A.. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? *Rèn kỹ năng giải toán có lời văn. - Biết cách nối nét từ chữ U, Ư hoa sang các chữ cái liền sau. - Viết đúng, viết đẹp và cách đúng khoảng cách giữa[r]
Trang 1TUẦN 24
NS: 2/3/2018
NG: Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2018
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC Tiết 70,71: QUẢ TIM KHỈ I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn
2.Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
3.Thái độ
*QTE: Quyền được kết bạn, bạn bè có bổn phận phải chân thật với nhau(HĐ2)
II.Các kĩ năng sống cơ bản(HĐ củng cố)
A.Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs đọc bài Nội quy Đảo Khỉ và trả lời
câu hỏi sgk
- GV nhận xét
B.Bài mới
*GTB(1’)
-GV trình chiếu tranh ảnh giới thiệu bài
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Hs luyện đọc và giải nghĩa từ(28)
- GV đọc mẫu toàn bài
- YC hs đọc nối tiếp câu
- HS luyện đọc câu dài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Thi đọc từng đoạn - cả bài
Trang 2Tiết 2 2.HĐ2: Tìm hiểu bài(15’)
+ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
*QTE: GD hs bạn bè với nhau phải giúp
đỡ và quan tâm đến nhau, không được
lừa lọc nhau.
+ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
+ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?
+ Tìm nhữg từ nói lên t/nết của Khỉ và Cá
+Vờ mời Khỉ đến chơi nhà,khi đã xa
bờ nó mới nói cần quả tim Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn
+ Bảo Cá Sấu đưa lại nhà để lấy quả tim để ở nhà
+Vì lộ bộ mặt bội bạc giả dối
+ HS trao đổi để tìm các từ nói lên tính nết của từng con
- Đại diện các nhóm trả lời
- Sử dụng máy tính bảng gửi câu trả lời
a, Cá Sấu
- 3 nhóm HS luyện đọc phân vai
C.Củng cố, dặn dò(5’)
*KNS: Nếu em gặp tình huống nguy hiểm như Khỉ thì em sẽ xử lý như thế nào?
- Nhận xét tiết học Dặn hs về chuẩn bị bài sau
-TOÁN Tiết 116: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Biết cách tìm thừa số trong các bài tập dạng: X x a = b, a x X = b.2.Kỹ năng: Biết tìm một thừa số chưa biết Biết giải bài toán có phép chia trong bảng chia 3
3.Thái độ: HS phát triển tư duy
II.Chuẩn bị
- Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học
2
Trang 3và thừa sô chưa biết.
Bài 3: Giải toán(7’)
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV nhận xét, đánh giá
*Rèn kỹ năng giải toán có lời văn.
Bài 4: Giải toán(6’)
- Hs đọc y/c và làm bài toán
*Bài tập củng cố cách giải toán có lời
văn và có một phép chia trong bảng chia
- Gọi hs đọc bảng nhân, bảng chia 3
- Nhận xét tiết học, dặn hs về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-ĐẠO ĐỨC Bài 11: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN(Tiết 2)
Trang 4II.Các kĩ năng sống trong bài(HĐ2)
- Kĩ năng giao tiếp lich sự khi nhận và gọi điện thoại
- Y/c 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
? Vì sao phải lịch sự khi nhận và gọi
điện thoại
- Nhận xét, đánh giá
B.Bài mới
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Đóng vai(15’)
- Tổ chức cho HS đóng vai các tình
huống sau:
+ Bạn Nam gọi điện thoại cho bạn để
hỏi thăm sức khoẻ
+ Một người gọi nhầm số máy nhà nam
+ Tâm gọi điện thoại cho Nam nhưng lại
+ KL: Cần lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại, đó là thể hiện long tự trọng và tôn
trọng người khác
-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Học sinh thảo luận theo cặp,
- Đại diện 1 số em trình bày cách xử lícủa mình
4
Trang 5I: Mục tiêu.
1.Kiến thức : Hiểu nội câu truyện“ Hổ, Cua và Sẻ” Ôn mẫu câu Ai thế nào, Ai làm gì?
