- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng,[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT HOÀNG MAI 2
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
ĐỀ CHO HỌC SINH ÔN TẬP Ở NHÀ
( Các em làm bài cô sẽ thu và chấm, lấy điểm)
PHẦN I: KIẾN THỨC CƠ BẢN
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
KL: Công dân được bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà
nước và xh theo qui định của PL
- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ: Là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa
vụ trước Nhà nước và xã hội theo qui định của PL Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ công dân
2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
- Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm PL đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo qui định của PL
- Mọi vi phạm Pl đều xâm hại đến đến quyền và lợi ích của người khác, làm rối loạn trật tự PL ở mức độ nhất định Trong thực tế một só người do thiếu hiểu biết về PL, không tôn trọng không thực hiện PL hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm PL, gây hậu quả nghiêm trọng cho người khác, cho xh Những hành vi đó cần phải đấu
tranh, ngăn chặn, xử lí nghiêm
* Trách nhiệm pháp lí là do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng với các chủ thể
vi phạm PL Do đó, công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm PL đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo qui định của PL, không phân biệt đối xử (trách
nhiệm hành chính, dân sự, hình sự, kỉ luật)
3 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
- Để đảm bảo cho công dân bình đẳng trước PL, Nhà nước qui định quyền và nghĩa vụ công dân trong hiến pháp và luật Vì: Không một tổ chức, cá nhân nào được đặt ra quyền
và nghĩa vụ công dân trái với HP và luật
+ HP và luật qui định quyền và nghĩa vụ công dân là đk cần thiết để thực hiện các quyền cuả mình; Nhà nước mới đảm bảo cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước PL + Xử lí nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân, của xã hội
- Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống PL phù hợp từng thời kì nhất định, làm cơ sở pháp lí cho việc xử lí mọi hành vi xâm hại quyền và lợi ích của công dân, của Nhà nước và xã hội
CHỦ ĐỀ 2: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a) Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng,
Trang 2tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và
xã hội, được PL qui định và được nhà nước bảo đảm thực hiện
- Mục đích là xây dựng gia đình hạnh phúc, thực hiện các chức năng sinh con, nuôi dạy con và tổ chức đời sống vợ chồng, tình cảm của gia đình
b) Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
- Bình đẳng giữa vợ và chồng
- Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình (giữa cha mẹ và con, giữa ông bà và các cháu, giữa anh chị em)
* Bình đẳng giữa vợ và chồng Luật qui định: “Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa
vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình” Thể hiện trong quan hệ nhân thân
và quan hệ tài sản
- Trong quan hệ nhân thân: Có quyền ngang nhau lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng, giữ
gìn nhân phẩm, danh dự, uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; giúp đỡ, tạo đk cho nhau phát triển về mọi mặt, KHHGĐ, chăm sóc con (vd sgk)
- Trong quan hệ tài sản: Có quyền ngang nhau về sở hữu tài sản chung (quyền chiếm
hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt); Vợ chồng có quyền có tài sản chung và tài sản
riêng Tạo cơ sở củng cố tình yêu vợ chồng, sự bền vững hạnh phúc gia đình, phát huy truyền thống dân tộc; khắc phục tư tưởng trọng nam khinh nữ
* Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình:
- Bình đẳng giữa cha mẹ và con: Cha mẹ (cả bố dượng, mẹ kế) có quyền và nghĩa vụ
ngang nhau đối với các con, thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc Không được phân biệt, đối xử, ngược đãi, hành hạ con (cả con nuôi) Con trai, con gái phải chăm sóc, gd, tạo
đk như nhau Con phải yêu quí, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ (vd sgk)
- Bình đẳng giữa ông bà và các cháu: Ông bà chăm sóc, giáo dục, là tấm gương tốt cho
các cháu; các cháu kính trọng, phụng dưỡng ông bà
