1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Chuyen de on tap Sinh 12 lan 2

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cá thể của 1 quần thể do đột biến có được KG nhất định làm thay đổi 1 số đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối thì những cá thể đó sẽ có xu hướng giao phối với nhau tạo nên quầ[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT HOÀNG MAI 2

NHÓM : SINH HỌC

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP DÀNH CHO HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 12 CHUYÊN ĐỀ TIẾN HÓA

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Tiến hóa là một phần khá thú vị Để nắm được, chúng ta sẽ lần lượt trả lời 5 câu hỏi:

1 Dựa vào đâu mà nói là sinh vật tiến hóa? Nó là gì?

2 Nguyên nhân tiến hóa là gì? Chúng diễn ra theo cơ chế nào?

3 Nhân tố nào tác động đến tiến hóa?

4 Phân loại tiến hóa và các kỷ đại địa chất

5 Trong tiến trình tiến hóa như vậy thì con người ở đâu?

Như vậy bộ tài liệu này sẽ theo trình tự tháo gỡ từng câu hỏi một, cũng như nói thêm một vài cái liên quan, mở rộng để chúng ta dễ liên hệ và hiểu sâu, nhưng vẫn cần bám SGK nhé

14C: CKBR 5730 năm tuổi lên đến 75000

238U: CKBR 4,5 tỉ năm  độ tuổi hàng triệu, tỉ nằm

2 Gián tiếp có 5 loại:

a Bằng chứng giải phẫu so sánh

* Cơ quan tương đồng:(cq cùng nguồn)

- Là những cơ quan được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở một loài tổ tiên (mặc

dù hiện tại có thể thực hiện những chức năng khác nhau.)

VD: + Chi trước của mèo, cá voi, dơi và xương tay của người

=> Sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các loài  các SV có chung nguồn

gốc.(tiến hóa phân li)

* Cơ quan tương tự:

Trang 2

- Là những cơ quan thực hiện chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn

từ một nguồn gốc

VD:

* Cơ quan thoái hóa cũng là cqtđ

- Là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành Do điều kiện sống của loài đã thay đổi, các cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần

và hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng

(Ruột thừa, xương cùng ở người )

Đacuyn là người đầu tiên nhận ra rằng:

- Điều kiện địa lí gần nhau các loài thường có nhiều điểm giống nhau hơn (so với điều kiện địa lí xa nhau) Sự gần gũi về địa lí giúp các loài dễ phát tán con cháu của mình

- Điều kiện địa lí xa nhau nhưng khí hậu giống nhau tạo các loài SV giống nhau về đặc điểm t/n nhưng khác nhau về nguồn gốc

=> Điều kiện tự nhiên tương tự nhau không phải là yếu tố quyết định đến sự

giống nhau giữa các loài Sự giống nhau giữa các loài chủ yếu là do chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung

d Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử

* Bằng chứng sinh học phân tử:

- Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự

Nu có xu hướng giống nhau và ngược lại

*Nguyên nhân: Các loài vừa mới tách nhau ra từ một tổ tiên chung nên chưa đủ

thời gian để chọn lọc tự nhiên có thể phân hóa làm nên sự sai khác lớn về cấu trúc phân tử

* Bằng chứng tế bào học:

Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào Các tế bào đều có thành phần hóa học và nhiều đặc điểm cấu trúc giống nhau Các tế bào của tất cả sinh vật hiện nay đều dùng chung một loại mã di truyền, đều dùng 20 loại axit amin để cấu tạo prôtêin,…

Trang 3

Chứng tỏ sinh vật tiến hóa từ một nguồn gốc chung

Trang 4

II CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA

* TÓM TẮT HỌC THUYẾT Darwin

1 CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị của SV (trực tiếp KH  gián tiếp KG)

2 Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại

3 Biến dị phát sinh vô hướng, đạt được sự thích nghi khi CLTN loại bỏ cá thể không thích nghi

4 Loài mới được hình thành qua trung gian chuyển tiếp dưới tác động của CLTN

+ Ưu điểm :

- Người đầu tiên khái niệm CLTN, CLNT (chọn lọc nhân tạo là chọn cá thể phù hợp với nhu cầu của con người)

- Khái niệm biến dị cá thể (không xác định) và biến dị xác định

- Khái niệm “đấu tranh sinh tồn” của SV

+ Tồn tại

– Chưa giải thích được nguồn gốc + cơ chế biến dị

* TÓM TẮT THUYẾT TIẾN HÓA TÔNG HỢP HIỆN ĐẠI: (những năm 10

TK XX) 5 tác giả lớn: Fisher, Haldane, T Dobzhansky, Wright, E Mayr

a) Tiến hoá nhỏ:

- Là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen

và thành phần kiểu gen của quần thể )

- Quần thể ban đầu NTTH biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen -> xuất hiện sự cách li sinh sản với quần thể gốc => hình thành loài mới