2.Kĩ năng: Hoàn thành các bài tập
3.Thái độ: Yêu thích môn học
II: Chuẩn bị
1.Giáo viên: VBT thực hành toán - tiếng việt, bảng phụ
2.Học sinh: VBT thực hành toán - tiếng việt …
III: Hoạt động dạy học
A: Kiểm tra bài cũ (5)
- Gv kiểm tra đồ dùng cua hs
- Nhận xét
-Hs thực hiện
B: Bài mới:
*)Giới thiệu bài: (2’)
- Gv nêu nội dung của tiết học
*) Dạy bài mới
1)Hoạt động 1: Đọc câu truyện“Hổ, Cua và Sẻ”(7’)
- Y/c 1-2hs đọc câu truyện “Hổ, Cua và
Sẻ”
?Nêu nội dung câu truyện
=> Câu truyện nói về sự mưu trí của chú
cua và chú chim sẻ đã thoát khỏi lão Hổ
Trang 6thắng Hổ ?
d, Câu truyện muốn nói điều gì có ý nghĩa?
(?)Câu truyện nói về điều gì…
- 1- 2hs đọc lại câu truyên“Hổ, Cua và Sẻ”
a, Cua quặp chăt đuôi Hổ
b, Sẻ nhanh trí thong minh
C: Củng cố dặn dò(3)
- Y/c hs về nhà chuẩn bị bài sau
- Gv nhận xét tiết học
NS: 3/3/2018
-NG: Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2018
TOÁN Tiết 117: BẢNG CHIA 4 I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Lập được bảng chia 4
2.Kỹ năng: Nhớ được bảng chia 4 Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng chia 4
A.Kiểm tra bài cũ(5’)
a.Giới thiệu phép chia cho 4(5’)
- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa
Trang 7- GV ghi: 4 x 3 = 12
+ Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn Mỗi
tấm có 4 chấm tròn Hỏi có máy tấm bìa?
- YC hs dựa vào bảng chia 4 để làm bài
- GV nhận xét, yc hs đổi vở kiểm tra
*Củng cố lại bảng chia 4.
Bài 2: Giải toán
- Hs đọc y/c bài toán
- Y/c hs làm bài, 1hs làm bảng
- GV chữa bài
*Rèn kỹ năng giải toán có lời văn.
Bài 3: Giải toán
- Chú ý HS phân biệt sự khác nhau chia
thành phần bằng nhau và chia theo nhóm
- Gọi hs đọc thuộc bảng chia 4
- Nhận xét tiết học, Dặn hs về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-KỂ CHUYỆN Tiết 24: QUẢ TIM KHỈ I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Nhớ lại nội dung câu chuyện
2.Kỹ năng: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện
3.Thái độ: HS yêu thích môn học
II.Chuẩn bị
- GV: Giáo án, tranh minh hoạ trong SGK
- HS: SGK,
Trang 8*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Dựa vào trah kể lại câu
em yêu cầu các em thực hành kể lại từng
đoạn truyện trong nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn trước lớp
- Gv nhận xét, đánh giá
2.HĐ2: Phân vai dựng lại câu
chuyện(10’)
- GV chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng
nhau dựng lại nội dung câu truyện trong
nhóm theo hình thức phân vai
- GV nhận xét tuyên dương nhóm kể tốt
- Gọi nhóm dựng lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương nhóm kể hay
-hs qs tranh kể lại từng đoạn chuyện
+ Tranh 1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu+ Tranh 2: Cá Sấu mời Khỉ về nhà chơi
- HS tập phân vai dựng lại câu chuyện
- 3 nhóm tự phân vai thi dựng lại câu chuyện trước lớp
1.Kiến thức: Làm được BT2,3(a/b)
2.Kỹ năng: Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật.3.Thái độ: HS rèn luyện chữ viết
8
Trang 9- Nhận xét bài viết trước của hs và kiểm
tra bài tập cuả hs đã làm
B.Bài mới
*Giới thiệu bài(1')
*Dạy bài mới
1HĐ1: Hướng dẫn nghe viết(17')
- GV đọc bài chính tả
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa? Vì sao?
+ Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu, những lời
- GV treo bảng phụ - Gọi HS đọc yêu
cầu của bài tập 2a
Bài 3: GV cho cả lớp làm miệng
- HS viết từ khó vào bảng con
-I MỤC T -IÊU
- Biết chọn để điền vào chỗ trống các chữ s, x.
- Ôn câu kiểu “ Ai thế nào?”
Trang 10- Ôn câu có hình ảnh so sánh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở thực hành tiếng việt và toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 GV nêu yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1:
Chọn tư thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ
trống:
Đuôi Thỏ Xám bị nhựa thông dính chặt vào thân
cây thông bên (suối, xuối) Thỏ ra (xức,
sức) vùng vẫy mà không thoát Thấy Voi đang
đến, Thỏ nghĩ ra một kế Nó kêu to:
- (Xuối, Suối)của ta Ai uống phải
(xin, sin) phép
Voi (sững sờ, xững xờ): một con Thỏ
nhãi dám bắt nạt Voi Voi (tiếp tục, tiếp
tụt) đi (xuống, suống) suối (vụt,
vục) vòi (húc, hút) nước
Thỏ lại quát:
- Voi kia! (Hút, Húc) nước bằng vòi cũng
phải (xin, sin) phép
Voi bực quá, túm tai Thỏ, nhấc lên, quẳng ra
(xa, sa) Thỏ đau điếng nhưng rất mừng vì thoát
d) Hổ nói năng rất ngang ngược.
* Bài tập 3:Nối cho đúng để tạo những hình ảnh
Trang 11I: Mục tiêu
1.Kiến thức: Củng cố bảng chia 2, chia 3, chia 4 đã học
2.Kĩ năng : Rẽn kĩ năng vận dụng bảng chia để làm toán đúng
3 Thái độ :Yêu thích môn học
II: Chuẩn bị
1.GV: VBT thực hành toán - tiếng việt
2.HS; VBT thực hành toán - tiếng việt, Đồ dung cá nhân
III: Hoạt động dạy học
A: Kiểm tra bài cũ (3)
- Gv kiểm tra đồ dung học tập của hs,
- Gv Nhận xét
-Hs thực hiện
B: Bài mới:
*)Giới thiệu bài: (2’)
- Gv nêu nội dung của tiết học
*) Hướng dẫn luyện tập
HOẠT ĐỘNG DẠY Bài 1 Tính nhẩm(6’)(HS tiếp thu chậm)
16 : 4 = 4 32 : 4 = 8 8 : 4 = 2
36 : 4 = 9 28 : 4 = 7 20 : 4 = 5
- Hs đọc y/c bài toán
- Hs làm bài cá nhân và chữa bài
+ Nhận xét
- hs nêu yc+ Hình 2 đã tô màu 1/4
Trang 12trog hình sau(5’)
+ YC HS tìm 1/4 số bông hoa=>Khoanh
vào hình chứa số bông hoa đó
*Củng cố cách xác định ¼.
Bài 5(8’) Bài toán
+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
+ Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp làm VBT
*Củng cố cách làm toán có lời văn.
1.Kiến thức- Hiểu ND: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc cóích cho con người
2.Kỹ năng- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
A.Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra đọc bài quả tim khỉ, nội dung
Trang 13*Dạy bài mới
.HĐ1: Luyện đọc(18’)
a.GV đọc mẫu toàn bài
b.Hướng dẫn đọc từ khó
c.Hướng dẫn đọc câu khó
+ Những kìa, / con voi quặp chặt vòi vào
đầu xe và co mình lôi mạnh xe qua vũng
lầy.//
+ Lôi xong,// nó huơ vòi về phía lùm
cây / rồi lững thững đi theo phía bản
+ Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy
con voi đến gần xe?
+ Con voi đã giúp họ thế nào?
+Tai sao mọi người nghĩ rằng đã gặp voi
nhà?
*KNS, QTE: Em đã bao giờ gặp tình
huống như các chú bộ trong bài chưa?
Nếu là em em sẽ xử lý như thế nào?
