1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hệ vận động

36 1,1K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ vận động
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Thuyết trình
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ vận động người gồm có bộ xương và hệ cơ, hoạt động phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thần kinh.. Hệ cơ gồm khoảng 600 cơ tạo thành, là những cơ vân hay cơ xương bám vào hai đầu xương giúp

Trang 1

Hệ Vận Động

Chào mừng cô và các bạn đến với bản thuyết trình của tổ 1

Trang 2

Hệ vận động người gồm có bộ xương và hệ cơ, hoạt

động phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thần kinh Xương gồm

206 chiếc, dài ngắn khác nhau, hợp lại tạo thành bộ

xương nâng đỡ cơ thể, che chở cho các nội quan khỏi

những chấn thương lí học Hệ cơ gồm khoảng 600 cơ tạo thành, là những cơ vân (hay cơ xương) bám vào hai đầu xương giúp cho cơ thể cử động Nhờ hệ vận động mà cơ thể ta có hình dạng nhất định, thể hiện được những động tác lao động, biểu lộ được những cảm xúc của mình Trải qua thời kì dài tiến hóa, hệ vận động người được coi là tiến hóa nhất trong sinh giới nói chung và giới Động vật

Trang 3

Bộ xương, các loại xương và khớp

xương người

Trang 4

I-Chức năng của xương

 Công dụng của bộ xương rất trọng đại: nhờ nó mà thân thể con người có hình dạng, nếu không xương thì mình người như một con sâu; nhờ xương mà mấy cơ quan

quan trọng được dấu kín: Sọ thì đậy kín bộ thần kinh, còn sườn thì che đậy tim phổi … Nhờ xương mà mình mới cử động được: bắp thịt từ xương này níu xương kia cho cả một chi cử động.

 Các công dụng trên đây ta dễ nhận thấy Còn 2 công

dụng khác rất quan trọng nhưng ta không thấy được là: Nhờ xương mà chất vôi (Calcium) trong người lúc nào

Trang 5

II-Các thành phần chính của bộ xương

Bộ xương người chia làm ba phần là xương đầu (gồm các xương mặt và khối xương sọ), xương thân (gồm xương ức, xương sườn

và xương sống) và xương chi (xương chi trên - tay và xương chi dưới - chân) Tất cả gồm 300 chiếc xương ở trẻ em và 206 xương

ở người trưởng thành, dài, ngắn, dẹt khác nhau hợp lại ở các khớp xương Trong bộ xương còn có nhiều phần sụn Khối xương sọ ở người gồm 8 xương ghép lại tạo ra hộp sọ lớn chứa não Xương mặt nhỏ, có xương hàm bớt thô so với động vật vì nhai thức ăn

chín và không phải là vũ khí tự vệ Sự hình thành lồi cằm liên quan đến các cơ vận động ngôn ngữ Cột sống gồm 33 - 34 đốt sống khớp với nhau và cong ở 4 chỗ, thành 2 chữ S tiếp nhau giúp cơ thể đứng thẳng Các xương sườn gắn với cột sống và gắn với

xương ức tạo thành lồng ngực, bảo vệ tim và phổi Xương tay và xương chân có các phần tương ứng với nhau nhưng phân hóa

khác nhau phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động

Trang 6

1)Khối xương sọ

Trang 7

Xương đầu của động vật có xương sống và người, cấu tạo từ sụn và (hay) xương, bao bọc và bảo vệ não, chứa nhiều giác quan quan trọng, là nơi bám của các cơ tạo thành phần đầu của hệ hô hấp và tiêu hoá Trong quá trình tiến hoá, hình dạng XS thay đổi theo sự phát triển của não bộ, các giác quan, các cơ của động vật, và được chia thành hộp sọ và xương mặt.

Ở người, hộp sọ bao quanh não, gồm xương trán, 2 xương thái dương, 2 xương đỉnh, 1 xương chẩm ở phía sau mũi và xương

bướm Xương mặt gồm có xương mũi,

xương gò má, xương hàm Khoang XS được nối với ống sống qua lỗ chẩm lớn Các mảnh

XS ở người trưởng thành liên kết với nhau bằng các đường khớp đầu Ở trẻ sơ sinh, tại những chỗ nối các mảnh XS có những phần xương chưa khép kín gọi là thóp

