trâu bò nuôi thịt
Đ Kỹ thuật chọn trâu bò nuôi sinh sản
Thời gian: 3 3,5 giờ
Nội dung chuyên đề
Một số giống trâu bò nội
Bò vàng Việt Nam
• Phân bố rộng: thường được gọi theo địa phương
•
• Như bò Thanh Hóa, bò Nghệ An, bò Phú Yên vv
• Đặc điểm: Mầu lụng màu vàng, vàng nhạt hoặc vàng cỏnh dỏn và khụng
cú thiờn hướng sản xuất rừ rệt
• Chỉ tiêu năng suất:
+ Khối lượng bờ sơ sinh 14-15 kg, tưởng thành cỏi 160-200 kg, đực 250-280 kg + Tuổi phối giống lần đầu khoảng 20-24 thỏng
Trang 7+ Khả năng cho sữa thấp, khoảng 2 kg/ngày chỉ đủ cho con bỳ
• ưu điểm: Khả năng làm việc dẻo dai ở những chõn đất nhẹ Chịu đựng kham khổ tốt, khả năng chống bệnh cao, thớch nghi với cỏc cỏc vựng sinh thỏi khỏc nhau
• Nhược điểm: Lớn chậm, tỷ lệ thịt tinh thấp
Bò Lai sind
• Nguồn gốc: Bũ Lai Sind là kết quả tạp giao giữa bũ Red Sindhi hoặc bũ Sahiwal với bũ Vàng Việt Nam
•
• Đặc điểm: Lông vàng cánh dán, có u ở trên vai Tầm vóc trung bình, mình
nở Bốn chân và khấu đuôi to, tai to
• Chỉ tiêu năng suất:
- Khối lượng sơ sinh 17-19 kg, trưởng thành 250-350 kg đối với con cỏi,
400-450 kg đối với con đực
- Cú thể phối giống lần đầu lỳc 18-24 thỏng tuổi Khoảng cỏch lỳa đẻ khoảng
15 thỏng
• ưu điểm: Dễ nuôi, có thể làm cái nền cho lai với bò sữa hoặc với bò đực
hướng thịt
Trâu Việt Nam
• Nguồn gốc: Từ các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên
• Đặc điểm: Ngoại hỡnh vạm vỡ, đầu hơi bộ; trỏn và sống mũi thẳng, tai mọc ngang ; sừng dài, dẹt, hỡnh cỏnh cung, hướng về phớa sau và hơi vểnh lờn trờn
+ Cổ con đực to trũn, con cỏi nhỏ và hẹp, khụng cú yếm
+ Lưng thẳng, mụng xuụi, ngực nở
Trang 88
+ Đuụi dài đến khoeo, tận cựng cú chũm lụng
+ Đa số cú lụng da màu đen xỏm; dưới hầu và trước ức cú khoang lụng màu trắng
Cú 5-10% cú lụng da màu trắng (trõu bạc)
• Chỉ tiêu năng suất:
+ Khối lượng nghộ sơ sinh 28-30 kg, trưởng thành cỏi 400 - 450 kg, 450-500 kg đối
với con đực Trõu cỏi đẻ 3 năm 2 lứa
• ưu điểm: Trõu Việt Nam cú khả năng lao tỏc tốt, kể cả ở những chõn đất
hay lầy thụt Chịu đựng kham khổ, khả năng chống bệnh tật cao, thớch nghi
tốt được với khớ hậu núng ẩm
• Hướng sử dụng: nuôi sinh sản, cày kéo hoặc lấy thịt
Một số giống trâu bò ngoại
Trang 9- Tỷ lệ thịt xẻ khoảng 52-58%
Trâu Mura
• Nguồn gốc: Từ ấn Độ
* Đặc điểm: Đầu thanh, trỏn gồ, mắt con cỏi lồi, mũi
rộng, hai lỗ mũi xa nhau
+ Tai to, mỏng, Thường rủ xuống Sừng cuốn kốn như sừng cừu
+ Yếm: khụng cú
+ U vai: khụng phỏt triển, Mụng nở
* Bốn chõn to, ngắn, bắp nổi rừ
ưu điểm: Thớch nghi: thớch nghi với khớ hậu núng ẩm
• Hướng sử dụng: nuôi lấy sữa
Trang 10Kỹ thuật chọn lọc trâu bò cái sinh sản
• Nguyên tắc chọn: Dựa vào các đặc điểm ngoại hình, thể chất và nguồn gốc
+ Trâu bò cái phải có hệ xương chắc chắn, ngực sâu, rộng, lưng thẳng
+ Phần giữa của thân mình phát triển tốt, mông tương đối rộng, dài và phẳng + Bầu vú cân đối, phát triển
+ Chân phải chắc, phối hợp cân đối, chân sau thấp hơn chân trước, không cụm khoeo
+ Sừng chắc, lông trơn, tính tình hiền lành
+ Khả năng sinh sản thể hiện ở khoảng cách giữa 2 lứa đẻ, khoảng cách này 12 tháng là tốt
Bò cái sinh sản tốt Trâu cái sinh sản tốt
Kỹ thuật chọn trâu bò nuôi lấy thịt
• Nguyên tắc chọn: Dựa vào các đặc điểm ngoại hình, thể chất và nguồn gốc
+ Khi chọn trâu bò nuôi lấy thịt cần dựa vào ngoại hình, hình dạng cơ thể, phải chu ý
