1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giao trinh quan ly su thay doi

148 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 495,86 KB
File đính kèm Giao trinh quan ly su thay doi.rar (472 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình bao gồm 7 chương với những nội dung về quản lý sự thay đổi và đổi mới trong tổ chức: Tổng quan về sự thay đổi và đổi mới trong tổ chức; các mô hình thay đổi; môi trường và sự thay đổi; kế hoạch thay đổi, thực hiện thay đổi, lãnh đạo sự thay đổi, kiểm soát sự thay đổi.

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong môi trường liên tục thay đổi không ngừng và ảnh hưởng của cáchmạng 4.0 Khoảng cách biên giới chỉ còn ý nghĩa về chủ quyền quốc gia Nềnkinh tế hội nhập toàn cầu khiến cho cạnh tranh không còn là chuyện trong mộtnước, mà là toàn thế giới Cho dù bạn thông minh và tài giỏi tới đâu, bạn khôngthể thích nghi Bạn cũng sẽ “chết” Đồng hồ Thụy Sĩ từng chiếm tới 50% thịphần đồng hồ thế giới vào thập niên 70s Nhưng khi sự ra đời và phát triển mạnh

mẽ của đồng hồ điện tử Thị phần của đồng hồ Thụy Sĩ ngày nay chỉ còn chiếm2% trên toàn thế giới Trong lĩnh vực điện thoại, Motorola từng là số 1 Nhưng

đã bị Nokia đá ra khỏi thị trường với game gây nghiện “Rắn săn mồi” Và rồiđến lượt Nokia, hãng điện thoại này cũng buộc phải lép vế so với Apple vàSamsung Dẫn đến kết cục phải bán mình cho Microsoft Giống như một cái câycao trên đồng cỏ Giữa một cánh đồng mênh mông và trống trải, cái cây cứquyết định lớn nhanh, lớn nhanh, lớn nhanh… thì tất sẽ gãy khi có gió lớn Bạnhội nhập và thích nghi được tới đâu sẽ quyết định khả năng sống sót của bạn đếnthời gian nào Giống như một cái cây cao trên đồng cỏ Giữa một cánh đồngmênh mông và trống trải, cái cây cứ quyết định lớn nhanh, lớn nhanh, lớnnhanh… thì tất sẽ gãy khi có gió lớn Bạn hội nhập và thích nghi được tới đâu

Trang 3

thiên thạch khổng lồ rơi xuống Trái đất Loài gián xuất hiện trước khủng Long

cả trăm triệu năm đấy Ấy vậy mà chúng còn đang nằm trong tủ quần áo nhàbạn Vì thế gián là một trong những sinh vật lâu đời nhất tồn tại được cho đếnngày nay Không những thế chúng còn sưu tập đủ bộ những kĩ năng sinh tồn Vàtrở thành một trong những loài khó chết nhất hành tinh Chúng đã không chết

mà còn mạnh mẽ hơn Bí quyết của chúng là: “Thích nghi” Vì thế, gián là loàisinh vật minh chứng cho nhận định: “Không phải kẻ mạnh hay kẻ giỏi sẽ là kẻchiến thắng Người biết thích nghi mới là kẻ sống sót cuối cùng.”

Sự thích nghi của các loài động vật, thực vật trong tự nhiên phụ thuộc vàobản năng sinh tồn của nó, sự thích nghi của con người, của tổ chức phụ thuộcvào nhận thức và hành động của con người và tổ chức đó trước sự thay đổi đểthay đổi và thích nghi

Mọi sự vật, hiện tượng dù nhỏ nhất đều có khoa học của nó, thay đổi ắt cókhoa học của riêng mình, hiểu biết về sự thay đổi để quản trị sự thay đổi của bảnthân con người, của tổ chức, của doanh nghiệp con đường để thích nghi, tồn tại

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trên thế giới, quản lý sự thay đổi là vấn đề được các nhà khoa học quantâm từ thập niên 70, 80 của thế kỷ XX Trước sự ra đời và phát triển nhanhchóng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ 3, các thách thức đối với

sự tồn tại và phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết đã nảy sinh nhu cầu tất yếunghiên cứu, tổng kết và xây dựng lý luận về quản lý sự thay đổi Những mô hìnhquản lý sự thay đổi đã ra đời, phải kể đến một số nghiên cứu và mô hình điểnhình: Mô hình quản lý hiệu quả thay đổi của Hellriegel D, và Sculum J W; Mô

hình quản lý thay đổi trong tổ chức của Robbins S P; Mô hình 8 bước của J.

Kotter; Mô hình 7S của McKinsey; Mô hình thay đổi tổ chức theo Kurt Lewin.Các mô hình này đã được ứng dụng và giúp các doanh nghiệp thích nghi và phát

Trang 4

triển Đầu thế kỷ XXI, thế giới nhanh chóng bước vào cuộc cách mạng 4.0, mọithay đổi diễn biến siêu tốc, yêu cầu nghiên cứu đánh giá để rút ra lý luận khoahọc phục vụ sự thay đổi và thích nghi của trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Một

số nghiên cứu điển hình về lĩnh vực thay đổi và quản lý sự thay đổi và đổi mớinhư sau:

Trong cuốn giáo trình “Quản lý học” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huyền(2018), Quản lý sự thay đổi và đổi mới đã được phân tích về bản chất, vai trò,nội dung, hình thức và một số nhân tốt kháng cự sự thay đổi; Mục đích quản lý

sự thay đổi, tác nhân thay đổi, quản lý sự thay đổi; Tính sáng tạo, đổi mới vànhững đặc trưng của một tổ chức đổi mới, sự học tập để trở thành một tổ chứcđổi mới

Cuốn “Thay đổi và phát triển doanh nghiệp” của tác giả Nguyễn NgọcHuyền (2008) đã khái lược về bản chất, tính tất yếu của thay đổi và phát triển,các phương thức thay đổi và phát triển; các bước tiến hành thay đổi và pháttriển; quản trị sự thay đổi để chủ động phát triển; tái lập con đường thay đổi đểphát triển các doanh nghiệp; tạo ra sự liên tục thay đổi để phát triển Điểm đặcbiệt là cuốn sách luôn minh chứng bằng những ví dụ rất cụ thể “thay đổi hay làchết” ở các doanh nghiệp và quá trình thăng trầm của họ trong lịch sử phát triển

Cuốn “Quản lý sự thay đổi” của Rober Heller (2008) đã nêu ra 4 nội dung

cơ bản về quản lý sự thay đổi: hiểu biết về sự thay đổi; hoạch định thay đổi; thựchiện sự thay thay đổi; củng cố sự thay đổi Tác giả đã khẳng định: thay đổi làmột yếu tố quan trọng liên quan đến sự thành công của việc quản lý kinh doanhngày nay Để giữ được vị trí trong thị trường cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, cáccông ty và các cá nhân trong đó phải nhanh chóng thích ứng với sự thay đổi.Cuốn sách có vai trò hướng dẫn người đọc cách đón đầu và các xu thế thay đổi

để tồn tại và đi trước các đối thủ cạnh tranh một bước Ở nội dung hiểu biết về

sự thay đổi, R.Heller đã phân tích về lý do phải thay đổi, nguồn lực thay đổi,phân loại sự thay đổi Nội dung hoạch định sự thay đổi đã tập trung vào làm rõcác mục tiêu; xác định nhu cầu thay đổi; lựa chọn những thay đổi cần thiết; đánhgiá những phức tạp; lên kế hoạch thay đổi và lôi kéo nhân viên tham gia; chọnkhung thời gian thực hiện, thực hiện chương trình hành động; dự kiến các kết

Trang 5

quả; dự kiến những phản đối về chương trình thay đổi; thử nghiệm kiểm tra các

kế hoạch Nội dung thực hiện sự thay đổi đã làm rõ các vấn đề trao đổi vềchương trình thay đổi; phân chia trách nhiệm, tạo sự cam kết; thay đổi văn hóacông ty; hạn chế sự phản kháng Nội dung củng cố sự thay đổi, R.Heller chỉ rõviệc theo dõi tiến độ; dựa vào sự thay đổi; đánh giá các kỹ năng quản lý sự thayđổi Cuốn sách đã thành công lớn trong việc đưa ra những chỉ dẫn cụ thể choquá trình quản lý sự thay đổi của một tổ chức

Một số nghiên cứu tập trung vào phân tích những vấn đề khái quát nhất vềthay đổi và quản lý sự thay đổi, một số nghiên cứu tập trung vào chỉ ra những

hoạt động cụ thể của thay trong doanh nghiệp Đề tài Quản lý sự thay đổi và

đổi mới sẽ xây dựng lý luận về sự thay đổi và đổi mới, trên cơ sở đó xây dựng

lý luận về quản lý sự thay đổi và đổi mới theo quy trình quản lý, tập trung vàophân tích những khâu quan trọng nhất của quản lý sự thay đổi và đổi mới như:lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát sự thay đổi và đổi mới.Bên cạnh đó, đề tài tập trung vào nhân tố dẫn dắt, tạo động lực đổi mới trong tổchức là nhân tố lãnh đạo

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Khái quát được bản chất của các hiện tượng, quá trình trong quản lý sựthay đổi, trên cơ sở đó xây dựng nên các phạm trù cơ bản trong quản lý sự thayđổi như: thay đổi, đổi mới, quản lý sự thay đổi, môi trường thay đổi, kế hoạchthay đổi, kiểm soát sự thay đổi, lãnh đạo thay đổi… Đồng thời, nghiên cứuhướng tới mục đích khái quát lên những quy luật tất yếu chi phối, dẫn dắt quátrình thay đổi và đổi mới nói chung và thay đổi đổi mới ở doanh nghiệp nóiriêng

Đề tài hướng tới là cơ sở lý luận khoa học cho việc nghiên cứu, học tập vàthực hành quản lý sự thay đổi trong thực tiễn

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài tập trung làm rõ các vấn đề liên quan đến thay đổi và đổi mới như:bản chất, tính tất yếu, tác dụng của sự thay đổi và đổi mới; tính tất yếu kháchquan và nội dung, các loại hình thay đổi và đổi mới

Trang 6

Xây dựng lý luận về quản lý sự thay đổi và đổi mới theo quy trình quản

lý, tập trung vào phân tích những khâu quan trọng nhất của quản lý sự thay đổi

và đổi mới như: môi trường thay đổi, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểmtra, giám sát sự thay đổi và đổi mới Bên cạnh đó, đề tài tập trung vào nhân tốdẫn dắt, tạo động lực đổi mới trong tổ chức là nhân tố lãnh đạo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1.Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu Quản lý sự thay đổi và đổi mới trong lĩnh vực kinh tế

Đề tài tập trung phân tích mối quan hệ giữa con người với con người, giữa chủthể và đối tượng quản lý trong sự vận động thay đổi và đổi mới kinh tế; phântích mối quan hệ giữa môi trường với sự tồn tại và phát triển tổ chức kinh tế,doanh nghiệp; phân tích quan hệ giữa những nguồn lực hiện có của doanhnghiệp với việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện sự thay đổi

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trên nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết là chủyếu Đây là phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu cácvăn bản, tài liệu, lý thuyết đã có và bằng các thao tác tư duy logic để rút ra cáckết luận khoa học cần thiết

Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

Phân tích và tổng lý thuyết là phương pháp nghiên cứu quản lý sự thayđổi và đổi mối bằng cách nghiên cứu các văn bản, các tài liệu lý luận khác nhau

về quản lý sự thay đổi và đổi mới Phân tích để tìm ra các mặt, các quá trình, cáchiện tượng của quản lý sự thay đổi và đổi mới Trong phân tích quản lý sự thay