- Bình đẳng giữa anh, chị em: Yêu thương chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau, nuôi dưỡng
nhau khi không còn cha mẹ
2 Bình đẳng trong lao động
a) Thế nào là bình đẳng trong lao động
Là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lđ thông qua tìm việc làm; bình đẳng giữa người sử dụng lđ và người lđ thông qua hợp đồng lđ; bình đẳng giữa lđ nam
và lđ nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước
b) Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động
* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động:
Quan hệ vợ chồng trong thời kì hôn nhân
Có nghĩa vụ và quyền ngang nhau Trong QH nhân thân Trong QH tài sản
Vợ chồng bình đẳng với nhau
Trang 3- Quyền lđ là quyền của công dân tự do sử dụng sức lđ của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm, làm việc cho bất cứ người sử dụng lđ nào, bất cứ nơi nào mà PL không cấm, mang lại thu nhập cho bản thân, gia đình và lợi ích cho xh
- Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền làm việc, lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng, không bị phân biệt đối xử
về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
- Người lđ có đủ tuổi theo qui định của Bộ luật lđ, có khả năng lđ và giao kết hợp đồng
lđ, đều có quyền tìm việc làm, người có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao được Nhà nước ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi phát huy tài năng (không coi là bất bình đẳng)
* Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
Sơ đồ nguyên tắc giao kết HĐLĐ
- HĐLĐ là sự thoả thuận giữa người lđ và người sdlđ về việc làm có trả công, điều kiện
lđ, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lđ
- Giao kết HĐLĐ phải tuân theo nguyên tắc: Tự do, tự nguyện, bình đẳng, không trái PL
và thoả ước lđ tập thể, giao kết trực tiếp giữa người lđ và người sdlđ
- Các bên đều có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình
* Bình đẳng giữa lđ nam và nữ
- Bình đẳng về quyền trong lđ; về cơ hội tiếp cận việc làm; về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xh, điều kiện lđ và các điều kiện khác
- PL qui định đối với lđ nữ: Có quyền hưởng chế độ thai sản; người sử dụng lđ không được xa thải hoặc đơn phương chấm dứt HĐLĐ vì lí do kết hôn, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 thang tuổi (trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động); không sử dụng lđ
nữ công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại
3 Bình đẳng trong kinh doanh
a) Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
- là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sx kinh doanh đều bình đẳng theo qui định PL
Tự do
Tự nguyện
Nguyên tắc
giao kết
HĐLĐ
Bình đẳng
Không trái PL và thoả ước
lđ tập thể Giao kết trực tiếp giữa người sdld và người lđ
Trang 4- Nước ta đang xây dựng và phát triển KT hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các thành phần KT đều được khuyến khích phát triển, các doanh nghiệp đều bình đẳng với nhau trong hoạt động kinh doanh và đều bình đẳng trước PL
b) Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh (5 nội dung)
- Thứ nhất: Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh
(lựa chọn loại hình doanh nghiệp tuỳ sở thích và khả năng của mình) Mọi công dân, không phân biệt, nếu có đủ đk theo qui định PL đều có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ti cổ phần, công ti TNHH
- Thứ 2: Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành,
nghề mà PL không cấm khi có đủ đk theo qui định PL
- Thứ 3: Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều bình
đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, là bộ phận cấu thành của nền kinh tế
- Thứ 4: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền chủ động mở rộng qui mô và ngành,
nghề kinh doanh; chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng; tự do liên doanh với các cá nhân, tổ chức KT trong và ngoài nước theo qui định PL; tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh
- Thứ 5: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong hoạt động sx, kinh doanh,
đúng ngành, nghề đăng kí; nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lđ theo qui định của luật lđ; tuân thủ PL về bảo