đến khả năng lợi dụng thức ăn, khả năng tăng trọng, vỗ béo cũng như tỷ lệ thịt xẻ + Bò hướng thịt có thân hình vạm vỡ, chắc chắn, tầm vóc cân đối, mập mạp có khả năng sản xuất thịt cao
+ Chân phải cân đối, móng chắc, da co dãn đàn hồi, lông mềm
+ Những giống bò thịt chuyên dụng thường có hình dạng khối hộp chữ nhật vói chiều dài thân mình gấp đôi chiều rộng
+ Đầu nhỏ, ngắn và rộng Chân ngắn, đùi rộng và mập Các cơ bắp của vai, mông,
Trang 11đùi phát triển Ngực nở tròn và có ức xệ xuống
+ Trâu bò nuôi thịt phải có khả năng lợi dụng thức ăn tốt, khả năng tăng trọng nhanh + Tỷ lệ thịt cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi lấy thịt
* Bê nuôi thịt phải đạt các chỉ tiêu:
+ Có khối sơ sinh lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh, nhưng phát dục chậm
+ Các cơ bắp nổi rõ, khít nhau và có độ dài
Bò thịt chuyên dụng Bò thịt có u, vai, mông phát triển
Trang 12Chuyên đề 2 -Thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của bò
Mục tiêu
Sau khi kết thúc chuyên đề này người học sẽ:
Đ Hiểu được vai trò, tầm quan trọng của các nhóm thức ăn cho trâu bò
Đ Hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của trâu bò theo các mục
Đ Nhu cầu dinh dưỡng cho trâu bò
Thời gian: 3 3,5 giờ
Nội dung chuyên đề
Các nhóm thức ăn cho trâu bò Nhóm thức ăn giàu năng lượng
• Là nhóm nguyên liệu thức ăn chủ yếu cung cấp năng lượng cho các hoạt
động như đi lại, thở, tiêu hoá thức ăn và góp phần tạo nên các sản phẩm (thịt, thai, sữa và tinh dịch )
• Nhóm thức ăn giàu xơ: cỏ, lá rừng, thân lá ngô, rơm và các phụ phẩm nông nghiệp khác
• Nhóm thức ăn giàu năng lượng gồm có:
- Hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ của chúng: Ngô, thóc, tấm, cám gạo
- Các loại củ: Sắn, khoai lang,
Trang 14bột xương
Trang 15Nhu cầu dinh dưỡng cho trâu bò Nhu cầu nước uống
+ Trâu bò cần được cung cấp nước thường xuyên
để đáp ứng các chức năng sinh lý của cơ thể
+ Nhu cầu nước của con vật phụ thuộc vào bản chất
của thức ăn, điều kiện nhiệt độ, ẩm độ của môi trường
và trạng thái sinh lý của con vật
+ Nước ngon, đầy đủ thường xuyên về số lượng
Cho trâu bò uống nước tự do
* Yêu cầu về chất lượng
+ Sạch: không có thức ăn thừa, nhiễm phân hoặc nước
tiểu
+ Lành: không có ký sinh trùng, thuốc trừ sâu, cũng
như các hóa chất độc hại
Trang 16Ví dụ: Với cỏ xanh trung bình (20% VCK), bò có khối lượng 500 kg có thể thu nhận một lượng cỏ là: 500 x 2/100 x 100/20 = 50 kg
Nhu cầu dinh dưỡng cho bò cày kéo
• Trong điều kiện nước ta hiện nay, trâu bò được nuôi để khai thác sức kéo
là chính (cày đất, kéo xe)
• Đặc biệt trong vụ đông xuân, trâu bò phải sinh sống và làm việc trong
điều kiện khắc nhiệt, đòi hỏi nhiều năng lựơng, nhưng chính vào mùa này
cỏ tươi lại thiếu
• Cần cung cấp thức ăn chất lượng tốt, đủ nhu cầu cho trâu bò
Về mức ăn
Thức ăn xanh (cỏ tươi, rau, ngô cây) kg
Rơm, cỏ khô
(kg)
Thức ăn tinh quy ra cám (kg)
Muối ăn (g)
Trang 17đặc điểm tiêu hóa của trâu bò
Mục tiêu
Sau khi kết thúc chuyên đề này người học sẽ:
Đ Hiểu được cấu tạo của dạ dày trâu bò
Đ Hiểu được vai trò của vi sinh vật trong dạ cỏ
Đ Đặc điểm nhai lại và ợ hơi ở trâu bò
Nội dung chính
Đ Cấu tạo của dạ dày trâu bò
Đ Tác dụng của vi sinh vật trong quá trình tiêu hóa
Đ Sự nhai lại và ợ hơi.
