1. Trang chủ
  2. » Doujinshi

ôn tập công nghệ 7 tuần 23 - 30

3 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 8,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào các tiêu chuẩn đã định trước và sức sản xuất của từng vật nuôi để chọn lựa những cá thể tốt nhất làm giống và nuôi đồng loạt4. - Kiểm tra năng suất ( kiểm tra cá thể).[r]

Trang 1

ÔN TẬP CÔNG NGHỆ 7 TUẦN 23- 30

1 Một số phương pháp chọn giống vật nuôi

- Chọn lọc hàng loạt:

Dựa vào các tiêu chuẩn đã định trước và sức sản xuất của từng vật nuôi để chọn lựa những

cá thể tốt nhất làm giống và nuôi đồng loạt

- Kiểm tra năng suất ( kiểm tra cá thể)

Những con giống được chọn sẽ nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện “chuẩn”, cùng thời gian rồi căn cứ vào tiêu chuẩn đã định trước để chọn những con tốt nhất giữ lại làm giống

2.Quản lí giống vật nuôi

- Là bao gồm việc tổ chức và sử dụng các giống vật nuôi

-Mục đích: nhằm giữ vững và nâng cao chất lượng của giống vật nuôi

3 Thế nào là chọn phối

Chọn con đực và con cái tốt ghép đôi cho sinh sản gọi là chọn phối

-Mục đích: phát huy tác dụng của chọn lọc giống

4 Các phương pháp chọn phối

- Chọn phối cùng giống: chọn ghép con đực với con cái trong cùng một giống

VD: Bò vàng đực phối với bò vàng cái bò vàng cùng giống bố mẹ

- Chọn phối khác giống: là chọn ghép con đực với con cái khác giống nhau nhằm tạo ra giống mới mang đặc điểm của cả 2 giống

VD: Gà trống Rốt phối với gà ri mái

5 Nhân giống thuần chủng

a) Nhân giống thuần chủng là gì?

- Là phương pháp nhân giống chọn ghép đôi giao phối con đực với con cái của cùng một giống

- Mục đích:

+Tăng số lượng cá thể của giống

+ Giữ vững và hoàn thiện các đặc tính tốt của giống

b) Làm thế nào để nhân giống đạt kết quả

- Phải có mục đích rõ ràng

- Chọn phối tốt

- Không ngừng chọn lọc và nuôi dưỡng tốt đàn vật nuôi

6 Nguồn gốc thức ăn vật nuôi

Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc thực vật, động vật và chất khoáng

7 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi

Thức ăn vật nuôi gồm: nước và chất khô

- Chất khô gồm: Prôtêin, gluxit, lipit, vitamin và chất khoáng

-Thành phần và tỉ lệ dinh dưỡng khác nhau tùy loại TĂ

8.Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào?

-Thức ăn được tiêu hóa:

+ Prôtêin  axit amin

+ Gluxit  Đường đơn

+ Lipit  Glixêrin + axit béo

+ Nước, vitamin, muối khoáng không bị biến đổi

- Sau khi tiêu hóa, các chất dinh dưỡng được hấp thụ qua thành ruột vào máu và chuyển đến tế bào

9.Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối vối vật nuôi

- Cung cấp chất dinh dưỡng để vật nuôi tạo ra các sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng, sữa, lông, sừng,…

Trang 2

- Cung cấp năng lượng cho cơ thể để làm việc như cày, kéo và các hoạt động cơ thể

Cho ăn thức ăn tốt và đủ vật nuôi sẽ cho nhiều sản phẩm chăn nuôi và chống được bệnh tật

10 Mục đích của chế biến và dự trữ TĂ

a) Chế biến thức ăn:

- Làm tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng, dễ tiêu hóa

- Giảm bớt khối lượng, giảm độ thô cứng

- Khử bỏ chất độc hại

b) Dự trữ thức ăn

Nhằm giữ cho TĂ lâu bị hỏng và để luôn có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi

11 Các phương pháp chế biến và dự trữ TĂ

a) Các phương pháp chế biến TĂ

- P2 chế biến vật lí: cắt ngắn, nghiền nhỏ, xử lí nhiệt, (rang, hấp)

- P2 hóa học: kiềm hóa,

- P2 vsv: ủ lên men

-Tạo ra thức ăn hỗn hợp

b) Một số phương pháp dự trữ TĂ

- Làm khô: bằng nhiệt từ mặt trời hoặc điện, than

- Ủ xanh thức ăn

Bài tập 2: Chọn các cụm từ: thích ăn, chế biến, ngon miệng, tăng mùi vị, độ thô cứng, cân,

khối lượng điền vào các chỗ trống sau:

Nhiều loại thức ăn phải qua……… vật nuôi mới ăn được

Chế biến làm tăng …………và tăng tính………… để vật nuôi……… ,ăn được nhiều, làm giảm bớt……… và giảm…………

12 Phân loại thức ăn

-Thức ăn giàu prôtêin: có hàm lượng prôtêin >14 %

-Thức ăn giàu gluxit: có hàm lượng gluxit > 50 %

-Thức ăn thô: có hàm lượng xơ > 30 %

13 Một số p 2 sản xuất TĂ giàu prôtêin

- Nuôi và khai thác nhiều sản phẩm thủy hải sản (nước ngọt và nước mặn )

- Nuôi và tận dụng nguồn TĂ động vật như giun đất, nhộng tằm

- Trồng xen, tăng vụ cây họ đậu

14 Một số p 2 sản xuất TĂ giàu gluxit và TĂ thô xanh

- Luân canh, tăng vụ để sản xuất nhiều lúa, ngô,…

- Trồng nhiều cỏ, rau xanh

- Tận dụng thân cây ngô, lạc, đỗ, rơm rạ,…

-Bài tập1: Đánh dấu x vào chữ cái đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Khoai lang củ là loại thức ăn gì?

A Giàu prôtêin B Giàu gluxit C.Thức ăn thô D Thức ăn khoáng

2 Đậu tương là loại thức ăn gì?

A Giàu prôtêin B Giàu gluxit C.Thức ăn thô D Thức ăn khoáng

15.Tầm quan trọng của chuồng nuôi

- Giúp vật nuôi tránh được sự thay đổi của thời tiết

- Giúp vật nuôi hạn chế tiếp xúc với mầm bệnh

- Giúp cho việc chăn nuôi theo qui trình khoa học

- Giúp cho việc quản lí tốt vật nuôi, thu được chất thải làm phân bón và tránh ô nhiễm môi trường

- Giúp nâng cao năng suất chăn nuôi

Trang 3

16.Tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh

a) Khí hậu trong chuồng:

- Nhiệt độ thích hợp

- Độ ẩm trong chuồng khoảng 60-70 %

- Độ thông thoáng tốt

- Độ chiếu sáng hợp lí

- Không khí: ít khí độc

b) Xây dựng chuồng nuôi đúng kĩ thuật

- Địa điểm

- Nền chuồng

- Hướng chuồng: Nam -Đông Nam

- Kiểu chuồng

- Các thiết bị khác: tường bao, mái che, máng ăn,

17 Tầm quan trọng của vệ sinh trong chăn nuôi

- Phòng ngừa dịch bệnh xảy ra

- Bảo vệ sức khỏe vật nuôi

- Nâng cao năng suất chăn nuôi

18 Các biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi a)Vệ sinh môi trường sống vật nuôi

- Khí hậu trong chuồng nuôi: to, độ ẩm, ánh sáng, không khí,…

- Xây dựng chuồng nuôi

- Thức ăn

- Nước

b) Vệ sinh thân thể vật nuôi: tắm, chải, vận động hợp lí

Ngày đăng: 18/01/2021, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w