Trang 7

đổi và đổi mới thường bắt đầu từ phân tích các tài liệu để tìm ra cấu trúc các lýthuyết, các trường phái, các xu hướng phát triển của lý thuyết về quản lý sự thayđổi và đổi mới Từ phân tích người ta lại tổng hợp chúng lại để xây dựng thànhmột hệ thống khái niệm, phạm trù, nguyên lý, tiến tới tạo thành các lý thuyếtkhoa học mới về quản lý sự thay đổi và đổi mới

Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết

Phân loại là phương pháp sắp xếp các tài liệu khoa học về quản lý sự thayđổi và đổi mưới thành một hệ thống logic, chặt chẽ theo từng mặt, từng nhómkiến thức, từng vấn đề khoa học có cùng bản chất, cùng một hướng phát triển

Hệ thống hóa là phương pháp sắp xếp các tri thức khoa học về quản lý sự thayđổi và đổi mới thành thành hệ thống trên cơ sở một mô hình lý thuyết làm cho

sự hiểu biết của ta về đối tượng nghiên cứu được đầy đủ và sâu sắc

Phương pháp mô hình hóa

Trong nghiên cứu quản lý sự thay đổi và đổi mới, mô hình hóa được sửdụng để xây dựng các mô hình giả định về quản lý sự thay đổi và đổi mới: môhình các nhân tố tác động đến quản lý sự thay đổi và đổi mới; mô hình về lập kếhoạch thay đổi và đổi mới doanh nghiệp; mô hình về tổ chức thực hiện thay đổi

và đổi mới ở doanh nghiệp; mô hình về kiểm soát sự thay đổi và đổi mới ởdoanh nghiệp; mô hình phân tích những trở ngại của sự thay đổi và đổi mới

Phương pháp giả thuyết

Giả thuyết là phương pháp nghiên cứu đối tượng bằng cách dự đoán bảnchất của đối tượng và tìm cách chứng minh các dự đoán đó Như vậy, phươngpháp giả thuyết có hai chức năng: chức năng dự đoán và chức năng chỉ đường,trên cơ sở dự báo mà tìm bản chất của sự vật, hiện tượng Với hai chức năng đó,giả thuyết thực chất là một phương pháp nhận thức Trong nghiên cứu khoa học,khi phát hiện các hiện tượng lạ mà với kiến thức đã có, không thể giải thíchđược, người ta thường tiến hành so sánh hiện tượng chưa biết với các hiện tượng

đã biết, từ tri thức cũ với trí tưởng tượng sáng tạo mà hình dung ra cái cần tìm

Đó chính là thao tác xây dựng giả thuyết Trong giả thuyết, dự đoán được lập

Trang 8

luận theo lối giả định, suy diễn, chân lý có tính xác xuất, cho nên cần phải chứngminh Chứng minh giả thuyết có thể được thực hiện theo hai cách: chứng minhtrực tiếp và chứng minh gián tiếp Chứng minh trực tiếp là phép chứng minh dựavào các luận cứ chân thực và theo các quy tắc suy luận để rút ra luận đề Chứngminh gián tiếp là phép chứng minh khẳng định rằng phản luận đề là không chânxác và từ đó rút ra luận đề chân thực.

Với đặc điểm là phương pháp biện luận, giả thuyết được sử dụng như làmột thử nghiệm của tư duy, thử nghiệm thiết kế với các lý thuyết Suy diễn đểrút ra các kết luận chân thực từ giả thuyết là thao tác logich quan trọng của quátrình nghiên cứu khoa học

6 Những đóng góp mới của đề tài

6.1 Về lý luận

Thông qua hệ thống hóa lý luận, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quáthóa, mô hình hóa đề tài đã xây dựng hệ thống lý luận về quản lý sự thay đổi vàđổi mới: lý luận chung về quản lý sự thay đổi và đổi mới; môi trường với quản

lý sự thay đổi và đổi mới; lập kế hoạch thay đổi và đổi mới; tổ chức thực hiệnthay đổi và đổi mới; kiểm tra giám sát sự thay đổi và đổi và đổi mới; lãnh đạo sựthay đổi và đổi mới

Trang 9

8 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 07 chương như sau:Chương 1 Tổng quan về quản lý sự thay đổi và đổi mới

Chương 2 Sự phát triển của các mô hình quản lý sự thay đổi và đổi mớiChương 3 Môi trường với quản lý sự thay đổi và đổi mới

Chương 4 Kế hoạch thay đổi và đổi mới

Chương 5 Thực hiện quản lý sự thay đổi và đổi mới trong tổ chức

Chương 6 Kiểm soát sự thay đổi và đổi mới trong tổ chức

Chương 7 Lãnh đạo sự thay đổi và đổi mới trong tổ chức

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

Thay đổi và đổi mới là phương thức tồn tại và phát triển của mọi tổ chức dùlớn hay nhỏ “Thay đổi hay là chết” là câu nói được nhiều người nhắc tới trong

lý luận và thực tiễn quản lý Kinh doanh trong môi trường luôn biến động mạnh

mẽ đòi hỏi các nhà quản lý cần được trang bị kiến thức về sự thay đổi và quản lý

sự thay đổi Để các cử nhân quản lý kinh tế có khả năng trở thành những nhàquản lý giỏi trong tương lai là nhiệm vụ của các trường đại học đào tạo ngànhhọc quản lý kinh tế

Khoa Kinh tế chính trị, Học viện Báo chí và Tuyên truyền là đơn vị đảmnhiệm nhiệm vụ đào tạo đại học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế vàquản lý Nhận thức được tầm quan trọng của quản lý sự thay đổi và đổi mớitrong bối cảnh hiện nay, giảng viên Khoa Kinh tế chính trị phối hợp với các nhàkhoa học, các chuyên gia về quản lý để cho ra đời cuốn giáo trình Quản lý sựthay đổi và đổi mới

Cuốn sách đề cập đến các kiến thức cơ bản về thay đổi và phát triển doanhnghiệp, trang bị cho sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế kiến thức về thayđổi, đổi mới, quản lý sự thay đổi và đổi mới tổ chức kinh tế trong môi trườngbiến động mạnh mẽ hiện nay

Cuốn sách được kết cấu thành 07 chương:

Chương 1 Tổng quan về quản lý sự thay đổi và đổi mới - TS Nguyễn ThịKhuyên

Chương 2 Sự phát triển của các mô hình quản lý sự thay đổi và đổi mới –

TS Nguyễn Thị Khuyên, TS Trần Thị Ngọc Minh

Chương 3 Môi trường với quản lý sự thay đổi và đổi mới - PGS.TS TrầnThị Minh Châu

Chương 4 Kế hoạch thay đổi và đổi mới - PGS.TS Trần Thị Minh Châu –

TS Nguyễn Thị Khuyên

Trang 11

Chương 5 Thực hiện quản lý sự thay đổi và đổi mới trong tổ chức - TS.Trần Thị Hằng

Chương 6 Kiểm soát sự thay đổi và đổi mới trong tổ chức - TS Trần ThịHằng

Chương 7 Lãnh đạo sự thay đổi và đổi mới trong tổ chức - Ths.Vũ ThịKim Thanh

Ths Đàm Cẩm Giang thư ký đề tài

Tập thể tác giả trân trọng cảm ơn những ý kiến góp ý quý báu của các nhàkhoa học để hoàn thiện cuốn sách này

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong quá trình hoàn thiện đề tài, tuy nhiên đây

là vấn đề mới mẻ ở nước ta nên không thể tránh khỏi những sai sót Kính mongđược sự đóng góp ý kiến để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn đáp ứng nhu cầudạy học và bạn đọc khác

Mọi ý kiến xin được gửi về Khoa Kinh tế chính trị - Học viện Báo chí vàTuyên truyền, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI VÀ ĐỔI MỚI

1.1 KHÁI LƯỢC VỀ THAY ĐỔI VÀ ĐỔI MỚI

1.1.1 Khái niệm về thay đổi và đổi mới

1.1.1.1 Khái niệm thay đổi

Thay đổi là phạm trù phản ánh một hiện tượng, một quá trình nào đókhông lặp lại trạng thái trước đó Thay đổi là phương thức tồn tại của mọi sự vậthiện tượng Thay đổi luôn diễn ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy

Thay đổi đồng nghĩa với trạng thái trước đó không còn Trong tự nhiên,

sự thay đổi không ngừng của cả thế giới vô sinh và hữu sinh Đất, nước, khôngkhí, sông hồ, hệ sinh thái, sự sống, các điều kiện bên ngoài trái đất…luôn luônthay đổi không ngừng Trên lĩnh vực xã hội, bản thân con người và quan hệ giữacon người với con người không ngừng thay đổi Mỗi con người và xã hội loàingười không ngừng thay đổi liên tục cả hình thức và tầm tư duy trí tuệ Quan hệgiữa con người với con người không ngừng thay đổi, ngày càng bình đẳng, nhânvăn hơn Trong quan hệ kinh tế, các chủ thể sản xuất kinh doanh thay đổi sảnphẩm/dịch vụ cung cấp cho khách hàng, thay đổi phương thức kinh doanh,phương thức quản lý kinh tế… Nhu cầu của con người không ngừng thay đổi,các sản phẩm/dịch vụ được thay đổi để đáp ứng nhu cầu con người ngày càng tốthơn, làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng cao hơn Phương thức kinh doanhthay đổi từ trực tiếp sang gián tiếp, từ tập trung nhiều vào sản xuất đến tập trung

Nghiên cứu chương học này, sinh viên cần nắm được bản chất của sự thay đổi

và đổi mới Tại sao tổ chức quản lý phải thay đổi và đổi mới, các phương thứcthay đổi, đổi mới cơ bản, các bước tiến hành thay đổi, đổi mới trong tổ chức; sựcần thiết khách quan phải quản lý sự thay đổi, đổi mới trong tổ chức, khái quátđối tượng nghiên cứu, chức năng, phương pháp nghiên cứu của khoa học về

quản lý sự thay đổi

Trang 13

nhiều vào khâu lưu thông, tiêu thụ hàng hóa Trong quản trị, mục đích quản trịthay đổi từ chú trọng quản trị kết hợp các nhân tố bên trong của quá trình sảnxuất để tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều sản phẩm đến chú trọng quản trịphát triển quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trường bên ngoài để tiêu thụ sảnphẩm

Thay đổi trái ngược với trạng thái ổn định Xét về mặt tâm lý, con ngườiyêu thích sự ổn định, thích duy trì trạng thái hiện tại hơn là thay đổi, ngay thayđổi, lo lắng trước sự thay đổi Hầu hết con người đều thích sống ở nơi mình đãsinh sống, đến những nơi họ đã đến, làm công việc quen làm, sống theo cách mà

họ đã quen sống, quan hệ với những người đã quen biết Thích ổn định là mộthiện tượng tâm lý phổ biến của con người

Thay đổi trong tổ chức kinh tế/doanh nghiệp thường được hiểu ở hai góc

độ chủ yếu, bao gồm: thay đổi về hoạt động sản xuất, kinh doanh và thay đổi vềhoạt động quản trị kinh doanh Thay đổi hoạt động sản xuất, kinh doanh là thayđổi sản phẩm, dịch vụ; thay đổi công nghệ, phương pháp, phương tiện tạo ra sảnphẩm, dịch vụ; thay đổi phương pháp, cách thức cung ứng sản phẩm, dịch vụcho khách hàng; thay đổi đối tượng cung cấp sản phẩm, dịch vụ… Thay đổitrong hoạt động quản trị kinh doanh là thay đổi nền tảng cơ sở của quản trị; thayđổi trình độ của chủ thể và đối tượng quản trị; thay đổi nội dung và phương phápquản trị; thay đổi mục tiêu của quản trị…)