Nội dung chuyên đề
cấu tạo dạ dày của trâu bò
Cấu tạo dạ dày trâu bò
+ Dạ cỏ là trung tâm tiêu hoá quan trọng bậc nhất cuả loài nhai lại Quá trình tiêu háo trong dạ cỏ quyết định đến năng suất thịt, sữa cuả gia súc nhai lại
+ Những vi sinh vật sống trong dạ cỏ là những vi sinh vật có lợi, không gây độc hại cho gia súc
+ Vi sinh vật được cảm nhiễm từ bên ngoài vào (qua thức ăn, nước uống và truyền
Trang 18từ trâu bò trưởng thành sang
vi sinh vật dạ cỏ và tác dụng Các loại vi sinh vật dạ cỏ
• Tăng diện tích tiếp xúc với
các men tiêu hóa
Vi khuẩn
+ Số lượng rất lớn
+ Tiêu hóa các thức ăn xơ, tinh bột, đạm và chất béo
Trang 20sự nhai lại và sự ợ hơi ở trâu bò
Sự nhai lại
• Nhai lại là 1 đặc điểm
sinh lý của loài nhai lại
• Giúp ăn nhanh ở đồng
cỏ, khi yên tĩnh ợ lên
nhai lại
• Nếu ngừngà rối loạn
tiêu hoá, chướng hơi
Sự ợ hơi
• VSV lên men tạo 1000 lít/ ngày đêm CO2 (50 60 %),
• Khí mê tan: 30 40 %
• Còn lại H2S, H2, N2, O2
• Các chất khí được thoát ra ngoài thông qua phản xạ ợ hơi
• Nếu phản xạ ợ hơi bị trở ngại, trâu bò sẽ bị chướng hơi dạ cỏ
Trang 21Chuyên đề 3- chuồng trại cho trâu bò
Mục tiêu
Sau khi kết thúc chuyên đề này người học sẽ:
Đ Hiểu được yêu cầu kỹ thuật chuồng nuôi trâu bò
Đ Xác định được loại chuồng nuôi trâu bò phù hợp với điều kiện kinh tế hộ tại địa phương
Nội dung chính
Đ Yêu cầu kỹ thuật của chuồng nuôi trâu bò thịt
Đ Một số kiểu chuồng nuôi trâu bò thịt
Đ Yêu cầu kỹ thuật của chuồng nuôi bò sinh sản
Đ Kiểu chuồng nuôi bò sinh sản, bò sữa
Thời gian: 3 - 3,5 giờ
Nội dung chuyên đề
Yêu cầu kỹ thuật của chuồng nuôi trâu bò
Yêu cầu chung về chuồng trại
• Tạo cho trâu bò được an toàn, thoải mái đi lại, ăn uống v nghỉ ngơi
• Tạo sự an to n v thuận tiện cho ng ời chăn nuôi trong việc quản lý, chăm sóc, nuôi d ỡng đ n trâu bò
• Tạo ra đ ợc tiểu khí hậu tốt cho trâu bò, hạn chế tối đa những tác động xấu của thời tiết khí hậu lên cơ thể chúng
• Đảm bảo vệ sinh thú y v môi tr ờng đ ợc tốt
• Đảm bảo liên thông hợp lý giữa các bộ phận trong to n trại
• Tiết kiệm chi phí xây dựng v giảm thiểu chi phí vận h nh sản xuất
• Sử dụng đ ợc lâu d i v ổn định
Vị trí
• Xây chuồng chọn hướng Đông Nam hoặc hướng Nam là tốt nhất, tránh gió Đông Bắc thổi trực tiếp vào chuồng Chuồng nuôi phải đảm bảo luôn khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp vào mùa đông
Trang 22• Nên chọn địa điểm nơi cao ráo, dễ thoát nước, dễ làm vệ sinh
• Không nên xây chuồng trâu bò gần nhà ở
Diện tích
• Diện tích chuồng nuôi phải phù hợp với số lượng nuôi
• Diện tích tối thiểu chuồng nuôi từ 1 con là 2 - 3 m2
• Có thể làm bằng tre, gỗ hoặc xây gạch
• T ờng chuồng để tránh m a hắt v ngăn trâu bò
• T ờng có ảnh h ởng lớn đến tiểu khí hậu chuồng nuôi
• Bình th ờng t ờng nên mở h ớng đông-nam để hứng gió mát v che tây-bắc để chắn gió lạnh (đặc biệt nơi bò đẻ v nuôi bê)
Mái che
• Nên làm mái cao vừa phải để đảm bảo thông thoáng và hạn chế mưa tạt hắt vào
• Mái lợp bằng tôn, fibrô-xi-măng đòi hỏi giàn đỡ phải làm chắc chắn và cần
có giàn leo, cây xanh chống nóng
• Độ cao của mái cần phải tính toán sao cho không bị m a hắt v gió lạnh thổi v o
