1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

download file pdf

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bào chế là dùng các phương pháp sử dụng cơ, lý và hóa học để chế biến nhằm thay đổi hình dạng, lý tính, hoá tính và dược tính của vị thuốc từ trạng thái tự nhiên trở thành trạng thái [r]

Trang 1

Học phần

DƯỢC LIỆU THÚ Y

Giảng viên: Ts Phan Vũ Hải

Trưởng Bộ môn Thú y học Lâm sàng, ĐHNL Huế

• Tên gọi các vị thuốc

• Phân loại dược liệu

• Thu hái, chế biến, bảo quản và bào chế dược liệu

• Hoạt chất và thành phần hóa học của dược liệU

• Kê đơn thuốc

3

1 Giới thiệu

• Dược liệu học = Pharmacognosy (ghép từ 2 từ Hy lạp:

pharmakon = nguyên liệu làm thuốc + gnosis = hiểu biết- Seydler, 1815)

• Dược liệu = toàn cây hoặc con vật, hoặc chỉ vài bộ phận

• Chất chiết từ cây cỏ/động vật: tinh dầu, dầu mỡ, nhựa,

sáp

• Quan niệm hiện nay: Môn DL không chỉ nghiên cứu

nguyên liệu thô mà cả những tinh chất chiết ra từ DL:

Rutin từ Hòe hoa, paclitaxel (taxol) - vỏ Thông đỏ,

reserpin – rễ Ba gạc

• Ngoài việc dùng làm thuốc, Dược liệu thú y còn bao gồm

cả việc giới thiệu cách nhận biết cây diệt côn trùng, ngoại

ký sinh trùng thú y (những cây thuốc này thường gây độc

cho vật nuôi)

• Ko có ranh giới giữa cây thuốc và các lọai cây khác:

Cây độc

Cây lương thực, thực phẩm, gia vị…….

Cây công nghiệp, cây cảnh………

5

Định nghĩa môn học

• Dược liệu thú y là môn học nghiên cứu cách

thu hái, bảo quản và sử dụng dược liệu thô vừa làm thuốc trong phòng trị bệnh cho vật nuôi; lại vừa dùng làm nguyên liệu để chiết các nhóm hoạt chất dùng trong sản xuất thuốc thú y (chủ

6

Trang 2

• Nội dung môn học: Tìm hiểu về nguồn gốc, thành

phần hóa học, bào chế, kiểm nghiệm, tác dụng và

công dụng của dược liệu trong phòng trị bệnh cho vật

nuôi

• Yêu cầu của môn học:

- Xác định được các nhóm hoạt chất chính trong cây

dược liệu

- Biết được qui trình kỹ thuật: nhận dạng, bộ phận

dùng, bảo quản, bào chế và sử dụng một số thảo

dược cho vật nuôi

7

Cần phân biệtDược phẩm (thuốc) có hai nguồn gốc chính: từ tự nhiên(dược liệu, thường được sơ chế) và thuốc tổng hợp (hóadược)

Dược phẩm bao gồm tây y và y học cổ truyền (đông y)

8

• Hóa dược (tân dược, thuốc tây): được bào chế

từ nguyên liệu chính là hóa chất, vd: kháng

sinh, vitamin …

• Thuốc y học dân tộc - thuốc đông y (thuốc

nam, thuốc bắc): được bào chế từ nguyên liệu là

các cây, con … được điều chế ở dạng thuốc cổ

truyền: cao, đơn, hoàn, tán …

• Biệt dược: tên thuốc do nhà sản xuất đặt tên

9

Ý nghĩa của dược liệu trong CNTY

- Kháng kháng sinh và tồn dư kháng sinh N.cứu tại TT-Huế (2014), 100% chủng E.coli gây bệnh

tiêu chảy trên lợn con kháng Colistin và Amoxicillin,

97.5% chủng E.coli kháng Tobramycin và Neomycin, 92.5% chủng E.coli kháng Gentamycin N.cứu tại TP Hồ

Chí Minh (2008), 85.19% chủng Streptococus gây bệnhviêm vú trên bò sữa kháng Erythromcin, 72.22% chủngStreptococus kháng penicillin và Tetracyclin…