vệ tài nguyên, môi trường, cảnh quan, di tích lịch sử
PHẦN II: BÀI TẬP
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh B Tự ý thay đổi địa chỉ kinh doanh
C Chủ động kí kết hợp đồng kinh doanh D Tự chủ đăng kí kinh doanh
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của mọi
công dân phụ thuộc vào
A nguyện vọng của mỗi người B niềm tin của mỗi người
C hoàn cảnh của mỗi người D thói quen của mỗi người
Câu 3: Sau khi chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để đăng kí kinh doanh theo quy định của
pháp luật, chị G đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh Trong trường hợp này, chị G đã được bình đẳng về
A quyền B trách nhiệm C bổn phận D nghĩa vụ
Câu 4: Anh Q cho thuê ngôi nhà 3 tầng mà anh được thừa kế trước khi kết hôn nhưng
vợ anh không đồng ý Anh Q không vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về quyền
A sử dụng tài sản riêng B định đoạt tài sản riêng
C quản lí tài sản riêng D chiếm hữu tài sản riêng
Trang 5Câu 5: Mọi doanh nghiệp đều được tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng
cạnh tranh là nội dung quyền bình đẳng trong
A lao động B quản lí thị trường C kinh doanh D quan hệ liên ngành
Câu 6 Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và có nghĩa vụ
như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc rất nhiều vào
A khả năng, nhu cầu, lợi ích của mỗi người
B tâm lý, kinh nghiệm, năng lực của mỗi người
C khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người
D trách nhiệm, sở trường, năng lực của mỗi người
Câu 7: Theo quy định của Bộ luật lao động, người lao động ít nhất phải đủ
A.15 tuổi B.18 tuổi C.14 tuổi D.16 tuổi
Câu 8 Anh A là chồng, thường xuyên đánh đập vợ là chị B Hành vi của anh A vi phạm
quan hệ nào trong quan hệ vợ chồng sau đây?
A Quan hệ tài sản B Quan hệ kinh tế
C Quan hệ nhân thân D Quan hệ xã hội
Câu 9 Mối quan hệ nào dưới đây thể hiện nội dung cơ bản trong quan hệ vợ chồng theo
quy định của pháp luật?
A Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội
B Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
C Quan hệ giữa vợ chồng và quan hệ giữa chồng với họ hàng
D Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống
Câu 10 Trường hợp kết hôn trái pháp luật sẽ bị xử lý như thế nào cho đúng quy định
của pháp luật?
A Từ hôn B Hủy hôn C Hứa hôn D Li hôn
Câu 11 Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của nhà nước
B Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh
C Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của PL
D Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế
Câu 12 Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình và anh A đã vi phạm
quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
A nhân thân B tài sản C gia đình D.tình cảm
Câu 13: Bác sĩ H được thừa kế riêng một mành đất kế bên ngôi nhà gia đình chị đang
kết hôn, bác sĩ H tặng lại vợ chồng người em mảnh đất đó dù chồng Bác sĩ H không tán
Trang 6thành Bác sĩ H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?
A Kinh doanh B Giám hộ C Tài sản D Nhân thân,
Câu 14: Anh N ép buộc vợ phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình nên vợ chồng
luôn xảy ra mâu thuẫn Anh N đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan
hệ nào dưới đây?
A Đa chiều B Huyết thống C Nhân thân D Truyền thông
Câu 15 Nhận định nào dưới đây không đúng về nội dung bình đẳng trong kinh doanh?
A Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh theo ý muốn của mình
B Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm
C Mọi loại hình doanh nghiệp đều bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
D Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Câu 16 Cho rằng chị H có ý chống đối lại mình nên giám đốc công ty S đã quyết định
chuyển chị H sang làm công việc nặng nhọc thuộc danh mục công việc mà pháp luật quy định “không được sử dụng lao động nữ” trong khi công ty vẫn có lao động nam để làm công việc này Quyết định của giám đốc Công ty S đã xâm phạm tới quyền
A Lựa chọn việc làm cùa lao động nữ
B Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
C Bình đẳng trong hợp đồng lao động
D Được hưởng các chế độ xã hội của người LĐ
Câu 17: Hành vi nào dưới đây không thể hiện quan hệ bình đẳng giữa vợ và chồng theo
quy định của pháp luật?