• Đối với những chuồng lớn, khẩu độ mái rộng thì có thể phải dùng mái tôn,
• Đáy máng có lỗ thoát n ớc để thuận tiện cho việc rửa máng
• Th nh máng phía trong (phía bò ăn) bắt buộc phải thấp hơn th nh máng
Trang 23ngo i
Sơ đồ máng ăn
Vị trí bò đứng ăn Máng uống
Chiều dài bằng 2/3 chỗ nằm
Trang 24kiểu chuồng nuôi trâu bò bằng vật liệu rẻ tiền
Chuồng bò đơn giản quy mô nhỏ
chuồng trâu bò kiên cố
Chuồng một dã y ở Lâm Đồng
Trang 25Chuång kiÓu mét d· y
KiÓu chuång hai d y
Chuång kiÓu hai d· y
Chuång mét d· y ë Tuyªn Quang
Chuång kiÓu hai d· y ë Israel
Trang 26Một số ảnh hưởng trong chăn nuôi trâu bò khi chuồng trại xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật:
• Trâu bò bị thiếu nước uống
• Khó tiêm và cho trâu bò uống thuốc khi bị bệnh
Trang 27Chuyên đề 4-Chăm sóc nuôi dưỡng bò cái sinh sản
và phối giống
Mục tiêu
Sau khi kết thúc chuyên đề này người học sẽ:
Đ Hiểu được đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật của bò cái hậu bị
Đ Biết cách chăm sóc nuôi dưỡng bò cái hậu bị
Nội dung chính
Đ Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật của bò cái hậu bị
Đ Chăm sóc nuôi dưỡng bò cái hậu bị.
Thời gian: 3,5 4 giờ
Nội dung chuyên đề
Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật của bò cái
• Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của bò
1 Tuổi động dục lần đầu 14 - 16 tháng
3 Tuổi phối giống lần đầu thích hợp 16 20 tháng, trong thực tế nên bỏ đi
một hai lần động dục đầu
4 Chu kỳ động dục 21 Ngày dao động 18 - 24 ngày
5 Thời gian động dục cao độ 15 20 giờ
6 Thời điểm phối giống thích hợp 10-15 giờ sau khi kết thúc động dục
7 Thời gian mang thai Trung bình 280 ngày (9 tháng 10
ngày) dao động từ 274 291 ngày
Trang 28Chăm sóc nuôi dưỡng bò cái hậu bị Mục tiêu
• Bò cái thành thục tính dục sớm, tuổi đẻ lứa đầu sớm
• Khoảng cách hai lứa đẻ ngắn (12 tháng 1 bê)
• Bò cái khai thác, sử dụng được lâu
Thức ăn và chăm sóc nuôi dưỡng
Về tiêu chuẩn ăn
Thức ăn xanh (cỏ tươi, rau, ngô cây) kg
Rơm, cỏ khô
(kg)
Thức ăn tinh quy ra cám (kg)
Muối ăn (g)
• Chăn thả bò trên đồi, rừng hoặc khe suối
• Tối về cho bò ăn thêm thức ăn tinh hoặc phụ phẩm nông nghiệp
• Cung cấp đủ nước sạch cho bò uống
• Chỉ cho trâu bò ăn rơm khô thôi thì không đủ sức để làm việc
Nhốt trõu bũ cho ăn cỏ Nhốt trõu bo cho ăn rơm
Trang 29• Vào mùa đông, điều quan trọng là phải đảm bảo cho trâu bò có đủ thức
ăn tươi xanh, thức ăn tinh và muối để có đủ năng lượng làm việc trong
điều kiện khắc nhiệt
• Mùa hè cho trâu bò đi làm sớm nghỉ sớm
• Mùa đông buổi sáng cho trâu bò đi làm muộn về muộn, chiều cho đi làm sớm về sớm để tránh giá lạnh
• Làm việc liên tục 5-6 ngày cần cho trâu bò nghỉ một ngày Những ngày lạnh dưới 10 độ cho trâu bò nghỉ làm việc
• Nếu nhiệt độ dưới 5 độ thì không cho trâu bò ra khỏi chuồng
• Những ngày trời quá lạnh cần đốt lửa sưởi ấm cho trâu bò, may áo ấm bằng bao tải quấn quanh mình cho trâu bò
Vệ sinh phòng bệnh
• Tiêm phòng đủ các loại vắcxin theo quy định để phòng bệnh cho bò
• Định kỳ dọn vệ sinh, khử trùng chuồng nuôi và máng ăn, máng uống