Trang 8

2)Xương Thân

Xương cột sống

Cột sống người trưởng thành, nhìn

nghiêng là một trục cong hình chữ S,

có 2 đoạn lồi về trước là đoạn cổ và

thắt lưng và 2 đoạn lồi về sau là đoạn

ngực và đoạn cùng

Cột sống gồm 33 - 34 đốt sống lớn

dần từ trên xuống, được nối với

nhau bởi các dây chằng và các đĩa sụn

gian đốt Ở giữa là một ống xương

rỗng chứa tủy sống Hai bên cột sống

có các lỗ gian đốt sống để dây thần

kinh tủy đi qua

Mỗi đốt sống gồm có cấu tạo chung

gồm: 1 thân đốt sống nằm ở phía

trước; 1cung đốt sống nằm ở phía

sau; hai bên có mấu ngang nằm; phía

sau có 1 mấu gai Phần cung của mỗi

Trang 10

 Hệ thống dây chằng gồm các

chắc, có tác dụng hạn chế việc ngửa người ra sau Các dây

bền hơn, nhưng có độ đàn hồi tốt nên cơ thể gậ̣p thân về

trước dễ dàng Dây chằng

đốt sống lại với nhau. Dây chằng nối các mấu ngang và

Trang 11

 So với động vật, cột sống của người linh hoạt hơn nhờ các khớp giữa các đốt sống Các khớp cột sống là những khớp bán động,

phạm vi hoạt động giữa 2 đốt sống rất bé, nhưng cả cột sống thì

hoạt động rộng hơn, quay theo 3 trục và thực hiện được nhiều động tác:

 - Vận động quanh trục ngang trước - sau: cho động tác nghiêng

Trang 12

3 Xương lồng ngực

Trang 13

Lồng ngực được tạo bởi 12 đốt sống ngực, 12 đôi xương sườn, 1 xương ức và hệ thống dây chằng liên kết các phần đốt sống Khác với động vật, lồng ngực người có đường kính ngang lớn hơn đường kính trước sau để thích nghi với tư thế đứng thẳng, chứa và bảo vệ những cơ quan quan trọng của cơ thể như tim, phổi Lồng ngực nữ ngắn, tròn hơn lồng ngực nam Ở trẻ sơ sinh lồng ngực vẫn hẹp bề ngang, rộng theo hướng trước sau Trong quá trình phát triển, lồng ngực dần dần phát triển rộng 2 bên, hẹp trước sau Ở người luyện tập TDTT, lồng ngực có thể vừa rộng ngang, vừa nở trước sau, thể tích lớn

+ Xương sườn: Là phần chủ yếu của lồng ngực, gồm 12 đôi xương sườn sắp xếp đối xứng hai bên đoạn sống ngực và dược chia thành 3 loại:

 - Sườn thật: là sườn nối trực tiếp vào xương ức bằng sụn sườn (đôi 1 - 7)

 - Sườn giả là những sườn cùng chung đoạn sụn với sườn 7 để hợp thành cung sườn (đôi 8 - 10)

 - Sườn cụt (sườn lửng): không nối với xương ức

 Mỗi xương sườn là một tấm xương dài, cong và dẹt, gồm có 2 đầu và 1 thân Đầu sau cao, có chỏm để khớp với hõm sườn trên thân đốt sống ngực tiếp theo chỏm là cổ sườn, gần cổ có củ sườn để khớp với diện khớp trên mỏm ngang của đốt sống ngực Đầu trước rộng bản và thấp hơn đầu sau có sụn sườn khớp với xương ức (trừ đôi 11 và 12)

+ Xương ức: Là một xương lẻ dẹt và dài nằm phía trước lồng ngực, gồm 3 phần: cán ức, thân ức, mỏm kiếm Cán xương ức là phần rộng và dày nhất của xương ức, có hõm khớp để khớp với xương đòn, sụn sườn 1 và một phần sụn sườn 2 Các sụn sườn khác khớp với thân xương ức Thân xương ức hai bên có diện khớp để khớp với các sụn sườn Mỏm kiếm là phần cuối của

xương ức, dẹt, mảnh, nhọn, thường cấu tạo bằng sụn Xương ức nam thường dài hơn xương ức nữ khoảng 2 cm.

Trang 14

4.Bộ xương treo hay xương chi

( 126 Xương )

Trang 15

A Xương chi trên

Trang 16

B Xương chi dưới

Trang 17

Dựa vào đặc điểm hình thái của xương có thể chia xương thành :xương dài,xương ngắn và

xương dẹt.

Xương dài: xương cánh tay,cẳng tay,xương

đùi,ống chân,có hình ống,giữa chứa tủy đỏ ở trẻ

em và mỡ vàng ở người trưởng thành.