Xét theo vị trí của chủ thể quản lý trong quá trình thay đổi có hai loại thayđổi: thay đổi chủ động và thay đổi bị động Thay đổi chủ động là thay đổi do chủthể quản lý nhận thức và chủ động thực hiện sự thay đổi để đảm bảo doanhnghiệp luôn phù hợp với môi trường, điều kiện Sự thay đổi này đem lại hiệuquả lớn cho sự phát triển liên tục của doanh nghiệp Thay đổi bị động là loạithay đổi mà chủ thể quản lý không lường được sự biến động của môi trường,điều kiện khách quan, doanh nghiệp bị thúc bách, buộc phải thay đổi theo môitrường đã thay đổi, dẫn đến tính bị động và kém hiệu quả Thay đổi chủ động làđối tượng nghiên cứu của môn khoa học này

Trang 14

Xét theo tính chất của tiến bộ có hai loại thay đổi: thay đổi tạo ra thựctrạng tốt lên và thay đổi làm cho thực trạng xấu đi

Thay đổi làm cho thực trạng tốt lên có thể gọi là thay đổi tích cực, là thayđổi dẫn đến doanh nghiệp có một diện mạo mới Với trạng thái này, thay đổi cóthể là sự xuất hiện sản phẩm, dịch vụ mới phù hợp với thị hiếu mới của kháchhàng, được khách hàng ưa chuộng Cũng có thể là doanh nghiệp được ứng dụngcông nghệ mới, làm cho năng suất lao động tăng, giá thành sản phẩm giảmnhanh chóng Thay đổi tích cực đối với doanh nghiệp có thể là doanh nghiệpđược trang bị phương thức kinh doanh mới, ưu việt, tiết kiệm chi phí lưu thông,quảng cáo, tiếp thị, lưu kho, kết nối trực tiếp với khách hàng để phục vụ kháchhàng nhanh chóng, thuận tiện nhất Thay đổi tích cực cũng có thể là doanhnghiệp có được ứng dụng phương thức quản trị mới, tiết kiệm và hiệu quả hơn.Thay đổi tích cực có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển doanh nghiệp

Thay đổi làm cho trạng thái xấu đi có thể gọi là thay đổi tiêu cực, là loạithay đổi làm cho diện mạo doanh nghiệp xấu hơn tình trạng hiện tại Sản phẩm,dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra không đáp ứng được nhu cầu của thị trường,người tiêu dùng không đón nhận Phương pháp quản trị mới không phù hợp vớinguyên tắc quy luật quản lý, dẫn đến triệt tiêu động lực trong doanh nghiệp.Thay đổi này làm cho doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn,suy giảm sản xuất kinh doanh, có thể dẫn đến nguy cơ phá sản

Dưới một khía cạnh khác, thay đổi có thể đối lập với trạng thái đứng im.Thay đổi là trạng thái khác trước của doanh nghiệp, trạng thái đó có thể tốt lên,

có thể xấu đi Đứng im là trạng thái không thay đổi của doanh nghiệp, xét trongtương quan môi trường và các điều kiện khách quan vận động phát triển liên tục,không ngừng, doanh nghiệp ở trạng thái đứng im tức là doanh nghiệp đang thayđổi tương đối theo chiều hướng đi xuống

Tựu trung lại, thay đổi doanh nghiệp là trạng thái vận động đi lên củadoanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp có diện mạo tốt hơn trạng thái trước đó.Thay đổi doanh nghiệp là trạng thái đón bắt và vận dụng được những xu hướng

Trang 15

thay đổi của môi trường, điều kiện khách quan, chuyển hóa những điều kiện mới

đó thành cơ hội để doanh nghiệp có diện mạo mới

1.1.1.2 Khái niệm đổi mới

Hiện nay, chưa có một định nghĩa chung, duy nhất, chính xác tuyệt đối vềkhái niệm “Đổi mới” Theo cách hiểu thông thường, đổi mới là thay cái cũ (haylàm cho cái cũ) thành cái mới tốt hơn Đổi mới là một phương thức phát triển.Bất kỳ hệ thống nào cũng phải luôn luôn được đổi mới, thay đổi từ trạng thái cũsang trạng thái mới, tiến bộ hơn Tất cả các chủ thể trong xã hội, từ mỗi conngười, tổ chức, đến mỗi quốc gia, dân tộc và cả thế giới đều luôn luôn phải tựđổi mới để phát triển lên trình độ mới, cao hơn, tiến bộ hơn

Đổi mới luôn chứa đựng sự thay đổi - phát triển cả về chất và lượng; cả vềnội dung và hình thức; cả về cấu trúc và cơ chế vận hành Đổi mới thường chứađựng bản chất nội tại yêu cầu khách quan của quá trình phát triển; từ nhu cầubên trong của quá trình phát triển lên một trình độ cao hơn Tuy nhiên, Đổi mớicũng còn là quá trình “sửa sai”, khắc phục những sai lệch do thể chế phát triểntrước đó được chế định không đúng (không phù hợp) dẫn đến sự trì trệ, thậm chíkhùng hoảng Đổi mới có thể là quá trình tự phát, tiệm tiến, cải cách; có thể làquá trình tự giác, mang tính cách mạng, đột phá, bước ngoặt Quá trình đổi mới

tự giác luôn chứa đựng cả cơ hội thành công và nguy cơ thất bại Đổi mới đúngthì mới tạo được sự tiến bộ - phát triển hơn; đổi mới sai thì hậu quả là tồi tệ hơn.Đối với một hệ thống xã hội lớn, Đổi mới có thể diễn ra từ trên xuống, nhưngcũng có thể diễn ra từ dưới lên Việc đổi mới từ trên xuống bao giờ cũng diễn ranhanh hơn so với đổi mới từ dưới lên Tuy nhiên, quá trình đổi mới chỉ có thểdiễn ra nhanh và có hiệu quả cao khi có sự “đồng thuận” cao giữa “trên vàdưới”

Đổi mới doanh nghiệp là sự thay đổi – phát triển cả về chất, lẫn về lượngcủa doanh nghiệp, thay đổi về quy mô doanh nghiệp theo chiều hướng lớn hơn,hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn, phương thức kinh doanh và quản trị thôngminh, tiết kiệm, hiệu quả hơn Có thể thấy đổi mới chính là sự thay đổi tích cực

Trang 16

Đổi mới là trạng thái đối lập với sự ổn đinh, đổi mới luôn là một cuộc đấutranh giữa cái mới tiến bộ với cái cũ lạc hậu, giữa năng động, sáng tạo với trì trệ,bảo thủ, nó thường vấp phải những trở lực của tư duy cũ, thể chế cũ, thói quen

cũ Thói quen hình thành từ quá khứ là điều rất đáng sợ, vì là lực cản rất phứctạp và dai dẳng mà quá trình đổi mới phải vượt qua Thông thường thói quen rấtkhó đổi, cái tốt mà lạ, dễ bị coi là cái xấu, cái xấu mà quen thường được cho làbình thường Quá trình đổi mới vừa mang tính kế thừa vừa mang tính loại bỏ.Loại bỏ cái tiêu cực, giữ lại và phát huy cái tốt, đồng thời xây dựng và khẳngđịnh cái mới, cái tiên tiến và hiệu quả hơn là yêu cầu của kế thừa để phát triểnmột cách biện chứng

Quá trình phát triển doanh nghiệp, đổi mới là loại bỏ những hàng hóa, dịch

vụ không còn, hoặc ít phù hợp với nhu cầu của thị trường, phát triển những hànghóa dịch vụ mới, thỏa mãn những nhu cầu mới của xã hội; đổi mới là việc thaythế công nghệ sản xuất cũ bằng công nghệ sản xuất hiện đại, ứng dụng các thànhtựu mới nhất của khoa học công nghệ vào sản xuất; đổi mới là ứng dụng côngnghệ thông tin trong quảng bá, giới thiệu sản phẩm, bán hàng, trong quản trịdoanh nghiệp Đổi mới doanh nghiệp sẽ mang lại cho doanh nghiệp diện mạomới, hiện đai, thông minh và hiệu quả hơn

1.1.2 Tính tất yếu, tác dụng của thay đổi và đổi mới

Thế giới đang thay đổi rất nhanh chóng dưới sự tác động của cách mạng4.0 Các yếu tố trên có tác động rất lớn đến nền kinh tế thế giới nói chung vàhoạt động của doanh nghiệp nói riêng, trước hết là quan hệ cung cầu, chiến lượcphát triển, phương thức tổ chức quản lý, mô hình kinh doanh

Công nghệ mới tạo ra những cách thức mới về nguồn cung để đáp ứng cácnhu cầu của thị trường truyền thống trước đây Chẳng hạn việc áp dụng côngnghệ mới làm thay đổi hoàn toàn phương thức kinh doanh taxi và khách sạntruyền thống, người sở hữu xe ô tô đồng thời là người lái xe, chủ nhà là ngườicho thuê phòng, không có công ty nào sở hữu tài sản Các công ty khởi nghiệpsáng tạo nhỏ bé nhờ công nghệ mới trên nền tảng kỹ thuật số phục vụ nghiên

Trang 17

cứu phát triển có thể vượt qua được các doanh nghiệp lớn lâu năm với tốc độnhanh chưa từng có nhờ chất lượng, tốc độ và phương thức cung cấp sản phẩm,dịch vụ Các doanh nghiệp lớn cũng có thể tạo nên các đột phá trong việc cungcấp các dịch vụ mới dựa trên nền tảng số hóa khách hàng, dữ liệu.

Các nhu cầu mới cho sản xuất và tiêu dùng, kỳ vọng của người tiêu dùngthay đổi đòi hỏi doanh nghiệp cần thay đổi việc sản xuất, kinh doanh, thiết kế,tiếp thị và phương thức phân phối sản phẩm Chẳng hạn kỳ vọng của người tiêudùng không chỉ là việc tiêu dùng sản phẩm mà còn là các trải nghiệm TheoEsteban Kolsky, chủ tịch kiêm sáng lập của ThinkJar, một tổ chức tư vấn cácchiến lược khách hàng, thời đại kỹ thuật số và sự phát triển của các hoạt độngtiếp thị từ bên trong doanh nghiệp (inbound marketing) đã mở ra một cách làmkinh doanh khác biệt với những gì diễn ra trước đây

Theo đó, khái niệm trải nghiệm của khách hàng cũng thay đổi Chẳng hạnkhách hàng không chỉ nghe doanh nghiệp quảng cáo về sản phẩm mà còn biếtđến sản phẩm chủ yếu qua các kênh truyền thông xã hội và qua cộng đồng kháchhàng, khách hàng tự tạo ra trải nghiệm cho họ, việc tương tác giữa doanh nghiệpvới khách hàng rất phức tạp và khó dự đoán trước… Chính vì vậy Apple đã địnhnghĩa lại kỳ vọng của khách hàng bao gồm cả trải nghiệm đối với sản phẩm.Chiến lược phát triển của doanh nghiệp cần thay đổi theo hướng đổi mớisáng tạo để có được lợi thế cạnh tranh Chiến lược chỉ tập trung chủ yếu vào cắtgiảm chi phí sẽ kém hiệu quả hơn chiến lược cung cấp sản phẩm và dịch vụ mộtcách sáng tạo

Cơ cấu lao động, việc làm, kỹ năng của người lao động sẽ thay đổi rấtmạnh mẽ Nghiên cứu của Trường Oxford Martin cho biết dưới tác động củacuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có khoảng 47% số việc làm tại Mỹ có nguy cơ

bị tự động hóa trong một hoặc hai thập kỷ tới, với đặc thù là quy mô triệt tiêuviệc làm rộng hơn nhiều với tốc độ nhanh hơn nhiều so với những lần dịchchuyển thị trường lao động trong các cuộc cách mạng công nghiệp trước đây

Trang 18

Phương thức quản lý, điều hành, tốc độ và quy mô phát triển của doanhnghiệp thay đổi nhanh chóng Với sự phát triển của công nghệ, thời gian đểdoanh nghiệp thống lĩnh thị trường được rút ngắn đáng kể Bằng việc áp dụngcông nghệ và sáng tạo, một doanh nghiệp mới có thể nhanh chóng vượt qua cácdoanh nghiệp lâu năm trong cùng ngành hàng trong một thời gian ngắn với tốc