=> Thực phẩm hữu cơ, thực phẩm sạch

10

Ý NGHĨA

- Tăng tiết dịch tiêu hóa

- Cải thiện tỷ lệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ các chất

• Thuốc làm từ dược liệu có tỷ trọng cao

• Những hoạt chất/ tây y vẫn chiết xuất từ dược liệu: strychnin, morphin, berberin, artemisinin…

• Thuốc từ dược liệu rất ít độc, rẻ tiền, dễ kiếm, hiệu quả cao, sử dụng đơn giản, ít tai biến

Trang 3

2 Lịch sử môn dược liệu

• Nguồn gốc “Cổ xưa như lịch sử loài người”

Cách thức thu thập kinh nghiệm

Cách thức lưu truyền và giữ kinh nghiệm

Sự phát triển và chuyên môn hóa

13

Lịch sử môn dược liệu thú y (tt)

• Dược liệu thú y là môn học mới thành lập gần đây

• Người Hy Lạp cổ cũng có một nền y học độc đáo và có sử dụng các cây thuốc theo kinh nghiệm của người Ai Cập và các nước khác Các thầy thuốc tên tuổi Hy Lạp được ghi nhận:

• Hippocrat (460-370 TCN): Tổ sư ngành Y dược với các công trình về

giải phẫu,sinh lý và sử dụng hơn 200 cây thuốc

Chu Văn An- Y học chú giải tập chú di

biên (700 phương thuốc)

• Tk XVI, Lê Quý Đôn-Vân Đài loại ngữ

• Tk VIII, Nguyễn Nho-Vạn phương tập nghiệm

Lê Hữu Trác (Hải thượng Lãn Ông)

Trang 4

Hiện nay

• Đỗ Tất Lợi- Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam

• Viện Dược Liệu-Cây thuốc và động vật làm thuốc

• Nhiều viện, cơ sở nghiên cứu dược liệu, công ty

dược liệu trung ương, địa phương…

3 Tên gọi các vị thuốc

3.1 Căn cứ vào công dụng, vd:

• Thảo quyết minh (quyết minh tử) là cây có hạt, uống vào sẽ sáng mắt ra

• Ích mẫu: là vị thuốc có ích cho người mẹ

• Phòng phong là vị thuốc có tác dụng chữa cảm gió, đau đầu, chóng mặt nhức các khớp xương

20

3.2 Căn cứ vào màu sắc, vd:

• Hoàng liên: vị thuốc có màu vàng rễ cây mọc liên

tiếp, có nhiều ở dãy Hoàng Liên Sơn

• Huyền sâm: thứ sâm có màu đen

• 3.3 Căn cứ vào hình dạng, vd:

• Ngưu tất: ngưu là trâu, tất là gối: vị thuốc có thân

cây nơi cành mọc bị phình to ra giống đầu gối con

trâu

• Cẩu tích (gốc rễ cây lông cu li): cẩu là chó, tích là cái

lưng, cẩu tích trông giống lưng chó

21

3.4 Căn cứ vào mùi vị, vd:

• Đinh hương: vị thuốc giống cái đinh có mùi thơm

• Cam thảo: cam = ngọt, thảo = cỏ, 1 loại cỏ có vịngọt

• Khổ sâm – vị thuốc giống sâm nhưng có vị đắng

22

3.5 Căn cứ vào địa phương sản xuất, vd:

• Sâm bố chính: sản xuất ở huyện Bố Trạch – Quảng

Bình

• Ba đậu: loại đậu được sản xuất ở Ba Thục

3.6 Căn cứ vào cách sống, vd:

• Bán hạ: vị thuốc thu củ vào giữa mùa hạ

• Hạ khô thảo: vị thuốc đến mùa hạ thì khô héo

23

3.7 Căn cứ vào những điển tích, tên người dung, vd:

• Đỗ trọng: vị thuốc được dùng đầu tiên do người có họ

3.9 Căn cứ vào tên ngoại quốc mà phiên âm ra, vd:

Actisô: phiên âm từ tiếng Pháp Artichaut

24

Trang 5

3 Phân loại dược liệu

3.1 Phân loại theo thuyết âm dương, ngũ hành, bát pháp

- Phân theo thuyết âm dương:

• Âm dược: Có tính trầm, giáng lạnh, mát, mặn, chua,

Vàng Ngọt Tỳ Vị

Trắng Cay Phế Ðại trường

Ðen Mặn Thận Bàng quang

-Phân theo bát pháp:

:

- Thuốc hản: có tác dụng giải biểu làm cho ra mồ hôi

- Thuốc thanh: có tác dụng làm mát mỗi khi có chứng sốt

- Thuốc thổ:những loại thuốc làm cho nôn mửa để tống tháo các chất trong dạ dày.