• Luôn giữ cho nền chuồng khô ráo, sạch sẽ
• Chuồng trại phải thường xuyên quét dọn, không để phân lưu lâu trong chuồng vừa không lợi cho sức khoẻ cho trâu bò, đồng thời là nơi tập trung ruôì nhặng hút máu tổn hại đén sức khoẻ, vừa lây lan dịch bệnh
• Vào ban đêm, nếu có nhiều muỗi thì cần hun khói xua bớt
• Mùa đông che chắn giữ ấm cho bò, mùa hè tạo thoáng mát cho chuồng nuôi
Mặc ỏo cho trõu bũ Che chắn chuồng trại cho trõu bũ
Trang 30Phát hiện bò cái động dục và phối giống
Mục tiêu
Sau khi kết thúc chuyên đề này người học sẽ:
Đ Biết phát hiện bò cái động dục
Đ Biết chọn thời điểm thích hợp để phối giống cho bò cái
Đ Biết cách kiểm tra bò cái có chửa sau phối giống
Nội dung chính
Đ Chu kỳ động dục ở bò cái
Đ Phát hiện bò cái động dục
Đ Cách phối giống
Nội dung chuyên đề
Chu kỳ động dục ở bò cái Tuổi động dục lần đầu ở bò cái hậu bị
• Các giống bò khác nhau có tuổi động dục lần đầu khác nhau
• Các giống bò nội như bò vàng Việt Nam có tuổi động dục sớm Bò vàng Việt Nam Cái động dục lần đầu ở 14 - 15 tháng tuổi
• Các giống bò lai ngoại với nội có tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với bò nội thuần Bò Lai Sind động dục lần đầu ở 17 18 tháng tuổi
Chu kỳ động dục bò cái
• Chu kỳ động dục ở bò cái thường là 21 ngày (dao động từ 18 - 24 ngày) Thời gian động dục thường kéo dài 2 - 3 ngày
• Thời gian động dục lại sau đẻ khoảng 50 - 60 ngày
Phát hiện bò cái động dục
• Phát hiện bò cái động dục là việc quan trọng nhất trong công tác phối giống đối với bò cái nuôi nhốt
• Cần quan sát bò cái mỗi ngày ít nhất 2 lần, vào buổi sáng và chiều tối Nên kiểm tra động dục vào lúc 5 - 6 giờ sáng và lúc 5 - 6 giờ chiều là thời
điểm có nhiều biểu hiện động dục
• Để phát hiện chính xác thời điểm bò cái động dục, cần nắm vững chu kỳ
động dục và quan sát kỹ các biểu hiện của bò cái
Trang 31Biểu hiện động dục ở bò cái
• Bò cái bồn chồn, mẫn cảm, hay chú ý đến sự xuất hiện của người hay của gia súc khác, kém ăn nếu đang cho sữa thì sản lượng sữa có thể giảm
• Âm hộ sưng và ẩm ướt kiểm tra cơ quan sinh dục thấy niêm mạc đường sinh dục xung huyết
• Từ cơ quan sinh dục chảy ra dịch trong suốt và dẻo Có thể thấy dịch 1-2 ngày trước khi động dục thực sự
Âm hộ sưng to ẩm ướt Niêm dịch chảy ra dính
• Lông ở phần mông xù lên, bò kêu rống, đặc biệt là vào ban đêm
• Nếu quan sát vào ban đêm thấy bò luôn ở tư thế đứng trong khi những con khác nằm
• Nếu ở ngoài bãi chăn thấy bò liếm và húc đầu lên những con khác
• Hít và ngửi cơ quan sinh dục con khác
Trang 32• Nhảy lên những con khác hoặc đứng yên để một con khác nhảy lên mình
• Thích gần đực khi gặp đực thì luôn đứng ở thế chịu đực, đuôi cong lên, lệch sang một phía, hai chân sau hơi khuỵ xuống sẵn sàng chụi đực
xác định thời điểm Phối giống thích hợp Mục tiêu
• Bò cái đạt tỷ lệ đậu thai cao
• Khoảng cách hai lứa đẻ ngắn (12 tháng)
Phối giống lần đầu (phối giống cho lợn cái hậu bị)
• Sử dụng quy luật sáng chiều
• Sáng phát hiện động dục thì chiều cho phối lần 1 và sáng hôm sau cho phối lần 2: chiều phát hiện động dục thì sáng hôm sau phối lần 1 và chiều hôm sau phối lại lần 2.