độ và quy mô khó tưởng tưởng Fabook mất 6 năm còn Google chỉ mất có 5năm để đạt doanh thu 1 tỷ USD/năm

Nokia, thương hiệu điện thoại hàng đầu trong những năm 1990, cũng khôngthể ngờ được sự bùng nổ của công nghệ hiện đại, đã bị thay thế bởi Apple vàSamsung sau hơn 20 năm giữ ngôi vương trên thị trường điện thoại di động quốctế

Google giới thiệu chiếc xe tự lái đầu tiên vào tháng 12/2014 tại Hội nghị dànhcho các nhà phát triển Google I/O và có kế hoạch bán xe tự lái ra thị trường vàonăm 2020 Và rất nhiều hãng xe nổi tiếng trên thế giới có kế hoạch phát triển cácthế hệ xe tự lái trên thị trường sau năm 2020 thay thế cho các dòng xe truyền thống.Năm 2008, dịch vụ chia sẻ chỗ ở Airbnb.com ra đời tại Mỹ, giúp kết nốigiữa những người cho thuê, chia sẻ chỗ ở với những người có nhu cầu nhưkhách du lịch Và chỉ chưa đầy 1 thập kỷ, dịch vụ chia sẻ đã bùng nổ thành nềnkinh tế chia sẻ trên toàn thế giới Theo Tom Goodwin: “Uber, công ty taxi lớnnhất thế giới, không sở hữu chiếc xe nào Facebook, nhà sở hữu phương tiệntruyền thông phổ biến nhất thế giới, không tạo ra nội dung nào Alibaba, nhà bán

lẻ có giá trị lớn nhất thế giới, không có tí hàng lưu kho nào Và Airbnb, nhà cungcấp phòng ở cho thuê lớn nhất thế giới, không có chút bất động sản nào”

Ngoài ra, tác động của tăng dân số, biến đổi khí hậu, phân hóa giàu nghèogiữa các nước kém/đang phát triển với các nước phát triển, thị trường việc làmquốc tế, bùng nổ của du lịch, dịch bệnh, xung đột sắc tộc, nguy cơ chiến tranh…dẫn tới tình trạng di biến động nhân khẩu, lao động rất lớn giữa các khu vực vàtrên toàn thế giới Chẳng hạn, theo số liệu của Cao ủy Liên Hợp Quốc về người

Trang 19

tị nạn (UNHCR) trong vòng 10 năm từ 2008- 2018, số người phải di dời lánhnạn trên thế giới đã tăng từ 43,3 triệu lên 70,8 triệu người.

Theo Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), lượng khách du lịch quốc tế trêntoàn thế giới năm 2018 đạt 1,4 tỷ lượt, tăng 74 triệu lượt so với năm 2017, đạtmức tăng trưởng gần 6% Theo báo cáo của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) vềlao động di cư giai đoạn 2013- 2017 cho thấy năm 2017 ước tính có 164 triệungười là lao động di cư, tăng 9% so với 150 triệu người năm 2013

Trước bối cảnh môi trường biến động nhanh, linh hoạt và có tính cạnhtranh cao như vậy doanh nghiệp cần phải không ngừng đổi mới để tồn tại vàphát triển

Trước hết là việc đẩy mạnh nghiên cứu thị trường nói riêng và nghiên cứuphát triển nói chung Nghiên cứu phát triển (R&D) là việc đầu tư, phát triển cácnghiên cứu, công nghệ mới để tạo ra sản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tínhcải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hoặc của thị trường tốt hơn Hoạtđộng nghiên cứu và phát triển luôn được các công ty đa quốc gia (TNTCs), cáccông ty tiên phong về công nghệ trên thế giới quan tâm triển khai thường xuyên

và liên tục

Đầu ra đầu tiên cho hoạt động này là trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thịtrường dài hạn và ngắn hạn, doanh nghiệp cần lựa chọn được ngành “thời” đểđầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh Điều đó cũng có nghĩa nếu ngành, lĩnhvực hoạt động của doanh nghiệp đã “hết thời”, “lỗi thời” thì doanh nghiệp cầnnhanh chóng tái cấu trúc cho phù hợp với xu thế phát triển của kinh tế và kinhdoanh quốc tế trong giai đoạn mới

Hai là, thực hiện chuyển đổi số trong doanh nghiệp một cách triệt để.Thông qua chuyển đổi số doanh nghiệp có thể nắm được hành vi, kỳ vọng củakhách hàng, của người tiêu dùng để hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ, cải tiếnphương thức phân phối, bảo hành, bảo trì sản phẩm, dịch vụ Cũng qua dữ liệu,thông tin được số hóa, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản,nguồn nhân lực, tăng năng suất, giám sát hiệu quả hơn quá trình sản xuất và bảo

Trang 20

trì sản phẩm Tăng hiệu suất sử dụng tài sản và năng suất về lâu dài vẫn là yếu tốquan trọng quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Ba là, nghiên cứu và áp dụng các mô hình kinh doanh mới Trong môitrường nền kinh tế số xu hướng chuyển đổi từ việc bán sản phẩm hữu hình sangcung cấp dịch vụ là một xu hướng rõ nét Chẳng hạn, thay vì mua một cuốn sáchhay một đĩa nhạc cụ thể, người tiêu dùng có thể mua một tài khoản từ các công

ty cung cấp phiên bản số về sách và nhạc để qua đó có thể đọc cuốn sách, ngheđĩa nhạc mình thích và truy cập hàng triệu các cuốn sách, bản nhạc khác đã xuấtbản Người tiêu dùng cũng không cần thiết phải mua ô tô mà có thể sử dụng dịch

vụ đi chung ô tô hoặc dịch vụ Uber, Grab

Các doanh nghiệp ngoài việc năm bắt các xu hướng để chuyển đổi mô hìnhkinh doanh mới còn có thể phát triển các dịch vụ mới từ chính các ngành sảnxuất kinh doanh truyền thống của mình Chẳng hạn thông qua dữ liệu kháchhàng, công nghệ và kết cấu hạ tầng của mình, các công ty trong lĩnh vực ngânhàng, viễn thông hoàn toàn có thể lấn sân sang các thị trường khác như du lịch,vận tải, chăm sóc sức khỏe…

Bốn là, tìm kiếm nguồn lực cho đổi mới sáng tạo Thông thường các doanhnghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo hoặc tái cấu trúc theo xu hướng đổi mớisáng tạo thường là các doanh nghiệp trẻ, năng động, quy mô nhỏ, nắm bắt nhanh

về công nghệ và xu hướng kinh doanh nhưng lại thiếu nguồn lực tài chính, dữliệu thị trường, khách hàng vốn là điểm mạnh của các doanh nghiệp lớn kinhdoanh theo mô hình truyền thống lâu năm Nếu biết kết hợp giữa các doanhnghiệp này với nhau trên cơ sở đối tác kinh doanh chiến lược thì bài toán tìmkiếm nguồn lực cho đổi mới sáng tạo sẽ được giải quyết Ngoài ra các Quỹ đầu

tư mạo hiểm, Quỹ bảo lãnh tín dụng, Quỹ đổi mới công nghệ… thuộc cả khuvực công và tư cũng là các nguồn lực quan trọng cho các dự án đổi mới sángtạo

1.1.3 Các phương thức thay đổi và đổi mới

Trang 21

Thay đổi và đổi mới có thể được thực hiện bằng nhiều phương thức khácnhau, được xem xét trên hai khía cạnh thay đổi về lượng và thay đổi về chất.

1.1.3.1 Phương thức thay đổi phát triển về lượng

a Thay đổi và đổi mới bằng con đường tự lớn lên là hình thức phát triển mà doanh nghiệp tự tích tụ để lớn lên bằng các hình thức thích hợp.

Trước hết là tự lớn lên về quy mô: một doanh nghiệp đang từ quy mô nhỏ,sau một thời gian hoạt động mở rộng dần quy mô cua rmình làm cho khối lượngsản phẩm/dịch vụ cung ứng ra thị trường ngay càng lớn lên

Thay đổi bằng con đường tự lớn lên được thực hiện bằng nhiều hình thứckhác nhau:

Thứ nhất, nếu xét theo phạm vi thị trường có thể có hai hình thức chủ yếulà:

Thay đổi thuần túy về quy mô chỉ có thể xảy ra trong điều kiện thị trườngsản phẩm/dịch vụ tăng trưởng dần dần Doanh nghiệp có thể vẫn kinh doanh ởthị trường truyền thống song do quy mô thị trường tăng nên doanh nghiệp cũng

có thể tăng quy mô để đáp ứng Sự thay đổi của nhiều doanh nghiệp trong thựctiễn đã chứng minh cho điều này Tổng công ty Rượu bia và nước giải khát HàNội, Hệ thống giáo dục chất lượng cao Nguyễn Bình Khiêm, Tào phớ ToFu.Thay đổi doanh nghiệp mở rộng quy mô thị trường cung cấp sản phẩm/dịch

vụ của mình từ thị trường truyền thống sang các thị trường mới Sự thay đổi củaVingoup; trách nhiệm hữu hạn Sản Xuất Thương Mại Phúc Long, Tổng công tyrượu bia và nước giải khát Sài Gòn…là những minh chứng rõ nét cho doanhnghiệp, tổ chức kinh doanh thay đổi theo hướng mở rộng thị trường

Trên thực tế, mở rộng quy mô trên thị trường truyền thống và mở rộng quy

mô sang thị trường mới luôn song song tồn tại ở tất cả các doanh nghiệp và các

tổ chức kinh doanh

Thứ hai, nếu xét theo hình thức mở rộng quy mô của doanh nghiệp có cáchình thức thay đổi cụ thể sau:

Trang 22

Đầu tư mới: Nếu doanh nghiệp đã tính toán đầu tư tốt trong dài hạn đã tậndụng hết quy mô thiết kế song do mở rộng thị trường hoặc quy mô thị trường códấu hiệu tăng trưởng lâu dài nên khi đã khấu hao hết, doanh nghiệp có thể tăngquy mô bằng cách đầu tư mới

Đầu tư mở rộng: nếu doanh nghiệp đã tính toán đầu tư khá tốt, trong dàihạn đã tận dụng hết quy mô thiết kế song do mở rộng thị trường có tiềm năngtăng trưởng lâu dài nên doanh nghiệp có thể tăng quy mô bằng cách đầu tư mởrộng, liên kết với các nhà máy, doanh nghiệp khác

Tận dụng quy mô đã có: doanh nghiệp không cần đầu tư thêm mà thay đổicách thức phục vụ khách hàng so với trước đây, thu hút các khách hàng của đốithủ, mở rộng thị phần trên cơ sở quy mô hiện có

b Thay đổi và đổi mới bằng con đường mở rộng hoạt động

Thay đổi bằng con đường mở rộng hoạt động là hình thức thay đổi màdoanh nghiệp mở rộng hoạt động của mình để lớn lên Thực chất thay đổi doanhnghiệp bằng cách mở rộng hoạt động là việc doanh nghiệp tìm mọi biện pháp,hình thức cần thiết để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Trong môitrường cạnh tranh mở rọng hoạt động kinh doanh là điều kiện, tiền đề để doanhnghiệp thay đổi theo xu hướng lớn lên

Mở rộng kinh doanh là con đường phát triển doanh nghiệp Việc mở rộnghoạt động kinh doanh diễn ra theo nhiều hình thức khác nhau:

Thứ nhất, phát triển bằng cách mở rộng thị trường bằng cách mở rộngphạm vi hoạt động của doanh nghiệp bằng cách càng ngày càng thâm nhập vàonhiều thị trường mới Mở rộng thị trường được các doanh nghiệp sử dụng phổbiến để thay đổi vì nó mang lại nhiều lợi ích:

Nhờ tăng sản lượng tiêu thụ ở các thị trường mới mà tận dụng được côngsuất thiết kế

Việc tăng mức tận dụng công suất thiết kế lại là cơ sở để giảm chi phí kinhdoanh bình quân sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm, làm tăng khả năngcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường tiêu thụ

Trang 23

Giúp doanh nghiệp chủ động tiêu thụ hàng hóa/dịch vụ trên thị trường, lấycác thị trường hỗ trợ cho nhau trong quá trình phát triển Những thị trường cóđiều kiện tiêu thụ thuận lợi bù đắp cho các thị trường sơ khai đang xây dựngphát triển.