- Thuốc hạ:có tác dụng tẩy xổ, được sử dụng trong các chứng táo bón.

- Thuốc hoà:để diều hoà nóng, lạnh, thường gặp trong các cơ thể sốt rét…

- Thuốc bổ:dùng để bồi bổ cơ thể, có 4 loại bổ khí, bổ

3.2 Phân loại theo đặc điểm thực vật

- Ancaloid Glucozit

-Flamonzit - Cumarin

Acid Nhân Thơm Anthraglucozit

-Tanin - Saponin - Tinh Dầu

- Dầu Béo

3.3 Phân loại theo dược lý trị liệu:

Dược liệu có tác dụng ở đường tiêu hoá, hô hấp,

kháng sinh thực vật, dược liệu trị nội ngoại ký sinh

trùng

27

3.4 Phân loại dựa vào nguồn gốc dược liệu

• Dược liệu có nguồn gốc từ thực vật, động vật, trong đó:

- Dược liệu có nguồn gốc thiên nhiên

- Dược liệu do con người sản xuất ra

28

4 Thu hái, chế biến và bảo quản dược liệu

• 4.1 Thu hái dược liệu

Mục đích:

 Chủ động nguồn nguyên liệu trong điều trị

 Lựa chọn hoạt chất trong dược liệu

Nhằm: Năng suất cao nhất, Hàm lượng dược

chất cao nhất, Hàm lượng tạp chất thấp nhất

• Bộ phận trên mặt đất nên hái vào lúc khô ráo,

bộ phận dưới đất có thể đào lúc ẩm ướt

• Động tác phải khéo léo, nhẹ nhàng, không làm

giập nát các bộ phận cần thu hái và các cây còn lại, tránh để lẫn đất cát, tạp chất, các phần đã hỏng không dùng được…

Trang 6

THU HÁI DƯỢC LIỆU

Rễ, thân rễ, củ

• Thu hái khi quả đã chín già, vào thời kỳ

sinh dưỡng lúc cây đã tàn lụi

• Tuỳ loại cây mà thu hái vào cuối thu hay

đầu xuân

• Khi đào phải cẩn thận, không va chạm làm

xây sát rễ, củ, hái rễ củ phải cắt bỏ bộ phận

THU HÁI DƯỢC LIỆU

Vỏ cây

• Thu hái vào đông hay đầu xuân khi nhựa cây

hoạt động mạnh.

• Vỏ cây thường lấy ở cành trung bình vì ở vỏ

cành già thường có nhiều tế bào chết, ít hoạt

Để bảo vệ cây nên hái lá bằng tay Có thể dùng dao, kéo để cắt cành nhỏ rồi bứt lá Khi hái lá cây độc nên mang găng tay (Cà độc dược, Trúc đào…).

Lá hái về được đựng vào đồ đựng có mắt thưa, tránh ép mạnh làm lá giập nát, hấp hơi, thâm đen.

THU HÁI DƯỢC LIỆU

Búp cây

Hái vào mùa xuân khi cây nẩy nhiều chồi nhưng lá

chưa xòe ra.

THU HÁI DƯỢC LIỆU

Hoa

• Thu hái khi hoa sắp nở hoặc bắt đầu nở, không đợi thu hái lúc thụ phấn xong vì khi

ấy hoa sẽ dễ rụng và chất lượng sẽ giảm.

• Hái hoa bằng tay, nhẹ nhàng Khi thu hái thường không hái cuống, trừ khi không có qui định cụ thể.

• Xếp hoa thành lớp thưa, không xếp quá nhiều hoa, không lèn chặt, tránh phơi nắng, tránh xốc mạnh và tránh vận chuyển nhiều.