A Anh B luôn tạo điều kiện cho vợ đi học để nâng cao trình độ
B Mỗi lần uống rượu say, anh A thường đánh đập vợ
C Khi con ốm, vợ chồng anh C thay nhau nghỉ làm để chăm sóc con
D Vợ chồng anh D bàn bạc, thống nhất về thời gian sinh con thứ 2
Câu 18: Vợ chồng H mua một căn nhà đứng tên người chồng Khi bán, người chồng tự
quyết định, chị H kịch liệt phản đối Theo em, chị H có quyền phản đối không?
A Có, vì đây là tài sản chung dù đứng tên ai
B Có, vì luật bảo vệ bà mẹ trẻ, trẻ em
C Không, vì anh H là chủ gia đình
D Không, vì giấy chứng nhận quyền sở hữu đứng tên anh H
Câu 19 Chủ thể của hợp đồng lao động là
A người sử dụng lao động và đại diện người lao động
Trang 7B người lao động và người sử dụng lao động
C đại diện người lao động và người sử dụng lao động
D người lao động và đại diện người lao động
Câu 20 Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự do tìm kiếm việc
làm phù hợp với khả năng của mình là thực hiện quyền
A phân phối B đầu tư C quản lí D lao động
Câu 21: Anh G muốn bán 1 chiếc xe ô tồ là tài sản riêng của anh G trước khi kết hôn,
nhưng vợ không đồng ý Vậy, theo quy định của pháp luật anh G có quyền bán chiếc xe
đó không?
A Được, vì chiếc xe thuộc sở hữu của anh G
B Không, vì khi kết hôn chiếc xe là tài sản chung
C Không, vì đây là tài sản đang tranh chấp
D Được, nhưng phải được vợ chấp thuận
Câu 22: Chị H muốn đi học cao học nhưng anh T không cho đi vì cho rằng phụ nữ
không nên học cao hơn chồng mà nên giành nhiều thời gian đề chăm chồng chăm con và
lo cho gia đình Hành vi của anh T đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về:
A Tôn trọng, giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau
B Việc tham gia các hoạt động chính trị, xã hội
C Giúp, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt
D Quyền được lao động, cống hiến trong cuộc sống
Câu 23: Sau khi được ra tù, anh B chăm chỉ làm ăn và đến công ty K xin việc Sau khi
xem xét hồ sơ giám đốc công ty K từ chối với lí do anh B đã từng bị đi tù Việc làm của giám đốc công ty K đã vi phạm vào nội dung cơ bản nào của bình đẳng trong lao động?
A Bình đẳng về quyền xin việc làm B Bình đẳng trong tuyển dụng lao động
C Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
D Bình đẳng trong giao kết hợp đồng LĐ
Câu 24: Ông T (50 tuổi) và bà G (47 tuổi) có với nhau 2 người con trai (N và S), ly hôn
được 4 tháng, thì S bị tai nạn chấn thựơng sọ não, sống thực vật Nhưng ông không có trách nhiệm, bà G phải một mình chăm sóc, Bà G đề nghị ông có trách nhiệm cấp một số tiền nhất định để nuôi S Ông T cho rằng đã ly hôn rồi thì ông không có nghĩa vụ phải nuôi S nữa Theo quy định của luật hôn nhân gia đình:
A Ông T không có trách nhiệm chu cấp cho S vì S đã thành niên
B Ông T phải có trách nhiệm chu cấp cho S cùng với bà G vì S không còn khả năng lao động
C S ở với bà G nên bà phải có trách nhiệm chăm sóc
D N đã lớn nên phải có trách nhiệm chăm sóc em mình
Trang 8Câu 25: Chị A được giám đốc công ty khai thác than Z nhận vào làm nhân viên hành
chính Sau đó giám đốc điều động chị vào làm trong hầm lò và kí thêm phụ lục hợp đồng thỏa thuận trả lương ở mức cao nên chị đã đồng ý Nhưng sáu tháng sau chị không nhận được tiền lương tăng thêm Giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
A Tạo cơ hội tham gia quản lí B Áp dụng chế độ ưu tiên,
C Giao kết lợp đồng lao động D Thay đổi cơ cấu tuyển dụng
Câu 26: Anh A và anh B là nhân viên phòng chăm sóc khách hàng của công ty Z Vì
anh A có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm và làm việc hiệu quả hơn anh B nên được giám đốc xét tăng lương sớm Giám đốc công ty Z đã thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
A Nâng cao trình độ B Thực hiện quyền lạo động,
C Thay đổi nhân sự D Tuyển dụng chuyên gia
Câu 27: Chị T nộp hồ sơ xin làm việc trong công ty may mặc Đến ngày hẹn, giám đốc
đưa cho chị một bản hợp đồng và đề nghị chị kí Chị T đọc thấy hợp đồng không có điều khoản quy định về lương nên chị đề nghị bồ sung Giám đốc cho rằng chị là người lao động thì không có quyền thỏa thuận về tiền lương nên không cần ghi trong hợp đồng Theo em, giám đốc đã vi phạm nguyên tắc nào trong giao kết hợp đồng lao động?