Mở rộng thị trường là cơ sở và là phương thức để doanh nghiệp phát triểntrong bối cảnh toàn cầu hóa mạnh mẽ hiện nay

Mỗi doanh nghiệp mở rộng thị trường theo cách riêng, có doanh nghiệp chủđộng mở rộng thị trường bằng cách xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển thịtrường bài bản Lường trước những điều kiện thuận lợi, khó khăn và chuẩn bịnhững yếu tố cần thiết để mở rộng thị trường theo kế hoạch đã định sẵn Códoanh nghiệp mở rộng thị trường một cách thụ động, không xây dựng kế hoạch,chiến lược phát triển trước mà khi có một sự thay đổi nào đó từ môi trường bênngoài (hoặc khó khăn, hoặc thuận lợi) thì doang nghiệp buộc phải thay đổi đểtồn tại phát triển Mở rộng thị trường thụ động thường gặp nhiều khó khăn dokhông lường trước được những điều kiện thuận lợi khó khăn, không chuẩn bị đủcác yếu tố cần thiết Ví dụ, một doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường hàng thủcông mỹ nghệ sang Châu Âu, doanh nghiệp sẽ tiến hành nghiên cứu thị trường

về thị hiếu, quy mô, tính chất, chính sách xuất nhập khẩu…rồi mới tiến hànhchuẩn bị các điều kiện cần thiết để sản xuất phục vụ thị trường châu Âu Bêncạnh đó, doanh nghiệp X đang sản xuất khẩu cá ba sa sang thị trường Mỹ, chưanghiên cứu đến mở rộng thị trường ở khu vực châu Âu và châu Á, đến khi Hoa

Kỳ đưa ra phán quyết tăng thuế nhập khẩu cá ba sa vào thị trường Mỹ, mới nghĩđến chuyển sang thị trường Châu Âu và Nhật Bản

Thứ hai, thay đổi mở rộng doanh nghiệp theo hướng đa dạng hóa sảnphẩm/dịch vụ

Đa dạng hóa sản phẩm/dịch vụ là cách làm phổ biến hiện nay Trong môitrường kinh doanh biến động, các doanh nghiệp đã chuyển dần từ đơn sản xuấtsang đa sản xuất, từ sản xuất cung cấp ra thị trường ít loại sản phẩm sảnphẩm/dịch vụ sang sản xuất và cung cấp ra thị trường nhiều loại sản phẩm dịch

Trang 24

vụ Thực tiễn thay đổi của tập đoàn Vingoup cho thấy rõ điều này, đến nay tậpđoàn đã sản xuất và cung ứng các sản phẩm nhà ở, nông sản, ô tô, giáo dục, ytế… Tổng công ty cổ phần bia – rượu - nước giải khát Sabeco, ban đầu chỉ cósản phẩm bia với hai loại dung tích 610ml và 330ml, hiện nay công ty đã có 8dòng bia với hương vị và dung tích khác nhau.

Nếu đi đúng hướng, có đủ tiềm năng để thực hiện thì đa dạng hóa sảnphẩm/dịch vụ đem lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích khác nhau:

- Đáp ứng nhu cầu luôn thay đổi của thị trường để mở rộng kinh kinhdoanh

- Có khả năng sử dụng hiệu quả nguồn lực, lấy ngắn nuôi dài, phát triểnliên tục, tránh lạc hậu, tụt hậu và suy thoái

- Dễ dàng điều chuyển nguồn lực nội bộ doanh nghiệp cho phù hợp với chu

kỳ phát triển và vòng đời của từng loại sản phẩm dịch vụ

c Thay đổi và đổi mới bằng cách sát nhập

Thay đổi và đổi mới bằng cách sát nhập là hình thức thay đổi để doanhnghiệp lớn lên bằng cách sát nhập một số doanh nghiệp khác nhau

Các doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành hàng cũng lại có triết lýkinh doanh, phương thức hoạt động và thế mạnh riêng Trong quá trình pháttriển, tránh những cạnh tranh bất lợi cho tất cả các bên, các doanh nghiệp tìm rađiểm chung và liên kết lại thành một tổ chức kinh doanh lớn hơn trong sản xuất,cung ứng sản phẩm/dịch vụ đó ra thị trường

Trong quá trình phát triển, tư duy khởi phát của các doanh nghiệp khácnhau là khác nhau, lợi thế của mỗi doanh nghiệp trong quá trình phát triển củamỗi doanh nghiệp khác nhau là khác nhau, dẫn đến sau quá trình phát triển, mỗidoanh nghiệp có những thế mạnh riêng Tuy nhiên, trong quá trình phát triển,với nhu cầu mở rộng không ngừng của mình, các doanh nghiệp tìm thấy khảnăng của mình trên những mảng sản phẩm/dịch vụ khác mà thực tế trên thịtrường đã có doanh nghiệp đang triển khai Các doanh nghiệp đã sát nhập vớinhau để mở rộng thị trường, mở rộng sản xuất và cung ứng hàng hóa/dịch vụ

Trang 25

Sát nhập có thể mang tính chất cưỡng chế hoặc tự nguyện.

Theo tính chất cưỡng chế, là việc sát nhập các doanh nghiệp bằng mệnhlệnh hành chính Đây là kiểu sát nhập được thực hiện phổ biến trong thời kỳkinh tế kế hoạch hóa tập trung Ngày nay, hình thức sát nhập, liên kết này vẫntồn tại trong việc hình thành, tái cấu trúc các doanh nghiệp trong khu vực kinh tếnhà nước Với tính chất cưỡng chế, bắt buộc đôi khi có thể mâu thuẫn với quyluật khách quan, với sự chủ động của doanh nghiệp, dẫn đến sự kháng cự củadoanh nghiệp, làm giảm tính hiệu quả của việc thay đổi theo hướng mở rộngdoanh nghiệp

Theo tính chất tự nguyện, việc sát nhập của các doanh nghiệp được xuấtphát từ yêu cầu của các quy luật khách quan, của thực tiễn phát triển doanhnghiệp Các doanh nghiệp được chủ động thỏa thuận với nhau về việc sát nhập.Mỗi doanh nghiệp chủ động phân tích tác động, ích lợi và thiệt hại khi bản thândoanh nghiệp tham gia vào quá trình sát nhập Các doanh nghiệp cũng chủ độngchuẩn bị các điều kiện cần thiết cho công cuộc sát nhập đạt hiệu quả cao nhấtcho cả đôi bên

d Thay đổi và đổi mới bằng cách tách

Thay đổi và đổi mới bằng cách chia tách là hình thức phát triển mà doanhnghiệp lớn lên bằng cách chia bản thân nó thành các doanh nghiệp nhỏ hơn Khimột doanh nghiệp phát triển quá lớn, hoặc do những nhu cầu phát triển của thịtrường một doanh nghiệp chia tách thành các doanh nghiệp nhỏ Chia tách giúpcác doanh nghiệp nhỏ sau chia tách có khả năng chủ động hơn trong phát huycác tiềm năng thế mạnh vốn có, đáp ứng nhu cầu của thị trường để phát triển.Chia tách mang bản chất tự nhiên, khi một doanh nghiệp có quy mô rất lớn

so với khả năng tổ chức và quản trị nó Thay đổi bằng hình thức chia tách vừagiúp doanh nghiệp kế thừa được những kinh nghiệm, di sản của doanh nghiệpgốc, vừa tự mình có thể triển khai quản trị mà trước đó chưa có điều kiện đểtriển khai Chia tách tạo ra những đổi mới về chất cho mỗi bộ phận con củadoanh nghiệp sau chia tách Tuy nhiên, chia tách đơn vị kinh tế cũng chứa đựng

Trang 26

nhiều yếu tố phức tạp, đặc biệt là quyền sở hữu, quyền kinh doanh, thị trường…

và cũng gây khó khăn cho doanh nghiệp trong giai đạn đầu chia tách

Chia tách có thể được thực hiện bằng mệnh lệnh hành chính Đây là hìnhthức chia tách doanh nghiệp theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền Cách nàydoanh nghiệp thường rơi vào thế bị động, chỉ thích hợp với thời kế hoạch hóatập trung và thường được thực hiện trong khu vực kinh tế công

Chia tách tự nguyện là cách chia tách mà các bên có liên quan chủ độngnhận thức được sự cần thiết, thuận lợi và khó khăn, ích lợi và thiệt hại khi chiatách; chủ động tính toán và thực hiện chia tách Hình thức chia tách này thườngmang lại sự thay đổi tích cực, doanh nghiệp được đổi mới

e Thay đổi và đổi mới bằng con đường liên kết

Đổi mới bằng con đường liên kết là hình thức thay đổi mà doanh nghiệpthực hiện liên kết với các doanh nghiệp khác trong chuỗi cung cấp sảnphẩm/dịch vụ cho khách hàng

Theo nguyên lý của phân công lao động, chuyên môn hóa sản xuất pháttriển liên tục trong lịch sử sản xuất kinh doanh của nhân loại toàn bộ quá trìnhsản xuất và cung ứng sản phẩm/dịch vụ được phân chia thành nhiều giai đoạnkhác nhau, mỗi doanh nghiệp chỉ hoàn tành một giai đoạn hoặc một số bộ phận,chi tiết nhất định trong quá trình tao ra sản phẩm Chính sự chi cắt này làm phátsinh nhu cầu liên kết giữa các doanh nghiệp Liên kết là con đường phổ biến củanhiều doanh nghiệp vì nó gắn kết các doanh nghiệp vốn dĩ bị chia cắt lại vớinhau Chính sự liên kết này tạo ra sự thống nhất quá trình phục vụ khách hàng.Thay đổi, đổi mới theo liên kết có hai hình thức cơ bản là liên kết nhóm;liên kết chuỗi và liên kết ngang

Liên kết nhóm doanh nghiệp là hình thức liên kết các doanh nghiệp thỏathuận cùng nhau cung ứng một hoặc một nhóm sản phẩm/dịch vụ nào đó

Thế kỷ XIX, hình thức liên kết đã phát triển vô cùng mạnh mẽ, hình thànhnên các Trust trên khắp thế giới Theo quy định pháp luật hiện hành ở Việt Nam,nhóm các công ty và là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với

Trang 27

nhau về lợi ích, công nghệ hoặc thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.Nhóm công ty bao gồm các hình thức: công ty mẹ - công ty con; tập đoàn kinh

tế và các hình thức hợp tác đa dạng khác

Với công ty mẹ - con, quyền và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công tycon tùy thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con; hợp đồng giao dịch và quan

hệ giữa công ty mẹ và công ty con đều phải được

Tập đoàn kinh doanh là nhóm công ty có quy mô lớn Theo quy định hiện nay,chính phủ hướng dẫn tiêu chí, tổ chức quản lý và hoạt động của tập đoàn kinh tế.Thực chất của liên kết nhóm doanh nghiệp là hành vi các doanh nghiệpcùng nhau thỏa thuận về hoạt động trong nhóm để đem lại lợi lợi ích kinh tế lơnhơn so với không có các thỏa thuận đó Vì có thể các thỏa thuận này dẫn tới làmtổn hại tới lợi ích của các đối tác khác trong nền kinh tế nên ngày nay luật phápcác nước rất chú trọng đưa ra các quy định hạn chế và giới hạn các thỏa thuận ởmức không gây tổn hại đến bên thứ ba