Xương ngắn: xương cổ tay,cổ chân,đốt sống… Xương dẹt : có hình bản dẹt : xương bả

vai,xương cánh chậu,xương sọ…

Trang 18

C KHỚP XƯƠNG

Khớp xương là chỗ ráp đầu của 2 hoặc nhiều ống hay là miếng xương Tùy theo hình dáng của mấy ống xương ráp đầu hay mấy miếng xương ráp mối, ta sắp

mấy khớp xương ra làm 3 thứ:

Trang 19

1 Khớp xương bất động

sụn như một lớp hồ dán dính hai khúc xương lại với

nhau, tỷ như khớp xương cùng và xương mông Có khi thì lại ăn chịu với nhau do nhiều răng cưa nhỏ, không

có lớp sụn ở giữa, tỷ như đường giáp mí xương sọ.

Trang 20

2 Khớp xương bán động

xương này cử động rất ít, tỷ như cườm chân và mấy lóng chân

Trang 21

 Sở dĩ phải nói rành mạch các bộ phận xương trong thân thể con

người để các bạn ý thức được địa vị và cách hoạt động của nó

đặng các bạn dễ nhận định khi mà tôi sẽ nói đến các bệnh thông thường mà các bạn hay gặp phải như: Trặc, lọi, gãy, …

 Đầu xương mà không trật khớp với nhau là nhờ có một ống sớ bao bọc chung quanh gọi là bao khớp xương Ba sớ này có chỗ thật dày

và thật cứng gọi là dây chằng

Trang 22

Hệ cơ

Trang 23

I-Giới thiệu về cơ

 Cơ là tổ chức tồn tại cùng với con người từ lúc mới sinh cho đến lúc đi vào cõi vĩnh hằng Nhờ có các cơ, chúng ta có thể biểu hiện được tình cảm của mình với những

người bạn tâm giao Cơ cho phép ta đạt được những đỉnh cao của khoa học- kỹ

thuật Cơ là người bạn thân thiết giúp ta

đạt được những kỷ lục trong các hội thi,

giúp ta hoàn thành mọi nhiệm vụ

Trang 24

 Cơ bám vào xương, dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh, cơ

co làm cho xương cử động, vì vậy các cơ này gọi là cơ

xương (còn gọi là cơ vân) Cơ thể người có khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ, chưa kể đến các cơ vận động nội tạng (cơ tạng hay cơ trơn) và cơ vận động tim (cơ tim) Tùy vị trí trên cơ thể và tùy chức năng

mà cơ có hình dạng khác nhau : hình tấm, hình lông chim, nhiều đầu hay nhiều thân, điển hình nhất là bắp

cơ (vẫn quen gọi là con chuột)

ở cánh tay có hình thoi dài

Trang 25

1- Cơ vân

Cơ vân, còn gọi là cơ bám xương, vận động và co duỗi theo sự điều khiển của

ý muốn.

Dưới kính hiển vi quang học cơ vân được cấu tạo từ những tế bào cơ hay sợi

cơ có chứa những vân màu sáng và tối xen kẽ nhau rất đều đặn

Cơ vân thường bám vào xương, một số ít bám vào da như da đầu da mặt, phần trên ủa thực quản.

Rải rác một số nơi chỉ có vài sợi cơ vân riêng rẽ còn phần lớn các sợi cơ vân họp lại với nhau thành bó liên kết với nhau bởi mô liên kết chính thức tạo

thành bắp cơ

Có thể xem cơ vân được cấu tạo từ lớn đến nhỏ theo trình tự như sau : bắp cơ,

bó cơ, sợi cơ và siêu sợi cơ

Cơ vân: chiếm 2/5 trọng lượng cơ thể, màu đỏ, là thành phần chủ yếu của hệ vận động Cơ vân hoạt động theo sự điều khiển của hệ thần kinh cơ xương và theo ý muốn.

So với cơ trơn, tốc độ co của cơ vân thường nhanh hơn; khả năng giữ trạng thái căng thường không dài, ngưỡng kích thích thường cao hơn Khi cơ trơn

co tiêu tốn nhiều năng lượng hơn, có khi cao gấp hàng trăm lần so với cơ trơn.

Trang 26

*Đặc điểm cấu tạo cơ vân

 Mỗi cơ vân gồm có 2 phần: phần thịt và phần

gân Phần thịt tạo nên bụng cơ (hay thân cơ),

gồm các thớ thịt bám vào gân, song song hoặc chếch so với trục của cơ Các sợi cơ thường

liên kết lại thành bó nhỏ nằm trong một bao liên kết mỏng (bó bậc I) Nhiều bó bậc một tạo thành

Trang 27

b/ Cấu tạo vi thể.

 Mỗi sợi cơ vân là một tế bào, có màng mỏng bao bọc, gọi là sacolemma

Màng sacolemma có cấu tạo giống như các tế bào khác trong cơ thể Trong tế bào chất (cơ tương) có nhiều nhân nằm ngay dưới màng tế bào cơ Trong cơ tương cómioglobintạo màu đỏ cho cơ Ngoài ra còn có lipit, và các hạt đường

cơ tương cũng có cấu trúc giống màng sợi cơ.