A Trực tiếp B Bình đẳng C Tự do D Tự nguyện
Câu 28: Nghi ngờ chị M tung tin nói xấu mình nên giám đốc X đã ra quyết định điều
chuyển chị từ phòng kế toán sang làm nhân viên tạp vụ Giám đốc X đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
A Giao kết hợp đồng lao động B Thay đổi cơ cấu tuyển dụng,
C Xác lập quy trình quản lí D Áp dụng chế độ ưu tiên
Câu 29: Anh K và chị M cùng làm một công việc với hiệu quả như nhau, nhưng cuối
năm giám đốc công ty X thưởng cho chị M ít hơn anh K Giám đốc công ty X đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây của công dân?
A Kinh doanh B Lao động C Bảo hộ lao động D An sinh xã hội
Câu 30: Sau nhỉều lần bày tỏ tình cảm nhưng không được chị N đáp lại, Giám đốc
doanh nghiệp X đã điều chuyển chị xuống làm ở bộ phận pha chế hóa chất mà không có phụ cấp độc hại Giám đốc X đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
A Lao động B Đãi ngộ C Tài chính D Việc làm
Câu 31: Anh M và chi K cùng được tuyển dụng vào làm ở phòng kinh doanh của công
ty X với mức lương như nhau Sau đó do có cảm tình riêng với anh M nên giám đốc ép
Trang 9chị K làm thêm một phần công việc của anh M Giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
A Nâng cao trình đô lao động B Cơ hội tiếp cận việc làm
C Giữa lao động nam và lao động nữ D Xác lập quy trình quản lý
Câu 32: Anh H cho chị S thuê nhà để bán hàng ăn với thời hạn ba năm và trả tiền trước
Được hai năm, do thua lỗ nên vợ chồng chị S tự ý cho ông K thuê lại với thời hạn một năm, trả tiền trước với giá cao hơn mình thuê Anh H biết chuyện, gặp chị S yêu cầu bồi thường nhưng chồng chị S đã xông ra đánh anh H Những chủ thể nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?
A Chồng chị S và ông K B Anh H và chị S
C Vợ chồng chị S và anh H D Vợ chồng chị S
Câu 33: Do nghi ngờ chồng mình là anh T có quan hệ bất chính với cô L cùng cơ quan,
chị Q đã ép buộc anh T phải nghỉ việc cơ quan Con gái anh T biết chuyện đã khuyên bố dừng mối quan hệ đó để gia đình khỏi bị tan vỡ Anh T nghe xong vừa đánh vừa lăng
mạ con gái và nói rằng giữa bố và cô L không có quan hệ bất chính, là con trong gia đình không có quyền can thiệp vào chuyện người lớn Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A Anh T và con gái B Chị Q và cô L
C Anh T và chị Q D Chị Q và con gái
Câu 34: Biết chồng giấu một khoản thu nhập cùa gia đình mình để làm tài sán riêng, Bà
L đã tìm cách lấy trộm để cho cháu gái V chung vốn với người yêu (anh K) để mở kimh doanh quần áo Thấy cửa hàng đắt khách, bà L xui cháu V cất riêng ít tiền vào tài khoản của mình Biết chuyện này, anh K đã tìm cách để một mình đứng tên khiến V bị trắng tay Trong trường họp này, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A Vợ chồng bà L và V B Vợ chồng bà L
C Vợ chồng bà L, anh K và V D Anh K và V
Câu 35: Ông giám đốc D mê giọng hát của cô T nên đã chuyển cô từ phòng hành chính
lên làm thư ký riêng Do ghen tuông nên vợ ông D đã nói với K (là con rể) tìm cách làm quen T để tìm hiểu, không ngờ sau đó K và T nảy sinh tình cảm và quan hệ với nhau như vợ chồng khiến chồng cô T đòi ly hôn Trong trường hợp này những ai dưới đây vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình?