Liên kết chuỗi là hình thức liên kết xuất phát từ yêu cầu kỹ thuật sản xuất,gắn kết các doanh nghiệp trong chuỗi tạo ra và cung cấp sản phẩm/dịch vụ vớinhau; người ta còn gọi là liên kết dọc Chẳng hạn: xét ở phương diện kỹ thuật,

để sản xuất ra quần áo, quá trình sản xuất phải trải qua các công đoạn như kéosợi, dệt vải, nhuộm, cắt, may, vận chuyển, bán hàng Quá trình phát triển củaphân công lao động xã hội đã tách rời các công đoạn này và thông thường mỗidoanh nghiệp đảm nhận một công đoạn nào đó của toàn bộ quá trình Doanhnghiệp sản xuất sợi; doanh nghiệp dệt; doanh nghiệp may; doanh nghiệp thươngmại Liên kết chuỗi nhằm xâu các doanh nghiệp đảm nhiệm các giai đoạn khácnhau lại thành một chuỗi Việc làm này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp pháttriển nhanh hơn vì nó gắn kết các doanh nghiệp, tạo ra sự thống nhất trong toàn

bộ quá trình sản xuất sản phẩm

Nền kinh tế phát triển, quan niệm quá trình cung cấp sản phẩm mở rộngkhông pahỉ chỉ trong lĩnh vực sản xuất mà còn cả lĩnh vực cung cấp nguyên liệu,vật liệu, lao động cho quá trình sản xuất và lĩnh vực thương mại tiêu thụ sản

Trang 28

phẩm/dịch vụ Theo đó, quan niệm chuỗi được mở rộng Chẳng hạn, ở ví dụngành dệt may, các doanh nghiệp trông bông, các doanh nghiệp tiêu thụ sảnphẩm cũng tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm ngành may mặc cho thịtrường.

Ngày nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa, gắn kết chuỗi để giảm chi phí, tăngkhả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là nhu cầu bức thiết trong quá trìnhthay đổi và đổi mới doanh nghiệp Các doanh nghiệp lớn – thường đã có thươnghiệu nổi tiếng trên thương trường không tiến hành mọi công đoạn trong quytrình cung ứng sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng mà chỉ sản xuất các bộ phận

có tính chất cơ sở của sản phẩm Các doanh nghiệp này có nhu cầu liên kết vớicác doanh nghiệp khác trong việc cung cấp các bộ phận phụ tùng, chi tiết đểhoàn thiện sản phẩm Với phương thức này, các doanh nghiệp lớn có điều kiệntập trung vào phát triển thế mạnh của mình nên có lợi thế hơn nhiều so với việc

họ tự thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất và cung cấp sản phẩm/dịch vụ

Ngược lại, các doanh nghiệp yếu hơn, nếu tự mình hoàn thiện toàn bộ quytrình tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh sẽ không đủ sức cạnh tranh với doanh nghiệp lớn.Con đường khôn ngoan để các doanh nghiệp này trụ vững và phát triển là liên kếtcùng các doanh nghiệp lớn, tham gia vào một công đoạn, sản xuất một chi tiết hoặcmột số chi tiết, bộ phận trong tiến trình tạo ra và cung ứng sản phẩm/dịch vụ

Sự liên kết toàn bộ quá trình từ thiết kế, cung cấp nguyên vật liệu đến sảnxuất, tiêu thụ tạo ra khả nưng phối hợp chặt chẽ giữa mọi khâu của quá trình cungcấp sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng nên đã tạo ra sự thống nhất lớn trongviệc gia tăng giá trị mới cho khách hàng Điều này làm tăng khả năng cạnh tranhcủa mọi doanh nghiệp trong chuỗi Như thế hình thành các chuỗi tạo ra và làm tănggiá trị sản phẩm/dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong nền kinh tế toàn cầu Cácdoanh nghiệp nhỏ, yếu nhận thức được điều này chủ động tham gia vào chuỗi đó.Liên kết ngang là hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp cùng ngànhnghề Đó là sự liên kết giữa các doanh nghiệp đầu máy, các doanh nghiệp đóngtàu, doanh nghiệp sản xuất xe máy…với nhau Sự liên kết này dẫn đến tăng

Trang 29

cường sự hợp tác giữa các doanh nghiệp nên làm tăng sức cạnh tranh của cảnhóm doanh nghiệp.

Vì liên kết ngang dẫn đến tích tụ quy mô, có thể dẫn đến độc quyền tậpđoàn hoặc độc quyền luật pháp của nhiều nước đã chú trọng hạn chế quy mô của

sự liên kết này

1.1.3.2 Phương thức thay đổi về chất

Phương thức thay đổi, đổi mới về chất thể hiện thông qua quá trình cải tiếnhoàn thiện, tái cấu trúc doanh nghiệp

a Cải tiến, hoàn thiện

Cải tiến, hoàn thiện là hình thức đổi mới từ từ các hoạt động của doanh nghiệp

để thích ứng với bối cảnh mới, yêu câu cầu mới Thực chất cải tiến, hoàn thiện làhình thức đổi mới trên cơ sở chấp nhận những nền tảng cơ bản thực tại của doanhnghiệp, thay đổi chỉ thực hiện ở những khía cạnh nhỏ trong các quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp Hình thức này được áp dụng khi chủ doanh nghiệp nhìn nhậnquá trình hoạt động của doanh nghiệp cơ bản là bình thường, hợp lý, không vấpphải vấn đề lớn mà chỉ xuất hiện những hạn chế nhỏ; nếu sửa chữa chúng, các quátrình đang diễn ra sẽ đáp ứng được các yêu cầu của môi trường

Cải tiến có ưu điểm là không làm xáo trộn hệ thống hiện có, những cái gì

đã diễn ra thì về cơ bản hiện tại cũng đang diễn ra và trong tương lai cũng sẽdiễn ra Vì vậy, nó không tạo ra các cú sốc, các phản ứng chống lại lớn Tuynhiên, cách làm này thường không đem lại những thay đổi lớn, không tạo ranhững biến đổi về chất đối với hoạt động của doanh nghiệp

Cải tiến hoạt động của doanh nghiệp có thể diễn ra ở những khía cạnh saucủa doanh nghiệp:

Thay đổi cơ cấu doanh nghiệp, đây là quá trình sát nhập, hợp nhất, phânchia, tác bộ phận chức năng trong doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp cùng với sự

hỗ trợ của các chuyên gia, cố vấn định hình lại cơ cấu doanh nghiệp hướng tớihiệu suất tổng thể cao hơn

Trang 30

Thay đổi quy trình hoạt động doanh nghiệp là việc thay đổi cách thực hiệncông việc, đơn giản hóa, cắt giảm một số bước không cần thiết, hoặc bổ sungnhững thao tác cần thiết để thúc đẩy công việc thực hiện nhanh hơn, hiệu quảhơn, đáng tin cậy và ít tốn kém hơn.

Cắt giảm chi phí là việc cải tiến sản xuất nhằm giảm thiểu chi phí để tạo ra sảnphẩm/dịch vụ Cắt giảm chi phí cho những hoạt động không thực sự cần thiết,những hoạt động, những chi tiết sản phẩm mà việc tạo ra nó có chi phí cơ hội lớn

sẽ được cắt giảm và hợp tác với các đối tác bên ngoài doanh nghiệp có lợi thế tốthơn

Thay đổi văn hóa là các chương trình tập trung vào khía cạnh con ngườinhư cải tiến mối quan hệ giữa lãnh đạo với nhân viên, quan hệ giữa nhân viênvới nhân viên, triết lý hoạt động của doanh nghiệp Quan hệ giữa lãnh đạo vớinhân viên được thay đổi theo hướng tham gia, đóng góp, bình đẳng, đoàn kết,cùng có lợi, quan tâm chia sẻ, yêu thương, giúp đỡ Triết lý hoạt động của doanhnghiệp chuyển biến từ bán hàng sang giúp đỡ khách hàng thỏa mãn nhu cầu, lấyphục vụ khách hàng làm mục tiêu trung tâm Thay đổi từ văn hóa thụ động sangchủ động, sẵn sàng thay đổi, đổi mới đóng góp tích cực cho sự phát triển doanhnghiệp ở mọi thành viên của doanh nghiệp

Không có thay đổi nào trong số này dễ thực hiện và chắc chắn thành công.Doanh nghiệp muốn thay đổi, đổi mới chắc chắn phải tính toán một chương trìnhthành đổi, lựa chọn một hình thức thay đổi, đánh giá được những ảnh hưởng đếntoàn doanh nghiệp Dự đoán những chướng ngại tiềm tàng sẽ giúp doanh nghiệpngăn ngừa những khó khăn trong suốt quá trình thay đổi và đảm bảo sự thành công

b Tái cấu trúc

Tái cấu trúc doanh nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng là tái lập doanhnghiệp Tái cấu trúc là sự nhận thức lại toàn bộ các vấn đề cơ sở để thiết kế lạinhững cái đã có, tạo ra bộ mặt mới cho doanh nghiệp

Trang 31

Tái cấu trúc dựa trên cơ sở cho rằng về cơ bản, các quá trình của doanhnghiệp đã không còn phù hợp với môi trường nữa và vì vậy cần thay đổi nó mộtcách căn bản.

Tái cấu trúc làm xáo trộn toàn bộ các hoạt động đang ổn định trong rấtnhiều năm Vì vậy, cách làm này có thể tạo ra các phản ứng chống lại khá lớnsong nếu thành công nó sẽ đem lại cho doanh nghiệp sự thích ứng thực sự vớimôi trường và do đó nó tạo ra sức sống mới, sức phát triển mới cho doanh doanhnghiệp

Trong thực tế cuộc sống, người ta hay nghĩa đến sự thay đổi và phát triển

về lượng song thực ra những thay đổi về chất mới là cơ sở đảm bảo cho doanhnghiệp phát triển một cách chắc chắn và bền vững

1.1.4 Các bước tiến hành thay đổi và đổi mới

Thay đổi và đổi mới ở một tổ chức quản lý nói chung và ở một doanh nghiệpnói riêng trải qua hàng loạt bước nối tiếp nhau: xây dựng tầm nhìn, xác lập sựthay đổi; thu thập, phân tích và xử lý thông tin; thiết lập các can thiệp cần thiết

để thay đổi

1.1.4.1 1.1.4.1 Xây dựng tầm nhìn và xác lập tổ chức quản lý sự thay đổi

Tầm nhìn là bức tranh chung của doanh nghiệp ở tương lai Trong tiến trìnhthay đổi, đổi mới doanh nghiệp bước đầu tiên là các nhà quản trị cao cấp phảiđưa ra bức tranh về tương lai đã thay đổi của doanh nghiệp Nhìn vào bức tranhthấy rõ sự khác biệt giữa hiện trạng và tương lai của doanh nghiệp, sự khác biệtcàng rõ càng có sức thuyết phục Mặt khác các nhà quản trị cao cấp còn cần phải

có khả năng truyền đạt tầm nhìn này cho người khác bằng nhiều cách, làm chongười thấy rõ được ích lợi của việc thay đổi, nhớ rõ đích đến của doanh nghiệptrong tương lai

Truyền đạt tầm nhìn giúp toàn thể lãnh đạo cấp dưới và doanh nghiệp thấyđược việc thay đổi sẽ được tiến hành như thế nào: tập trung vào phục tốt nhấtnhu cầu khách hàng, chất lượng sản phẩm, lợi nhuận bán hàng hay năng suất.Việc thay đổi này mang lại lợi ích cho mọi người trong doanh nghiệp như thế

Trang 32

nào: lương cao, nhiều chế độ thưởng, cơ hội thăng tiến, tính an toàn nghề nghiệpcao,…