HĐ3: Luyện đọc lại(5)
C.Củng cố, dặn dò(5’)
- Gọi hs đọc lại bài và nhắc lại ND bài
- Nhận xét tiết học, dặn hs về nhà học bài
và chuẩn bị bài sau
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS tự tìm từ khó đọc:
+ Ví dụ: lừng lững, quặp vòi, huơ vòi
- HS luyện đọc các từ khó
- HS luyện đọc câu dài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc
+ Quặp chặt vòi vào đầu xe, co vòi lôimạnh cho xe qua vũng lầy
+Vì nó không dữ tợn phá phách nhưvoi rừng
- Học sinh thi đọc lại bài
-Toán Tiết 118: MỘT PHẦN TƯ I.Mục tiêu
1.Kiến thức- Giảm tải: Chỉ nhận biết “Một phần tư”, biết đọc, viết một phần tư.2.Kỹ năng- Nhận biết 1/3 và thực hành làm bài tập số 1
Trang 143.Thái độ- HS phát triển tư duy
II.Chuẩn bị
- Bộ đồ dùng dạy học toán 2
III.Hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ (5’)
-Y/c 2 HS lên làm bt2,3 trong SGK
- GV đưa một hình vuông chia thành 4
phần bằng nhau giới thiệu
- Hình vuông được chia thành 4 phần
bằng nhau, tô màu 1 phần, như thế là đã
tô màu một phần tư hình vuông
- Hướng dẫn viết: 1
4
- Đọc: một phần tư
2.HĐ2: Thực hành(20’)
Bài 1: Đã tô màu ¼ hình nào ?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài
, sau đó gọi học sinh lên bảng làm
- Gọi HS giải thích cách làm của mình
Hình C đã tô màu ¼ vì hình thoi đcchia làm 4 phần bằng nhau, tô màu 1phần
Hình D không tô màu ¼ vì hình chữnhật chia thành 6 hình vuông bằngnhau, tô màu 2 HV la 1/3
14
Trang 15* Giảm tải: Không làm BT 2,3
I MỤC TIÊU:
- Củng cố được kiến thức kĩ năng gấp hình
- Gấp được ít nhất một hình để làm đồ chơi
- Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, khéo tay biết tự làm đồ chơi
* Với HS khéo tay : Gấp được ít nhất hai hình để làm đồ chơi.Hình gấp cân đối
II CHUẨN BỊ:
- Các mẫu gấp hình của bài 4, 5
III NỘI DUNG KIỂM TRA:
- Đề kiểm tra: “ Em hãy gấp 1 trong những hình gấp đã học từ hình 4 – 5”
- Nêu mục đích yêu cầu của bài kiểm tra: Gấp được 1 trong những sản phẩm
đã học, đúng qui trình, cân đối, các nếp gấp thẳng, phẳng
- Cho HS nhắc lại tên các hình đã gấp và cho HS quan sát lại các mẫu đã học
- Tổ chức cho HS làm kiểm tra (giúp đỡ HS yếu)
Trang 161.Kiến thức: Hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: Ươm cây gây rừng.
2.Kỹ năng: Viết đúng chữ hoa U, Ư; chữ và câu ứng dụng: Ươm, Ươm cây gây
A.Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gv kiểm tra sự chuẩn bi của hs
- GV viết mẫu và nêu lại cách viết
- Hướng dẫn viết chữ Ư hoa
+ Chữ U, Ư, g, y cao 2,5 li
- Chữ r cao 1,25 li, các chữ còn lại cao
1 li
- HS viết chữ Ươm vào bảng con
- HS viết vào vở lần lượt từng dòng
16
Trang 17- Biết được đi bộ dàn hàng ngang là nguy hiểm cho bản thân và mọi người, hè phố
là lối đi chung
- Có ý thức không đi hàng ngang, giữ trật tự khi đi trên đường
- Tuân thủ luật GT.
II NỘI DUNG DẠY HỌC
Tranh SGK phóng to
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động cơ bản
- GV đọc truyện “Hại mình,hại ngươi”, kết
hợp cho HS xem tranh
- Chia nhóm thảo luận: nhóm 4
+ Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩ
nội dung trả lời các câu hỏi
1 Vì sao Trung, Đức, Ngân và Hoa phải đi
bộ dưới long đường ?
2 Lúc đầu, bốn bạn đi bộ thế nào trên
đường ?