Đứng yên khi có người chạm vào Đứng yên khi con khác nhảy lên
Trang 33• Khoảng 2/3 số bò bắt đầu động dục vào ban đêm nên sẽ nhìn thấy động dục vào buổi sáng sớm
Phối giống trực tiếp
• ưu điểm: Dễ thực hiện theo tập tính tự nhiên, không cần đầu tư trang thiết
bị phối giống
• Nhược điểm: Tốn kém phải nuôi nhiều đực giống, không phối được cho nhiều bò cái cùng một lúc
Truyền tinh nhân tạo
• ưu điểm: Bò cái sẽ nhận được tinh dịch của các con bò đực giống tốt đã qua chọn lọc, không bị hạn chế về chênh lệch tầm vóc, một lần khai thác tinh có thể dùng để phối cho nhiều bò cái
Nhược điểm: Tỷ lệ thụ thai thường thấp hơn so với phối giống trực tiếp, đặc biệt đối với lứa đầu Cần có người đã qua đào tạo kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ việc phối giống
Kỹ thuật truyền tinh nhân tạo
Tinh dịch cần phải được bảo quản tốt ở nitơ lỏng (-1960 C) Các bước thực hiện
kỹ thuật truyền tinh nhân tạo như sau:
• Chuẩn bị dụng cụ dẫn tinh, bao gồm: Dụng cụ (viên tinh, tinh cọng rạ)
đựng tinh dịch, dẫn tinh quản
• Vệ sinh vùng âm hộ bò cái Bôi vadơlin vào dẫn tinh quản và cửa âm hộ
bò cái
• Pha viên tinh vào dung dịch nước sinh lý
Kiểm tra bò cái có chửa sau phối giống
• Tiếp tục theo dõi 4 tuần lễ kể từ khi phối giống, không thấy có biểu hiện
động dục trở lại
• Khám thai qua trực tràng sau 3 tháng có chửa
Trang 34Chuyên đề 5- Chăm sóc nuôi dưỡng bò cái chửa và đẻ
Mục tiêu
Sau khi kết thúc chuyên đề này người học sẽ:
Đ Hiểu và áp dụng được các kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng
bò cái chửa
Nội dung chính
Đ Đặc điểm của bò cái trong thời gian có chửa
Đ Chăm sóc nuôi dưỡng bò cái chửa
Thời gian: 3,5 - 4 giờ
Nội dung chuyên đề
Đặc điểm của bò cái trong thời gian có chửa
• Thời gian chửa của lợn nái kéo dài 280 ngày (9 tháng, 10 ngày, dao động
từ 275 đến 290 ngày) Căn cứ vào mức độ phát triển của bào thai, thời gian chửa được chia thành 2 kỳ:
- Kỳ phôi: Từ ngày phối giống có chửa đến ngày chửa thứ 90 Đây là giai
đoạn đầu bò cái mang thai, nếu chăm sóc không tốt dễ gây sảy thai
- Kỳ thai: Từ ngày chửa thứ 90 đến khi đẻ Giai đoạn này, bào thai phát triển rất mạnh, chiếm 3/4 khối lượng lợn sơ sinh Việc đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho bò cái thời kỳ này sẽ quyết định đến khối lượng sơ sinh của bê
• Nhu cầu thức ăn của bò cái không những phải đáp ứng cho bản thân bò
mẹ mà còn cần phải nuôi thai phát triển
Chăm sóc nuôi dưỡng bò cái chửa Mục tiêu nuôi dưỡng
• Thai phát triển bình thường, không sẩy thai, chết thai
• Bò cái đủ dinh dưỡng để tiết sữa tốt trong thời kỳ nuôi con
• Bê sinh ra khỏe mạnh và đạt khối lượng sơ sinh theo tiêu chuẩn của giống
Chăm sóc bò cái mang thai
Trang 35Thường xuyên giữ vệ sinh thân thể
Bò cày kéo cho nghỉ làm việc trước và sau khi đẻ 1 tháng
Bò sữa phải cho cạn sữa trước khi đẻ 45-60 ngày