Thông thường, quyết định thay đổi chỉ nhận được sự ủng hộ của 20%, 50%giữ thái độ trung lập, 30% phản đối sự thay đổi Để đảm bảo thay đổi thànhcông, các nhà quản trị cần thay đổi chính kiến của những người trung lập hoặcphản đối để họ chuyển sang ủng hộ thay đổi Chỉ xác định vấn đề, xác địnhphương pháp thay đổi là chưa đủ, lãnh đạo cao cấp còn phải làm cho cả doanhnghiệp hào hứng muốn tham gia vào quá trình thay đổi do mình khởi xướng.Một tầm nhìn hiệu quả có thể khiến mọi người mong muốn thay đổi.Nhưng làm thế nào để có được tầm nhìn đó? Dưới đây là 6 đặc điểm của mộttầm nhìn hiệu quả mà các nhà quản trị cần am hiểu:

- Mô tả tương lai đầy triển vọng – điều mà mọi người đều mong muốn cóngay nếu có thể

- Có sức thuyết phục – nghĩa là phải tốt hơn tình trạng hiện tại, điều nàylàm cho họ sẵn sàng nỗ lực, hi sinh để đạt được

- Mang tính thực tế - tầm nhìn đưa ra phải được nhận thức bởi nhóm ngườilàm việc cật lực

- Tập trung

- Linh hoạt – thích ứng với hoàn cảnh cụ thể thay đổi

- Dễ truyền đạt cho nhiều cấp quản lý khác nhau

Như vậy, cần chú ý những điểm mấu chốt sau:

Thứ nhất, một tầm nhìn hiệu quả là tầm nhìn có thể truyền cảm hứng và tạođộng lực Tầm nhìn đó phải được các nhà quản trị và nhân viên chuyển hóathành hành động Tầm nhìn phải cụ thể, mang tính định lượng, khả thi Tầm nhìnmang tính chung chung, định tính, không rõ ràng, không khả thi sẽ khó có thểthực hiện được

Điểm mấu chốt thứ hai là phải làm cho tầm nhìn tương thích với giá trị cốtlõi của doanh nghiệp – các giá trị đã được duy trì trog nhiều năm qua Nếu mộttầm nhìn không phù hợp với nhữn giá trị này, quy trình thay đổi có thể gặp nhiềuhành vi mâu thuẫn và mọi người sẽ lẫn lộn không biết đâu là điều cần làm

1.1.4.2 Thu thập, phân tích, xử lý thông tin

Trang 33

Hoạch định thu

thập dữ liệu Thu thập dữ liệu

Phân tích dữ

Quay lại hoạch định

Để hiểu biết thêm về nhu cầu thay đổi, cần có kỹ năng thu thập và phântích thông tin Thu thập thông tin được tiến hành qua các bước đợc mô tả

Bước 1: Hoạch định thu thập dư liệu

Ở bước này, người ta lập kế hoạch thu thập dữ liệu Kế hoạch thu thập dữliệu pahri chỉ rõ các nội dung sau:

- Cần thu thập các loại thông tin nào?

- Thu thập ở đối tượng, phạm vi nào?

- Thực hiện việc thu thập theo tiến độ thời gian cụ thể nào?

- Ai sẽ là người thực hiện? Ai có trách nhiệm liên quan?

- Các giải pháp đảm bảo thu thập thành công

Bước 2: Thu thập dữ liệu

Trên cơ sở kế hoạch đã được nghiên cứu, thống nhất và xét duyệt các bộ phận

có trách nhiệm trực tiếp triển khai hoat động thu nhập thông tin Nguyên tắc là:Thu nhập đúng các thông tin cần thiết về đối tượng cần thu thập

Thông tin đảm bảo tính chuẩn xác, độ tin cậy

Đảm bảo tiến độ thời gian

Bước 3: Phân tích thông tin

Các chuyên gia quản trị sự thay đổi tiến hành hoạt động phân tích dữ liệu.Các công việc sau đây là không thể bỏ qua:

Xử lý dữ liệu đã thu thập được để đảm bảo rằng thông tin không mang tínhngẫu nhiên, ngoại lai

Phân tích thông tin theo yêu cầu người sử dụng Yêu cầu là phải đảm bảotính cô đọng, độ tin caayj và tiến độ thời gian

Bước 4: Phản hồi thông tin

Các kết quả phân tích dữ liệu được giửi đến nơi nhận theo đúng tiến độ thờigian

Bước 5: Quay lại hoạch định thu thập thông tin

Khi có nhu cầu thu thập thông tin mới, quay lại từ bước hoạch định thuthập dữ liệu Hoạt động này diễn ra lặp đi lặp lại trong suốt quá trình phát pháttriển doanh nghiệp

Trang 34

Thông tin có thể thu thập bằng nhiều phương pháp khác nhau như: sử dụngbảng hỏi; phỏng vấn và lắng nghe; quan sát trực tiếp; bí mật đo lường; lấy mẫu;phân tích

1.1.4.3 Thiết kế các can thiệp cần thiết để thay đổi

Can thiệp là một tập hợp các hành động được kế hoạch hóa theo mộtchương trình nhất định và đưa vào thực hiện nhằm giúp nâng cao hiệu quả hoạtđộng của một tổ chức Muốn nâng cao hiệu quả của tổ chức cần có những canthiệp nhằm phá vỡ tình trạng hiện tại có mục đích

- Yêu cầu can thiệp:

Can thiệp phải phù hợp với yêu cầu của tổ chức

Can thiệp dựa trên cơ sở nhân quả với các kết cục đã dự kiến

Can thiệp phải phát triển năng lực các thành viên thoe yêu cầu mới của tổchức

- Các căn cứ thiết kế can thiệp có hiệu quả:

Nhưng yếu tố liên quan đến hoàn cảnh thay đổi

Những yếu tố liên quan đến đối tượng thay đổi

- Các đối tượng can thiệp

Can thiệp chiến lược: Can thiệp chiến lược được thực hiện khi kết quảphân tích cho thấy mục tiêu chiến lược đã không còn phù hợp với sự biến đổicủa nhu cầu, của môi trường Khi mà chiến lược hiện tại không còn đủ sức đểkhai thác cơ hội, giảm thiểu nguy cơ, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếucủa doanh nghiệp

Can thiệp vào quá trình con người: huấn luyện, kèm cặp, đào tạo và pháttriển, cố vấn quá trình và phát triển nhóm, can thiệp của phía thứ ba (xử lý xungđột), họp đối mặt, những quan hệ qua lại giữa các thành viên nhóm, những quan

hệ qua lại giữa các nhóm, những can thiệp trong tổ chức

Can thiệp quản trị nhân lực: giúp con người hội nhập với tổ chức Khiđộng lực, mục tiêu cá nhân chưa thống nhất với động lực, mục tiêu doanhnghiệp cần thiết lập lại mục tiêu, đánh giá việc thực hiện mục tiêu, các hệ thốngphần thưởng, hoạch định và phát triển sự nghiệp, quản trị sự đa dạng của lựclượng lao động, tình trạng căng thẳng và sức khỏe của lực lượng lao động

Can thiệp vào cấu trúc kỹ thuật: Công nghệ, thiết bị đóng vai trò quantrọng có tính quyết định đến năng suất, chất lượng nên các doanh nghiệp cũng

Trang 35

rất chú ý đến can thiệp này Can thiệp công nghệ kỹ thuật được đặt lên hàng đầukhi công nghệ kỹ thuật của doanh nghiệp trở nên lạc hậu hơn so với mặt bằngchung

1.2 KHÁI LƯỢC VỀ QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI VÀ ĐỔI MỚI

Quản lý sự thay đổi là yêu cầu khách quan để tạo ra sự phát triển ổn định,bền vững cho doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải quản lý sự thay đổi và đổi mới

1.2.1.1 Khái niệm quản lý sự thay đổi và đổi mới

Có thể hiểu quản lý sự thay đổi và đổi mới là tổng hợp các hoạt độngquản lý nhằm chủ động phát hiện, thúc đẩy và điều khiển quá trình thay đổi củadoanh nghiệp phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh, đảmbảo cho doanh nghiệp phát triển trong môi trường kinh doanh đầy biến động

Như vậy, quản lý sự thay đổi và đổi mới chính là hoạt động quản lý màchủ thể quản lý nhận thức được sự thay đổi của môi trường để chủ động tổ chứcthay đổi các hoạt động kinh doanh hoặc quản trị kinh doanh của doanh nghiệpcho phù hợp với biến động đó

Quản lý sự thay đổi và đổi mới cũng có thể hiểu là tất cả mọi quá trình cải

tổ một cách chủ động từ việc áp dụng công nghệ mới, những bước dịch cuyển cótính chất chiến lược, tổ chức lại dây chuyền sản xuất, liên kết hoặc hợp nhất vớidoanh nghiệp khác, tái cơ cấu các bộ phận kinh doanh, đến nỗ lực tối ưu hóaphong cách văn hóa kinh doanh…nhằm tạo ra sức cạnh tranh lớn hơn, diện mạomới cho doanh nghiệp

1.2.1.2 Sự cần thiết của quản lý sự thay đổi và đổi mới

Quản lý là một mặt của quan hệ sản xuất nó dựa trên sự biến đổi của lựclượng sản xuất, của quan hệ sở hữu Trong bối cách cách mạng 4.0, tốc độ thayđổi và đổi mới khoa học công nghệ, quy mô và tính chất sở hữu cũng biến độngkhông ngừng, đây là những cơ sở cơ bản cho sự thay đổi trong quản lý nóichung và quản trị doanh nghiệp nói riêng

Trang 36

Quá trình phát triển của mỗi doanh nghiệp là quá trình thay đổi trong môitrường kinh doanh ngày càng biến động mạnh mẽ Những tiến bộ về công nghệ,

kỹ thuật, những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng, khuynh hướng toàncầu hóa kinh doanh và vấn đề bảo vệ môi trường…đã tạo ra những áp lực mạnh

mẽ đòi hỏi doanh nghiệp phải đổi mới hoạt động kinh doanh và cung cách quảnlý

Môi trường kinh doanh càng rộng, tính chất biến động của nó càng lớn

Sự biến động của môi trường tác động trưc tiếp đến danh nghiệp, đòi hỏi doanhnghiệp hoặc phải thay đổi để thích ứng hoặc nếu không sẽ bị loại ra khỏi môitrường kinh doanh Ngay nay, tốc độ thíc nghi với những thay đổi của môitrường kinh doanh đã trở thành đòi hỏi cấp thiết phải thay đổi quản lý sự thayđổi

Sự biến đổi nhanh chóng của nhu cầu, của thị trường là cơ sở bắt buộc các

cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và hoạt động quản lý phải thay đổi và đổi mới.Quản lý sự thay đổi giúp cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp chủ động tiến hànhthay đổi đúng hướng, đúng thời điểm cần thiết Sự thay đổi chủ động đó sẽ tạo

ra diện mạo mới cho doanh nghiệp, sản phẩm mới, công nghệ mới, phương pháplàm việc mới, sức cạnh tranh mới trong môi trường đầy biến động

1.2.1.3 Chu trình quản lý sự thay đổi

Cũng như các hoạt động quản lý khác, quản trị sự thay đổi là một quátrình liên tục theo một trình tự khép kín: phát hiện, hoạch định và tổ chức thựchiện sự thay đổi

Chu trình quản lý sự thay đổi

Trang 37

Phát hiện và nghiên cứu sự thay đổi Hoạch định thay đổi Tổ chức thực hiện sự thay đổi

Các lực lượng ngăn cản Hiện trạng Các lực lượng thúc đẩy Xác định trạng thái mới Xác định giải pháp Tạo ra trạng thái mới

Cần chú ý rằng quá trình liên tục của chu trình quản lý sự thay đổi khôngtheo mốc thời gian mà theo sự xuất hiện của các hiện tượng đòi hỏi phải thayđổi Quản lý sự thay đổi không có nghĩa là cứ cần là thay đổi, mà là nghiên cứuthấu đáo trước khi trả lời câu hỏi và ra quyết định thay đổi