Trang 7

THU HÁI DƯỢC LIỆU

Quả

• Quả mọng: thu hái trước khi quả chín hoặc

vừa chín vì lúc đó dịch quả ít nhầy hơn.

Hái lúc trời mát.

Đồ đựng cần lót cho êm, để chổ mát.

• Quả khô: nên hái trước khi quả khô hẳn.

THU HÁI DƯỢC LIỆU

Hạt

• Thường thu hái khi quả đã chín già , có khi phải lấy hạt sớm hơn để tránh quả nứt làm rơi mất hạt như đậu, sen, ý dĩ.

CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU

• Sơ chế dược liệu

Mục đích: chế biến các nguyên liệu ban đầu

sau khi thu hoạch nhằm làm sạch sẽ, bỏ những

bộ phận phụ, làm khô và tinh khiết, ổn định hơn

và phân loại dược liệu theo tiêu chuẩn kỹ thuật

39

SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU

• a Làm sạch dược liệu

• Rửa: củ, rễ, hột (củ, rễ phức tạp phải tách nhỏ trước)…cần rửa sạch trước khi đưa ra bào chế

• Chú ý: không ngâm lâu dược tránh mất hoạt chất

• Các loại dược liệu như hoa, cành nhỏ hoặc dược liệu không rửa được như Bối mẫu thì không nên rửa

• Sàng, sẩy: Dùng giần sàng để bỏ rác, tạp chất lẫn trong dược liệu (Tử tô, Liên kiều, Màn kinh tử…)

• Chải, lau: Dùng bàn chải lông, tre mềm để chải các dược liệu mốc (Hoài sơn, các loại Sâm…), những lông gây ngứa ở thân, lá (ví dụ lá cây Han) Khi chải, lau có thể dùng rượu, nước

• * Bỏ rễ con,lông: Do chúng ít tác dụng, lại có thể gây hại ( Hoàng

liên , Hương phụ, Xương bồ…)

• * Bỏ hạch (hột): Nhằm nhẹ thang thuốc, loại bộ phận không có

tác dụng như Sơn tra, Sơn thù du…

• * Bỏ màng, vỏ: Nếu chúng không có tác dụng như Sử quân tử ,

Hạnh nhân, Đào nhân…

• * Bỏ lõi ruột: Ví dụ: lõi Mạch môn , Thiên môn, Bách b ộ gây

chứng ” phiền” cần phải bỏ.

• * Bỏ chân, đầu: Nhằm loại phần không có tác dụng, hoặc gây

độc hại Ví dụ: Thiền thoái, Toàn yết cần bỏ chân, răng khi dùng

làm thuốc tán, cóc cần bỏ đầu khi chế biến 41

SƠ CHẾ (tt)

c Các phương pháp làm khô dược liệu

• Mục đích:

• - Chủ động nguồn thuốc trong điều trị

• - Dễ bảo quản, dễ vận chuyển, hay chế biến sang các dạng khác

* Nguyên tắc làm khô dược liệu

• Làm khô từ từ, lượng nước thoát ra đồng thời là ở

bề mặt và từ các tế bào bên trong, màng lipoprotein

tế bào không bị rách-> hoạt chất và men đặc hiệu

từ từ bị cô đặc lại, ko bị hỏng

• Cần đảm bảo 2 yếu tố: nhiệt độ và thông khí 42

Trang 8

• Dược liệu thường được xếp thành lớp mỏng trên

nong, khay, liếp, hoặc treo trên dây

• không thích hợp với các cây có tinh dầu và hoa vì dễ bị

hư hỏng

Hạn chế:

• -Tác dụng của tia tử ngoại xảy ra đồng thời với tia

hồng ngoại có thể làm hư hỏng nhiều hoạt chất

• Ban đêm, buổi sáng có sương đọng, khi trời mưa phải

Phơi

+ Phơi trong râm và dưới mái che (phơi âm can)