 Lưới cơ tương giữ vai trò quan trọng trong việc truyền hưng phấn từ bề mặt của màng cơ vào sâu trong tơ cơ cũng như trong việc thực hiện động tác co

cơ Ngoài ra nó còn làm nhiệm vụ đào thải các sản phẩm của trao đổi chất trong quá trình co cơ.

 Trong cơ tương của các sợi cơ có nhiều tơ cơ xếp song song Mỗi sợi cơ có khoảng 1000 tơ cơ Mỗi tơ cơ lại do nhiều xơ cơ tạo nên Có 2 loại xơ cơ có bản chất protein là loại xơ dàymiozin do các phân tử meromiozin tạo nên và loại xơ mảnh actin do các phân tử tropomiozin và troponin tạo nên Xơ dày miozin thường có đường kính khoảng 100Ao , dài khoảng 1,5 µm dày Còn các xơ mảnh actin có đường kính khoảng 50Ao, dài khoảng 2 µm Các xơ

miozin và xơ atin lồng vào nhau, tạo thành đĩa sáng, đĩa tối xen kẽ nhau

 Dưới kính hiển vi điện tử, người ta thấy rằng mỗi tơ cơ có nhiều đốt hay khúc

giữa khúc tơ cơ có đĩa tối A do các xơ dày miozin tạo nên Khoảng giữa của đĩa tối A có khoảng sáng H Đĩa sáng I trong khúc tơ cơ do các xơ mảnh actin

Trang 28

Sợi cơ vân cắt dọc

Trang 29

Sợi cơ vân cắt ngang

Trang 30

Sợi cơ vân dưới ánh sáng phân cực

Trang 31

Cơ trơn

Chiếm tỉ lệ ít, là thành phần cấu tạo các cơ quan bên trong như các tuyến và thành mạch máu ống tiêu hóa, ống khí quản, động mạch, tĩnh mạch, niệu quản, sinh dục

Tốc độ co của cơ trơn chậm Khả năng giữ trạng thái căng thường kéo dài Ngưỡng kích thích của cơ trơn thường cao hơn của cơ

vân Sự tiêu tốn năng lượng khi co của cơ trơn thường rất thấp, có khi nhỏ hơn hàng trăm lần so với cơ vân

Về cấu tạo, các tế bào cơ trơn thường có hình thuôn nhọn 2 đầu, có 1 nhân nằm giữa tế bào Cơ trơn hoạt động theo sự chi phối của

hệ thần kinh dinh dưỡng và không theo ý muốn

Có dạng hình thoi dài, có thể có phân nhánh ở hai đầu

Các tế bào cơ trơn liên kết với nhau bằng các liên kết khe

Nhân tế bào cơ trơn nằm giữa tế bào và chỉ có một nhân duy nhất Trong bào tương các bào quan thường tập trung ở hai đầu của nhân

Trang 32

Sợi cơ trơn cắt dọc

Trang 33

Sợi cơ trơn cắt ngang

Trang 34

Bó sợi cơ trơn

Trang 35

Cơ tim

khác là các sợi cơ tim chỉ có 1 nhân ở

giữa Các sợi cơ không nằm riêng rẽ

thành bó mà phân nhánh và nối với nhau bởi cầu chất nguyên sinh làm cho mô cơ tim bền chắc Cơ tim có số lượng cơ chất nhiều hơn cơ vân nên thường có màu sắc đậm hơn cơ vân Sự hoạt động của mô cơ tim chịu sự chi phối của hệ thần kinh dinh dưỡng và không theo ý muốn.

Trang 36

Vai trò của hệ cơ

Hệ cơ có một số chức năng chính sau đây:

- Cùng với hệ xương làm thành hệ vận động giúp cho cơ thể di chuyển, hoạt động lao động và TDTT.

- Giúp cho các cơ quan trong cơ thể hoạt động (Ví dụ đối

với hệ tiêu hóa, hệ cơ giúp cho sự nghiền nát thức ăn;

nhờ sự co duỗi của các cơ hô hấp, giúp hệ hô hấp đưa không khí vào phổi; nhờ sự co bóp của cơ tim và cơ trơn ở mạch máu, giúp máu đi khắp cơ thể )

- Hệ cơ là yếu tố quyết định hình dáng bên ngoài của cơ thể,

Ngày đăng: 29/10/2013, 13:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng của mấy ống xương ráp đầu hình dáng của mấy ống xương ráp đầu - Hệ vận động
Hình d áng của mấy ống xương ráp đầu hình dáng của mấy ống xương ráp đầu (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w