Ở giai đoạn đầu tiên, các nhà quản lý cần nhạy cảm đối với thực trạng đangdiễn ra Có nhiều trường hợp xảy ra trong thực tế mà nhà quản trị có thể cảmthấy cần hoặc không cần thay đổi Vì thế sự thay đổi có thể diễn ra được haykhông phần lớn nhờ ở nhận thức của nhà quản lý Ví dụ về sự hoạt động củanhiều doanh nghiệp nhà nước hiện nay cho thấy rõ điều này Sang giai đoạnhoạch định, đòi hỏi nhà quản lý phải hiểu và trả lời được câu hỏi: trạng thái mớicủa doanh nghiệp sẽ như tế nào và cần giải pháp gì để đạt được điều đó? Càngtrả lời chính xác, tỷ mỉ các câu hỏi này bao nhiêu, nhà quản lý càng đảm bảo sựthay đổi thành công bấy nhiêu Giai đoạn cuối cùng đòi hỏi nỗ lực vận động, lôikéo mọi người cùng tham gia vào tạo ra trạng thái mới Ở giai đoạn này, tài lãnhđạo của nhà quản lý được vận dụng đến mức tối đa có thể Cuộc sống tiếp tụctrôi đi, chu trình nghiên cứu và phát hiện sự thay đổi lại quay về điểm đầu tiêncủa nó

1.2.2 Khoa học quản lý sự thay đổi và đổi mới

1.2.2.1 Đối tượng nghiên cứu của môn khoa học về quản lý sự thay đổi

Trang 38

Khoa học quản lý sự thay đổi là một môn khoa học xã hội, nghiên cứumối quan hệ giữa con người với con người trong quản lý sự thay đổi và đổi mớicủa hệ thống quản lý Tìm ra những nguyên tắc, những quy luật chi phối sự thayđổi và đổi mới ở doanh nghiệp, làm cơ sở khoa học cho hoạt động quản lý sựthay đổi trong thực tiễn, để doanh nghiệp phát triển ổn định, bền vững trước mọi

sự biến động của môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Đối tượng của khoa học quản lý sự thay đổi là các quan hệ quản lý, tức làquan hệ giữa người với người trong quản lý, quan hệ giữa chủ thể với đối tượngquản lý trong hệ thống quản lý không ngừng thay đổi

Khoa học quản lý sự thay đổi có nhiệm vụ nghiên cứu tìm ra quy luật vàtính quy luật của quản lý sự thay đổi và đổi mới Xác định nguyên tắc, chínhsách, công cụ, phương pháp, các hình thức tổ chức quản lý sự thay đổi để khôngngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng quản lý Xây dựng cơ sở khoa học choquản lý sự thay đổi ở các tổ chức quản lý trong thực tiễn

1.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu của khoa học quản lý sự thay đổi và đổi mới

Phương pháp biện chứng duy vật là phương pháp nghiên cứu sự vật hiệntượng bằng cách xem xét nó trong mối quan hệ vận động phát triển khôngngừng và trong sự tác động qua lại lẫn nhau

Phương pháp biện chứng duy vật trong nghiên cứu khoa học quản lý quản

lý sự thay đổi và đổi mới là việc xem xét quản lý, các yếu tố quản lý, các nguyêntắc, phương pháp, công cụ, cơ cấu, thông tin và quyết định quản lý phải đặttrong sự vận động phát triển của thực tiễn và nhận thức về vấn đề quản lý, trong

Trang 39

sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các bộ phận Thông qua đó để rút ra và nắmvững bản chất của các hiện tượng, quá trình quản lý, rút ra các phạm trong khoahọc quản lý và các quy luật cơ bản trong lĩnh vực quản lý.

b Thống kê mô tả

Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữliệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau.Thống kê mô tả và thống kê suy luận cùng cung cấp những tóm tắt đơn giản

về mẫu và các thước đo Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nềntảng của mọi phân tích định lượng về số liệu Để hiểu được các hiện tượng và raquyết định đúng đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của mô tả dữliệu Có rất nhiều kỹ thuật hay được sử dụng Có thể phân loại các kỹ thuật nàynhư sau:

Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp

so sánh dữ liệu;

Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;

Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu.Trong khoa học quản lý sự thay đổi, phương pháp thống kê mô tả được sửdụng để quan sát thực tiễn các hiện tượng quá trình quản lý đang phát sinh trongthực tiễn

c Phương pháp thử nghiệm – sai lầm: Phương pháp thử nghiệm – sai lầmhay còn gọi là phương pháp thực nghiệm Sử dụng phương phương pháp này,người ta làm thử một phương án, đánh giá kết quả để có quyết định tiếp theo

d Điều tra xã hội học Đây là phương pháp thu thập thông tin xã hội đểphục vụ một chủ đề nêu lên trong quá trình nghiên cứu Trong lĩnh vực khoa họcquản lý Điều tra xã hội học có thể sử dụng để khai thác thông tin xã hội về cácphương pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý đang được sử dụng, các phương pháp

ra quyết định trong quản lý

1.2.2.3 Đặc điểm của khoa học quản lý sự thay đổi

Trang 40

Để hiểu rõ hơn bản chất của khoa học quản lý sự thay đổi và để phân biệtkhoa học quản lý sự thay đổi và đổi mới với các bộ môn khoa học khác, cần phảihiểu rõ đặc điểm của khoa học quản lý quản lý sự thay đổi Cho tới nay người ta

đã khái quát các đặc điểm của khoa học quản lý

a Khoa học quản lý sự thay đổi và đổi mới là một khoa học có tính ứng dụng

Khoa học quản lý sự thay đổi có mục đích nhận thức sâu sắc và giải thíchbản chất và quy luật vận động của các sự vật khách quan nhằm nâng cao nhậnthức thế giới của con người, khoa học quản lý không dừng lại ở mức độ nhậnthức thế giới mà có mục đích tìm ra con đường để cải tạo đối tượng khách quan,xây dựng các nguyên lý, nguyên tắc, tìm kiếm những ứng dụng mới và sát hợpvới thực tế, đưa ra các phương án quản lý mang tính nguyên lý trong thực tiễnquản lý Khác với khoa học tự nhiên và các khoa học xã hội khác, khoa họcquản lý đưa ra các phương pháp luận trong quản lý, trong đó vấn đề mang tínhquy luật là cơ chế quản lý hay tác động quản lý phải phù hợp với đối tượng quản

lý, điều đó càng thể hiện tính chất ứng dụng của khoa học quản lý

Việc nghiên cứu và đưa ra các nguyên lý quản lý là cần thiết, song điều đóchưa thể nói khoa học quản lý đã hoàn thành sứ mệnh của mình, khoa học quản

lý còn phải chỉ cho người quản lý biết vận dụng các nguyên lý đó trong từngđiều kiện cụ thể Sẽ là sai lầm nếu chỉ biết áp dụng một cách máy móc, dậpkhuôn các nguyên lý quản lý, các cơ chế chính sách chung nhất, mặc dầu đượccoi là có giá trị khoa học và thực tiễn cho bất cứ đối tượng quản lý nào Điều đóchỉ co thấy rằng, trong khi trình độ khoa học và nghệ thuật quản lý của các nướcphát triển đã đạt tới đỉnh cao, đòi hỏi các nước đi sau phải nghiên cứu và học tậpnhưng phải biết vận dụng một cách sáng tạo vào điều kiện cụ thể phù hợp vớiđặc điểm kinh tế - xã hội và truyền thống văn hóa dân tộc của mỗi quốc gia, mỗiđịa phương, mỗi vùng

b Khoa học quản lý sự thay đổi và đổi mới là môn khoa học có tính liên ngành

Ngày đăng: 20/01/2021, 09:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Thành Độ (2012), Nguyễn Ngọc Huyền, Giáo trình quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinhdoanh
Tác giả: Nguyễn Thành Độ
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
5. Havard Business School (2015), Quản lý sự thay đổi và chuyển tiếp, Nhà xuất bản Tổng hợp Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thayđổi và chuyển tiếp
Tác giả: Havard Business School
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng hợpTp.HCM
Năm: 2015
6. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ chí Minh (2013), Các kỹ năng lãnh đạo quản lý, Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kỹ năng lãnh đạo quản lý
Tác giả: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ chí Minh
Nhà XB: Nhàxuất bản Chính trị - Hành chính
Năm: 2013
7. Nguyễn Ngọc Huyền (2009), Thay đổi và phát triển doanh nghiệp, Nhà xuất bản Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay đổi và phát triển doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuấtbản Phụ nữ
Năm: 2009
8. Nguyễn Ngọc Huyền (2018), Giáo trình quản lý học, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tếquốc dân
Năm: 2018
9. Nguyễn Thị Phương Hoa (2011), Kiểm soát quản lý, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tếquốc dân
Năm: 2011
10. Vũ Trọng Hùng (2008), Quản trị học căn bản, NXB Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học căn bản
Tác giả: Vũ Trọng Hùng
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2008
11. Ngô Kỳ (2019), Tâm lý học quản lý, NXB Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Ngô Kỳ
Nhà XB: NXB Thanh Hóa
Năm: 2019
12. John P. Kotter - Dan S. Cohen (2010), Linh hồn của sự thay đổi (The heart of change), Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linh hồn của sự thay đổi (The heart ofchange)
Tác giả: John P. Kotter - Dan S. Cohen
Năm: 2010
13. Richard P. Rumelt (2015), Chiến lược tốt, chiến lược tồi, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược tốt, chiến lược tồi
Tác giả: Richard P. Rumelt
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2015
14. Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu (2008), Quản lý nhà nước về kinh tế, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu
Nhà XB: NXBĐại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
15. Đào Duy Huấn, Trần Thành Mẫn (2006), Quản trị học trong toàn cầu hóa, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học trong toàn cầu hóa
Tác giả: Đào Duy Huấn, Trần Thành Mẫn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
16. Dương Hữu Hạnh (2010), Kinh doanh quốc tế - thách thức của cạnh tranh toàn cầu, NXB Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh quốc tế - thách thức của cạnh tranhtoàn cầu
Tác giả: Dương Hữu Hạnh
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2010
17. Làm chủ sự thay đổi – đón đầu mọi thách thức (2003), NXB trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm chủ sự thay đổi – đón đầu mọi thách thức
Tác giả: Làm chủ sự thay đổi – đón đầu mọi thách thức
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 2003
18. Bích Nga, Tấn Phước, Phạm Ngọc Sáu (biên dịch) (2006), Quản lý sự thay đổi và chuyển tiếp, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thayđổi và chuyển tiếp
Tác giả: Bích Nga, Tấn Phước, Phạm Ngọc Sáu (biên dịch)
Nhà XB: NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
19. Micheal Hammer và James Champy (Vũ Tiến Phúc dịch) (1996), Tái lập công ty – tuyên ngôn của cuộc cách mạng trong kinh doanh, NXB TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái lậpcông ty – tuyên ngôn của cuộc cách mạng trong kinh doanh
Tác giả: Micheal Hammer và James Champy (Vũ Tiến Phúc dịch)
Nhà XB: NXB TP HồChí Minh
Năm: 1996
20. Robert Heller (2006), Quản lý sự thay đổi, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi
Tác giả: Robert Heller
Nhà XB: NXB Tổng hợp Thành phố HồChí Minh
Năm: 2006
21. Nguyễn Đình Xuân, Vũ Đức Đán (2011) Giáo trình tâm lý học quản lý, NXB Tổng hợp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học quản lý
Nhà XB: NXBTổng hợp Hà Nội
1. Mai Văn Bưu, Phan Kim Chiến (2000), Lý thuyết quản trị kinh doanh, NXB Khoa học kỹ thuật Khác
2. Bùi Văn Danh, Nguyễn Văn Dung, Lê Quang Khôi (2011), Quản trị chiến lược- bài tập và nghiên cứu tình huống,NXB Phương Đông Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w