- khắc phục được nhược điểm của phương pháp

trên, thích hợp với cây có tinh dầu, hoa

• Dược liệu được bó thành bó nhỏ, treo lên các sợi

dây thép hoặc rải dược liệu thành lớp mỏng trên

các liếp, vải Cần cho khí lưu thông theo hướng

nhất định, tránh được ánh nắng mặt trời chiếu trực

tiếp, mưa giông

• Nhược điểm: phơi xếp lâu, không thể xử lý được

khối lượng lớn dược liệu

• Chủ động khống chế được nhiệt độ và độ thông

gió, nước trong các tế bào của dược liệu được thoát

• Đối với các bộ phận mỏng manh: lá, ngọn có hoa việc loại nước nếu quá triệt để, chúng đễ bị vụn nát khi va chạm, do vậy phải mang chúng vào một nơi thoáng mát để chúng trở lại mềm mại

• Nhiệt độ sấy thay đổi tuỳ theo bộ phận của cây Với các ngọn có hoa, lá cây, nhiệt độ sấy khoảng 30-400C; Với cành,

vỏ, rễ, gỗ, nhiệt độ có thể tăng 60-700C Độ ẩm của không khí nóng thổi vào khoảng 30 -35% và không khí đi ra khỏi lò 65% là thích hợp Với nhiệt độ này các men chưa bị phá huỷ, chỉ bị cô đặc và ức chế

48

Trang 9

c Làm khô bằng tia hồng ngoại

• Người ta dùng năng lượng nhiệt từ đèn có sợi tungsten Phương pháp này có giá thành cao và hoạt chất cũng có thể bị phá huỷ.

d Làm khô ở tủ sấy chân không

• Đây là phương pháp tốt trong phòng thí nghiệm, Nhiệt độ sấy khoảng 25 0 C – 40 0 C, cho phép giảm thời gian cần thiết để loại nước nên giảm khả năng hư hỏng hoạt chất trong dược liệu Chỉ dùng sấy các dược liệu quý hiếm.

50

e Đông khô

• Dược liệu được làm lạnh

thật nhanh ở nhiệt độ thấp

(-800C), nước trong dược

liệu sẽ kết tinh nhanh ở

dạng tinh thể nhỏ, trong

điều kiện áp suất giảm (10-5

mmHg)

• Dược liệu khô tuyệt đối, các

hoạt chất không bay hơi

cũng được bảo vệ nguyên

vẹn

• Tốn kém nên chỉ dùng đông

khô các dược liệu quý: nọc

BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU

• Nguyên tắc bảo quản:

- Diệt enzyme:

• VD: Hạnh nhân sao vàng để diệt men amygdalinase, giữ cho hoạt chất amygdalin trong dược liệu có hàm lượng cao

•Hoàng cầm được đồ rồi thái mỏng, sao vàng để diệt men baicalinase

- Ổn định thành phần hóa học trong vị thuốc

- Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật (độ thủy phần, độ nhiễm khuẩn…)

52

BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU (tt)

• Yêu cầu dược liệu trong thời gian bảo quản:

• - Loại hết tạp chất, bao gồm cả tạp chất hữu cơ:

rơm, rạ, vật lạ khác; chất vô cơ: đất, đá, cát, sỏi

• - Các bộ phận khác của cùng dược liệu nhưng

không chứa hoạt chất: lá già, rễ lẫn với cành hay

• Các chú ý về việc bảo quản dược liệu

a Chú ý về nơi bảo quản

• - Các dược liệu độc như lá, hạt cà độc dược, hạt mã tiền phải để một khu vực riêng

• - Các dược liệu có mùi thơm: bạc hà, quả hồi, cúc hoa, đinh hương cần để xa dược liệu không có mùi

• - Dược liệu có nguồn gốc động vật chứa nhiều đạm

sẽ dễ bị ẩm, mốc, mọt, sâu, bọ làm hỏng, nên cần đựng trong chai, lọ, hộp nút kín, giữ khô và có thiết bị chống nóng, ẩm

• - Dược liệu là alkaloid, chứa nhiều đường, tinh bột bảo quản nơi khô, định kỳ kiểm tra và đề phòng nấm mốc, sâu mọt

54

Trang 10

• Các chú ý về việc bảo quản dược liệu

a Chú ý về nơi bảo quản (tt)

• - Dược liệu chứa nhiều dầu cần đặt tránh nơi có

nhiệt độ cao (chất béo dễ bị oxi hoá gây ôi khét)