3 Tại sao chị đi xe đạp va phải bốn bạn ?
4 Em rút ra được bài học gì qua câu
chuyện trên ?
+ Trao đổi thống nhất nội dung trả lời
- Yêu cầu một nhóm trình bày
- GV chia sẻ, khen ngợi và đạt câu hỏi gời ý:
- HS lắng nghe, xem tranh
- Cá nhân đọc thầm lại truyện
và suy nghĩ nội dung trả lời cáccâu hỏi
- Chia sẻ, thống nhất
- Lắng nghe, chia sẻ
Trang 18- GV cho HS xem tranh, ảnh về sự nguy hiểm
khi đi bộ dàn hàn ngang
- GV đọc câu thơ:
Trên đường xe cộ lại qua
Chớ đi hang bốn hàng ba choáng đường
→ GD
Hoạt động thực hành.
- BT 1:
+ GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS làm vào sách
+ Yêu cầu HS chia sẻ → GV NX và khen
ngợi
- BT 2:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS làm vào sách
+ Yêu cầu một vài HS trình bày
+ GV chia sẻ và khen ngời những câu trả lời
đúng và có ứng xử hay
- Yêu cầu HS đọc 2 câu thơ:
Dàn ngang đi trên phố đông
Dễ gây cản trở lại không an toàn
+ GV nêu yêu cầu hướng dẫn HS viết tiếp
đoạn cuối câu chuyện theo chia suy nghĩ của
mình
+ Yêu cầu các nhóm chia sẻ
+ GVNX, tuyen dương những đoạn cuối hay
- GV chốt nội dung: Lòng đường hay hè phố
đều là lối đi chung Em cần giữ trật tự và an
Trang 19- HS nêu lại nội dung bài học.
I Mục tiêu
1.Kiến thức
- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật
2.Kỹ năng
- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
3.Thái độ- HS có ý thức bảo vệ các loài thú
II.Chuẩn bị
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra bài tập giờ trước của hs
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo cặp
Trang 201.Kiến thức: Thuộc bảng chia 4
2.Kỹ năng: Biết giải toán có một phép tính chia trong bảng chia 4 Biết thực hiện phép tính chia có kèm theo đơn vị
3.Thái độ: HS phát triển tư duy
* Giảm tải: không làm BT 5
II.Chuẩn bị
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: VBT
III.Hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ (5’)
- Y/c hs làm bài tâp cá nhân
- Kiểm tra việc quan hệ giữa phép nhân
- Hslàm bài cá nhân, lên làm bảng phụ
- HS nêu được: từ 1 phép nhân ta cóthể lập được 2 phép chia
20
Trang 21*BT củng cố kiến thức gì?
Bài 3: Giải toán(8’)
- Cho HS đọc đề và phân tích đề
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
*Rèn kỹ năng giải toán có lời văn.
Bài 4: Giải toán(8’)
? Bài toán hỏi gì Cho biết gì?
24 : 4 = 6(cửa) Đáp số: 6cửa
C.Củng cố, dặn dò(4’)
- Gọi hs đọc lại bảng nhân, chia 4
- Nhận xét tiết học Dặn hs về nhà học bài và làm bài
-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TIẾT 66: ÔN LUYỆN CHỮ HOA U, Ư I.MỤC TIÊU:
a)Kiến thức:
- HS biết viết đúng, viết đẹp chữ hoa U, Ư theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết cách nối nét từ chữ U, Ư hoa sang các chữ cái liền sau
- Viết đúng, viết đẹp và cách đúng khoảng cách giữa các chữ trong cụm từ ứng dụng: Trống trường giục giã
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết chữ hoa U, Ư theo cỡ vừa và nhỏ.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong rèn viết chữ đẹp và giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ hoa
- Bảng viết sẵn cụm từ ứng dụng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ(4’)
- Gọi 2 HS lên bảng lớp viết, lớp viết
bảng con: T
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình viết
chữ hoa T ?
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- 2 HS lên bảng lớp viết chữ T hoa, chữ Sáo HS lớp viết bảng con
- HS nhắc lại quy trình viết chữ hoa T