A Ông giám đốc và cô T B Anh K và cô T
C Vợ giám đốc D Anh K, cô T và vợ giám đổc
Câu 36 Sạu khi lấy chị O, anh V bắt chị O phải nghỉ việc để ở nhà chăm sóc gia đình
Vì cho rằng chị O ở nhà ăn bám chồng nên bà D, mẹ chồng chị nói với anh V rằng mọi
Trang 10việc chi tiêu, mua bán trong gia đình anh V đều toàn quyền quyết định mà không cần hỏi
ý kiến của chị O Ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A Chị O và anh V B Chị O , anh V và bà D
C Anh V và bà D D Bà D và chị O
Câu 37 Chị G bị chồng là anh D bắt theo tôn giáo của gia đình nhưng G không chấp
thuận Bố mẹ D là ông bà S ép G phải bỏ việc để ở nhà chăm lo gia đình Mặt khác D còn tự ý bán xe máy riêng của G vốn đã có từ trước khi hai người kết hôn khiến G càng
bế tắc Thấy con gái mình bị nhà chồng đối xử không tốt nên bà H đã chửi bới bố mẹ D đồng thời nhờ Y đăng bài nói xấu, bịa đặt để hạ uy tín của ông bà S trên mạng Ai dưới đây đã vi phạm nội dung bình đẳng trong quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?
A Anh D, chị G và Y B Chỉ có anh D
C Ông bà S và bà H, anh D D Bà H, anh D và Y
Câu 38: Anh M chồng chị X ép buộc vợ mình phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia
đình dù chị không muốn M cho rằng chị X dựa dẫm chồng, bà B mẹ chồng chị khó chịu nên thường xuyên bịa đặt nói xấu con dâu Thấy con gái phải nhập viện điều trị dài ngày
vì quá căng thẳng, bà C mẹ ruột chị X đã bôi nhọ danh dự bà B trên mạng xã hội Những
ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A Vợ chồng chị X và bà B B Anh M, bà B và bà C
C Anh M và bà B D Anh M và bà C
Câu 39 Ông B, bà H lấy nhau và có hai người con là anh T, chị Q Ông B ốm nặng, xác
định không qua khỏi, ông đã thú nhận với bà H và các con rằng vì muốn có thêm con trai nên ông đã có chị V, anh X là con ngoài giá thú, từ trước đến giờ mẹ của cả V, X đều không cho con nhận bố và cũng không muốn có liên quan gì đến ông, nhưng ông muốn được chia tàỉ sản của mình cho tất cả các con Bà H nói: Chúng nó có ở nhà này đâu mà đòi hưởng tai sản như hai đứa T, Q Trong trường hợp trên người con nào được thừa kế tài sản như nhau:
A Chỉ T và Q B Chỉ T và X C T, Q, V, X D Chỉ T, Q, X
Câu 40: M và H được tuyển dụng vào công ty X với điểm tuyển ngang nhau Nhưng chị
L là kế toán công ty đã xếp M được hưởng mức lương cao hơn do tốt nghiệp trước H một năm H đã gửi đơn khiếu nại nhưng giám đốc cho rằng đó là chức năng của phòng nhân sự Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
A Chị L và H B Chị L và M C Giám đốc và chị L D Giám đốc và H