Phân đàn theo thời gian có chửa (nếu nuôi tập trung)
Không chăn dắt ở những nơi dốc trên 20-25o
Chăn thả ở những nơi cỏ tốt, gần chuồng, dễ quan sát
Chuồng trại phải sạch sẽ, yên tĩnh, không trơn
Đối với bò tơ và bò thấp sản cần kích thích xoa bóp bầu vú từ tháng có thai thứ 5 trở đi
Đối với bò sắp đẻ không nên tác động vào bầu vú
Thức ăn và cách cho ăn
• Phối hợp từ nhiều loại thức ăn có thể có
• Cần chú ý đến sự phát triển của thai: Thời kỳ đầu nên lấy thức ăn thô xanh
là chủ yếu; về cuối nên giảm thức ăn thô xanh, tăng thức ăn tinh
• Điều chỉnh khẩu phần để bò không quá béo hay quá gầy trước khi đẻ
• Cung cấp đủ nước sạch cho bò uống
Vệ sinh phòng bệnh
• Thường xuyên vệ sinh máng ăn, máng uống và chuồng trại
• Tiêm phòng cho bò cái chửa theo đúng qui định thú y
Trang 36Chuẩn bị cho bò cái đẻ và đỡ đẻ
Mục tiêu
Sau khi kết thúc chuyên đề này người học sẽ:
Đ Hiểu được những đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật đối với bò cái đẻ
Đ Biết cách chuẩn bị cho bò cái đẻ
Đ áp dụng được các kỹ thuật hộ lý bò cái đẻ và chăm bê sơ sinh
Nội dung chính
Đ Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật đối với bò cái đẻ
Đ Chuẩn bị cho bò cái đẻ và bê sơ sinh
Đ Hộ lý bò cái đẻ và chăm sóc bê sơ sinh.
Nội dung chuyên đề
Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật đối với bò cái đẻ
Xác định thời gian bò cái đẻ
• Để làm tốt việc chuẩn bị cho bò cái đẻ, cần dự tính ngày bò sẽ đẻ bằng cách cộng thêm 280 ngày kể từ ngày phối giống có kết quả
Biểu hiện của bò cái lúc gần đẻ
• Trước khi đẻ 2-3 ngày bộ
phận sinh dục bên ngoài
sư-ng to,
• Phù và nhão ra, niêm dịch từ
đặc chuyển sang loãng dần
và độ nhớt tăng lên
Niêm dịch chảy ra nhớt
Trang 37• Nhiệt độ cơ thể bò tăng cao hơn bình thường, bên ngoài bò có hiện tượng sụt mông
• Bầu vú căng to và có sữa đầu, sữa đầu là một trong chỉ tiêu quan trọng để xác định thời gian bò đẻ Khi 4 núm vú căng to vắt có sữa trắng chảy ra là
bò chuẩn bị đẻ
Các giai đoạn của quá trình sinh đẻ
* Giai đoạn mở cổ tử cung:
• Được tính từ khi con mẹ có triệu chứng rặn đẻ đến khi cổ tử cung mở hoàn
toàn
• Đặc điểm của giai đoạn này là những cơn rặn của con mẹ còn yếu và
th-ưa, càng về cuối giai đoạn này cờng độ những cơn rặn mạnh dần lên, thời
gian nghỉ giữa 2 lần răn rút ngắn dần lại
• Cuối giai đoạn này sảy ra hiện tượng vỡ ối
* Giai đoạn sổ thai:
• Được tính từ khi vỡ ối đến khi bào thai được đẩy ra khỏi cơ thể mẹ
• Đặc điểm của giai đoạn này là bò mẹ tập trung tất cả sức lực để rặn, để
đẩy bào thai ra ngoài, thời gian giai đoạn này dài ngắn phụ thuộc vào từng cá thể bò, thường từ 30 phút đến 2 giờ
Thai được sổ ra ngoài
* Giai đoạn bong nhau:
• Tính từ khi sổ thai đến khi toàn bộ nhau thai được đẩy ra khỏi cơ thể mẹ,
• Thời gian này ở bò 4-6 giờ và không quá 12 giờ
• Quá thời gian kể trên mà nhau thai con không được đẩy ra ngoài thì được gọi là bệnh sát nhau