- Tiến hoá nhỏ diễn ra trên quy mô của 1 QT và diễn biến không ngừng dưới tác

động của các Nhân tố tiến hóa

b) Tiến hóa lớn:

- Là quá trình biến đổi trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm, làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài như : chi, họ, bộ, lớp, ngành

Lưu ý: Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở do: là đơn vị tổ chức tự nhiên, là đơn

vị sinh sản nhỏ nhất, nơi diễn ra tiến hóa nhỏ

III CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA:

1 Đột biến:

Trang 5

- Đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho CLTN và quá trình tiến

hoá Trong đó đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu

2 Di- nhập gen

- Các cá thể nhập cư có thể mang đến những alen mới làm phong phú vốn gen

của quần thể hoặc mang đến các loại alen đã có sẵn trong quần thể => làm

thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen ở cả 2 quần thể

3 Giao phối không ngẫu nhiên

- Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa vì làm thay đổi thành phần kiểu gen của quẩn thể theo hướng tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử

- Giao phối không ngẫu nhiên dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm

- Kết quả: Hình thành quần thể mang vốn gen quy định kiểu hình thích nghi

Vai trò: Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần số alen, thành phần kiểu gen-> quy định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa

- Cách tác động:

- CLTN tác động lên kiểu hình của cá thể, thông qua đó tác động lên kiểu gen

và các alen, do đó làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

- Trên thực tế, CLTN không tác động đối với từng gen riêng rẽ mà tác động đối với toàn bộ kiểu gen; không chỉ tác động đối với cá thể riêng rẽ mà còn đối với

cả quần thể

Trang 6

Sống được Sinh sản được Cách ly sinh sản

5 Các yếu tố ngẫu nhiên (Biến động di truyền) (Phiêu bạt gen)

- YTNN làm thay đổi lớn tần số alen 1 cách ngẫu nhiên (không hướng)

- Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và

1 alen có hại cũng có thể trở lên phổ biến trong quần thể

IV SỰ HÌNH THÀNH LOÀI MỚI

1 Loài sinh học: Là quần thể có khả năng giao phối sinh ra con

2 Tiêu chuẩn phân loại loài (dựa vào)

+ Hình thái

+ Địa lý

+ Đặc điểm sinh thái

+ Hóa học (Vi sinh vật)

+ Cách ly sinh sản (chủ yếu )

3 Các hình thức cách li sinh sản

a Cách li trước hợp tử: Những trở ngại ngăn cản sinh vật giao phối với nhau gồm:

- Cách li nơi ở các cá thể trong cùng một sinh cảnh không giao phối với nhau

- Cách li tập tính các cá thể thuộc các loài có những tập tính riêng biệt không giao phối với nhau

- Cách li mùa vụ các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể sinh sản vào các mùa

vụ khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau

- Cách li cơ học: các cá thể thuộc các loài khác nhau nên chúng không giao phối

được với nhau, vì cấu tạo cơ quan sinh sản là khác nhau

b Cách li sau hợp tử: Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản

tạo ra con lai hữu thụ

4.Hình thành loài khác khu vực địa lý

1 Vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới

Cách ly địa lý là những trở ngại địa lý làm cho các cá thể của các quần thể bị cách

ly và không thể giao phối với nhau

Các ly địa lý có vai trò duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể do các nhân tố tiến hóa tạo ra

Trang 7

Cách li địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, không phải là cách li sinh sản

5 Hình thành loài cùng khu vực địa lí :

a Hình thành loài bằng cách li tập tính:

Các cá thể của 1 quần thể do đột biến có được KG nhất định làm thay đổi 1 số đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối thì những cá thể đó sẽ có xu hướng giao phối với nhau tạo nên quần thể cách li với quần thể gốc Lâu dần , sự khác biệt về vốn gen do giao phối không ngẫu nhiên cũng như các nhân tố tiến hoá khác cùng phối hợp tác động có thể sẽ dẩn đến sự cách li sinh sản và hình thành nên loài mới

b.Hình thành loài bằng cách li sinh thái:

Hai quần thể của cùng một loài sống trong 1 khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới

c Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hoá

- Lai xa là phép lai giữa hai cá thể thuộc 2 loài khác nhau hầu hết cho con lai bất thụ

- Tuy nhiên trong trường hợp cây sinh sản vô tính hoặc ĐV sinh sản có thể hình thành bằng con đường lai xa

- Đa bội hóa hay còn gọi là song nhị bội là trường hợp con lai khác loài đột biến làm nhân đôi toàn bộ NST

- Loài mới được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hóa có bộ NST lưỡng bội của cả loài bố và mẹ nên chúng giảm phân bình thường và toàn hữu thụ