Trang 38Chuẩn bị cho bò cái đẻ và bê sơ sinh Thức ăn
• Trước khi đẻ 2-3 ngày giảm lượng thức ăn của bò, không cho bò ăn quá
no (giảm 1/3 lượng thức ăn hàng ngày)
Vệ sinh cho bò và chuồng nuôi
• Cần tắm (vào mùa nóng) và lau rửa (vào mùa lạnh) cho bò mẹ khi có hiện tượng chuyển dạ
• Dùng chổi quét sạch mạng nhện và bụi trong chuồng, dọn hết phân rác, phun nước cọ rửa sạch nền chuồng
• Dùng rơm rạ, cỏ khô, mềm và sạch để lót nền chuồng cho bò
Chuẩn bị dụng cụ trực đẻ
• Dụng cụ trực đẻ gồm có: 1 tấm vải màn khô hoặc giẻ mềm khô sạch (1m2), 1 lọ cồn I-ốt 2,5% để sát trùng, 1 kéo để cắt rốn, 1 cuộn chỉ để buộc rốn, panh, bơm tiêm, kim tiêm, thuốc Oxytocin, đèn pin các dụng cụ dùng khi đỡ đẻ cần được vệ sinh sát trùng sạch sẽ
Dụng cụ chuẩn bị cho bê sơ sinh và hộ lý bò cái đẻ
Hộ lý bò cái đẻ và chăm sóc bê sơ sinh Trình tự công việc hộ lý bò cái đẻ:
• Cần giữ yên tĩnh khi bò cái đang đẻ và để yên cho bò tự đẻ
• Bình thường bò đẻ trong vòng 30 phút - 2 tiếng
Cồn I-ốt 2,5%
Trang 39• Khi đầu và 2 chân trước của thai hoặc 2 chân sau của thai đã thò ra ngoài
âm môn, ngời đỡ đẻ dùng tay nhẹ nhàng luồn vào âm hộ của bò mẹ đặt lên đỉnh đầu thai (nếu đầu thai và 2 chân trước ra truớc) hoặc phía trên mông thai (nếu 2 chân sau ra trước)
• Khi bò mẹ rặn thì ấn tay xuống để đầu hoặc mông thai lọt ra ngoài
• Sau đó nhẹ nhàng đỡ bê con trên 2 cánh tay kéo nhẹ theo nhịp rặn của
bò mẹ để đa bê con ra ngoài,
• Dùng vải màn quấn vào đầu ngón tay lấy hết dịch ở mũi, ở miệng bê con, nhẹ nhàng lau khô đầu và mình bê con,
• Bóc móng cho bê, cho bò mẹ liếm lông cho bê con nhằm kích thích hô hấp cho bê
• Dùng kéo hoặc dao đã sát trùng bằng cồn I-ốt để cắt cuống rốn cho bê con
• Dùng tay vuốt máu vào phía trong cuống rốn cách thành bụng 4 - 5 cm giữ chặt rồi xoắn rốn lại sau đó bấm đứt hoặc dùng kéo hoặc dao cắt rốn cho bê con rồi sát trùng bằng cồn I-ốt 2,5%
Chăm sóc bò mẹ sau khi đẻ xong
• Cho bò mẹ uống nước ấm hoặc cháo loãng có pha ít muối để bù lại sự mất nước, mất chất khoáng trong khi đẻ
• Sau khi bò đẻ xong nên tiêm cho bò một liều oxytocin 6-8ml nhằm đẩy sản dịch và nhau thai còn sót lại trong dạ con ra và làm cho dạ con mau trở lại bình thường, kích thích bò mẹ tiết sữa tốt hơn
• Theo dõi bò mẹ ra nhau và thu nhau thai đề phòng hiện tượng bò mẹ ăn nhau gây rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy ảnh hưởng tới sức khoẻ của bò mẹ
và sữa cho bê con
• Phải cho bê con bú sữa đầu càng sớm càng tốt
Trang 40vadơlin, chụm thẳng 5 đầu ngón tay, nhẹ nhàng đưa vào qua âm đạo theo
nhịp rặn đẻ của bò cái
- Dùng các đầu ngón tay lần tìm bê con để xác định thai thuận hay ngang
- Nếu là thai ngang thì nhẹ nhàng chỉnh theo hướng thai thuận và lôi từ từ ra ngoài
• Nên mời cán bộ thú y can thiệp giúp khi xác định là lợn nái đẻ khó