Lưu ý: Quá trình hình thành loài luôn gắn liền với quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi, nhưng quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi không nhất thiết dẫn tới hình thành loài mới Nếu có sự cách li sinh sản thì loài mới được hình thành

Trang 8

V SỰ SỐNG TRÊN TRÍ ĐẤT( Hình thành trong 4,6 tỉ năm qua 3 giai đoạn)

VI SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

- Vượn người  người vượn người cổ Homo  người hiện đại (Homo Sapiens)

- Vượn người: Driopitec (Dryopithecus africanus) còn có tên Proconsul là dạng vượn người hóa thạch cổ có nguồn góc liên quan con người

- Người vượn: Australopitec (Australopithecus) là dạng người vượn sống cuối kỷ

Đệ Tam, biết sử dụng cành cây hòn đá

- Trong đó người cổ Homo bao gồm: Homo Habilis (người khéo léo), Homo Erectus (người đứng thẳng), Homo Neandetan (H Neanderthalesis)

Quá trình tiến hóa của người cần lưu ý một vài điểm: (hiểm hóc trong sgk đấy)

- Người tách ra từ loài vượn cách đây 5-7 triệu năm

Bàn tay 5 ngón xuất hiện cách đây 300 triệu năm

Lồi cằm là đặc điểm chỉ có ở loài người, xuất hiện cách đây 5 triệu năm

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Theo quan niệm hiện đại, đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa là

A Tế bào B Quần thể C Cá thể D Gen

3 giai đoạn nhỏ:

Vô cơ  Hữu cơ đơn giản

(1920, giả thuyết Oparin và

Haldane)

Hữu cơ đơn giảnphức tạp

(1953, thí nghiệm của Miller và

Urey, bình thủy tinh 5L, chứa

CH 4 , NH 3 , H 2 ,H 2 O  thu được

hữu cơ cơ bản)

Hữu cơ phức tạp  phân tử

hữu cơ có khả năng nhân đôi

(1950, Fox và cộng sự, đun acid

amine 150-180 0 C  peptide

ngắn)

Hình thành tế bào sơ khai chứa protein và Acid nucleic gọi là protobiont hay giọt coacervate

TB sơ khai  TB nhân sơ

 TB nhân thật  SV đa bào

Trang 9

Câu 2: Loại nào sau đây không là bằng chứng tiến hóa gián tiếp:

A Cánh chim và cánh dơi

B Sinh vật dùng chung bảng mã di truyền

C Dấu chân loài khủng long Tyrannosaurus Rex trên đá

D Quá trình phát triển phôi thai của sinh vật diễn tả lại ngắn gọn quá trình phát triển của loài

Câu 3: Trong chuyến đi của mình, Darwin để ý thấy: sống cùng trên 1 khu vực địa lý giống nhau thì sinh vật có các đặc điểm khác nhau, sống trên các khu vực địa lý khác nhau thì sinh vật có đặc điểm khác nhau Điều nào sau đây giải thích được?

A Đặc điểm giống nhau phụ thuộc vào nguồn gốc hơn là điều kiện môi trường xung quanh

B Những loài này đều không có mối liên hệ gì với nhau nên chúng khác nhau ở mọi môi trường

C Đây là một điều hiển nhiên do sự đa dạng sinh học

D Cả B và C

Câu 4: Dương xỉ phát triển mạnh nhất ở kỳ nào?

Câu 5: Nhân tố tiến hóa nào có thể loại bỏ hoàn toàn 1 alen lặn ra khỏi quần thể?

A Dòng chảy di truyền B CLTN

C Biến động di truyền D Giao phối ngẫu nhiên

Câu 6: Nhân tố tiến hóa nào trực tiếp hình thành quần thể sinh vật thích nghi với môi trường sống

A Khả năng di cư B Đột biến

Câu 7: Trình tự các kỷ từ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là

A Cambri Ocdevi Silua Devon Permi Cacbon

B Cambri Ocdevi Silua Kreta Ocdevi Permi

C Cambri Ocdevi Silua Than đá Devon Permi

D Cambri Ocdevi Silua Devon Than đá >Permi

Câu 8: Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng

A Chân chuột chuỗi và chân dế chũi

Trang 10

B Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan

C Mang cá và mang tôm

Câu 10: Khi nói về cơ quan tương đồng, kết luận nào sau đây không đúng?

A Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của các loài

B Cơ quan tương đồng là những cơ quan cùng chức năng

C Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo

D Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc

Câu 11: Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn được duy trì qua rất nhiều thế hệ Từ thực tế này chúng ta có thể rút

ra được kết luận gì?

A Các gen qui đinh cơ quan thoái hóa không chịu sự tác động của chọn lọc

tự nhiên

B Các gen qui định cơ quan thóai hóa vẫn cần thiết cho sinh vật

C Các gen qui định cơ quan thoái hóa được di truyền từ tổ tiên

D Các gen qui định các cơ quan thoái hóa là những gen trội

Câu 12: Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì

A Chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài

Trang 11

B Chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn thực hiện chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

C Chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài

D chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay chức năng vẫn được duy trı.̀

Câu 13: Đồng quy tính trạng là hiện tượng?

A Các nhóm sinh vật khác có hình thái giống nhau

B Đột biến ngược ở sinh vật làm cho chúng có hình thái giống tổ tiên

C Các nhóm sinh vật trên loài có hình thái đặc điểm giống nhau

D Các nhóm sinh vật dưới loài có hình thái đặc điểm giống nhau

Câu 14: Đặc điểm tay 5 ngón ở các hóa thạch loài người đã xuất hiện?

Câu 15: Cho các cặp cơ quan?

1 Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng;

2 Gai cây xương rồng và lá cây lúa

3 Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người;

4 Cánh bướm và cánh chim

Những cặp cơ quan tương đồng:

A 1,4 B 2,3 C 1,2,4 D 1,2,3

Câu 16: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa phân li?

A Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của sâu bọ

B Chân chuột chũi và chân dế chũi

Trang 12

C Cánh dơi và cánh bướm

D Chi trước của cá voi và vây ngực của cá mập

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự

B Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau

do chúng thực hiện chức năng khác nhau

C Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay

D Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là

cơ quan tương đồng

Câu 18: Khi nói về bằng chứng tiến hóa, nhận định nào sau đây đúng?

A Sự giống nhau về cấu tạo đại thể các cơ quan tương đồng ở các loài khác nhau là do các loài đều được chọn lọc tự nhiên tác động theo cùng một hướng

B Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử chứng minh sinh giới có chung nguồn gốc, đồng thời dựa vào bằng chứng sinh học phân tử có thể chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa các loài

C Cơ quan tương đồng thể hiện sự tiến hóa phân li, cơ quan thoái hóa thể hiện

sự tiến hóa đồng quy

D Khi so sánh cấu tạo hình thái giữa các loài sinh vật ta thấy chúng có những đặc điểm tương tự nhau cho phép ta kết luận về nguồn gốc chung của chúng

Câu 19:Những dấu hiệu nào sau đây được gọi là hiện tượng lại tổ (lại giống)?

A Lông rậm phủ khắp mình và kín mặt, dính ngón

B Lông rậm phủ khắp mình và kín mặt, có vài đôi vú

C Còn đuôi, thừa ngón, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt

D Mấu lồi ở mép vành tai phía trên, dúm lông ở tai

Trang 13

Câu 20: Một giả thuyết về nguồn gốc tế bào nhân thực được nhiều nhà khoa học công nhận là?

A Sự kết dính và cộng sinh các nhân sơ tạo nên tế bào nhân thực

B Tập đoàn nhân sơ kết dính thành tế bào nhân thực

C Tế bào nhân thực trực phân xong không tách rời nhau

D Tế bào nhân thực phát sinh độc lập với tế bào nhân sơ

Câu 21: Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

1 Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền

2 Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài

3 ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit

4 Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin

Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào

A (1), (2), (5) B (2), (3), (5) C (2), (4), (5) D (1), (3), (4)

Câu 22: Dạng vượn người hóa thạch cổ nhất là:

A Neadetan (Neanderthalesis) B Driopitec (Dryopithecus)

C Pitecantrop (Pithecanthrope) D Oxtralopitec (Australopithecus)

Câu 23: Cơ sở phân tử của sự tiến hóa thể hiện qua quá trình?

A Tích lũy thông tin di truyền thông qua sự thay đổi cấu trúc của ADN

B Thường xuyên trao đổi chất với môi trường dẫn tới sự thường xuyên tự đổi mới thành phần của tổ chức

C Tự điều chỉnh để duy trì sự ổn định về thành phần và tính chất của hệ sống

D Tự nhân đôi của ADN và quá trình sao mã, dịch mã tổng hợp protein

Trang 14

Câu 24: Theo quan niệm của Darwin, nguyên nhân chính hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là?

A Chọn lọc nhân tạo

B Chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền

C Xuất hiện biến dị cá thể

D Chọn lọc nhân tạo và Chọn lọc tự nhiên

Câu 25: Theo quan niệm của Darwin về sự hình thành loài mới?

A Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh

B Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc nhân tạo, theo con đường phân ly tính trạng

C Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, theo con đường phân ly tính trạng, từ một nguồn gốc chung

D Loài mới được hình thành tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh

Câu 26: Câu nào dưới đây nói về nội dung của học thuyết Darwin là

D Những biến dị xuất hiện một cách đồng loạt theo một hướng xác định mới

có ý nghĩa tiến hóa

Câu 27: Theo quan điểm của Darwin, sự hình thành cổ dài của hươu cao

cổ được giải thích như thế nào?

Ngày đăng: 19/01/2021, 17:49

w