• - Dược liệu chứa tinh dầu bảo quản nơi khô, mát,

kín và tối đề phòng biến chất tinh dầu, cần đặt

trong phòng có máy điều hoà nhiệt độ

• Vì vậy, trong kho cần thoáng, mát, thông gió bằng không khí khô Nếu dược liệu ít thường ta chỉ đóng gói, gác bếp

56

• Các chú ý về việc bảo quản dược liệu

c Chống ẩm mốc

• - Nơi có điều kiện, để dược liệu trong phòng có

máy điều hoà nhiệt độ (khoảng 200C là thích hợp),

máy hút ẩm, quạt thông gió

• - Vùng nông thôn, gói kín bằng giấy xi măng gác trên

bếp hoặc đựng vào các chum, vại dậy nắp kín

• Vấn đề cơ bản chống mốc là chống ẩm Dược liệu

đã hút ẩm sẽ bị mốc Nếu dược liệu bị mốc cần phơi

nắng hay sao lại tuỳ loại Một số dược liệu có thể

phun rượu rồi sao

d Chống sâu, mọt, kiến, chuột, mối, gián…

57

BÀO CHẾ DƯỢC LIỆU

Bào chế là dùng các phương pháp sử dụng cơ, lý

và hóa học để chế biến nhằm thay đổi hình dạng,

lý tính, hoá tính và dược tính của vị thuốc từ trạng thái tự nhiên trở thành trạng thái có thể đáp ứng yêu cầu của sản xuất, kinh doanh, sử dụng, quản

lý, nâng cao hiệu quả phòng bệnh, chữa bệnh và nâng cao thể trạng

58

Khái niệm:

BÀO CHẾ DƯỢC LIỆU (tt)

• Loại bỏ tạp chất, các bộ phận không cần thiết của

dược liệu, làm cho vị đó tinh khiết hơn: Mạch

mônbỏ lõi, Ve sầu bỏ đầu, chân; Ngưu tất bỏ

đầu…

• Giảm độc tính

• Giảm hay loại bỏ tác dụng không mong muốn

• Giảm hay mất mùi vị khó chịu vốn có ở dược liệu

• Tăng hay giảm tính năng của thuốc để giảm tác

dụng không có lợi khi điều trị

• Thay đổi cấu trúc cơ học của vị thuốc, giúp cho

việc chiết xuất hoạt chất tốt hơn 59

Mục đích:

Tóm tắt các phương pháp bào chế cổ truyền

a B.chế cơ học: Thái, Tán, Rây => sản phẩm: miếng, bột, hoàn

b B.chế bằng phương pháp hoá lý

b1 Dùng lửa (hỏa chế)

* Sao dược liệu

Sao không thêm chất khác: Sao qua (vi sao), Sao vàng,

Sao thấm, Sao tồn tính (hắc sao), Sao cháy (thán sao)

Sao dược có thêm chất trung gian truyền nhiệt khác:

Sao với cát, cám, gạo, vỏ hến, đá nhỏ

* Tẩm (rượu, gừng, dấm, muối, mật) + Sao

* Nung

* Vùi

* Đốt

b2 Dùng nước: Rửa, Ngâm

b3 Dùng lửa + nước: Chưng/đồ, Thủy bào, Đun, Tôi, Sắc,

Trang 11

Kỹ thuật bào chế dược liệu theo phương pháp

cổ truyền

a Bào chế bằng phương pháp cơ học

• Thái hay bào dược liệu bằng máy thái,

máy bào, dao cầu, dao bào theo kích

cỡ

Với dược liệu khô, cứng, củ to trước khi

thái cần đồ mềm

• Tán dược liệu bằng thuyền tán, máy xay,

máy nghiền, hay giã bằng chày cối Dược

liệu trước khi tán nên phơi hay sấy khô

• Râybột dược liệu bằng rây có các kích cỡ

khác nhau

61

a Bào chế bằng phương pháp cơ học (tt)

- Thuốc bột: Nếu lượng thuốc sử dụng ít dưới 1 g, nên thêm tá dược

cũng ở dạng bột Với thuốc có mùi vị khó chịu, vật nuôi không ăn, khó uống, phải dựa vào đặc điểm của từng loại vật nuôi mà thêm tá dược.

- Thuốc hoàn: được làm từ bột dược liệu tán mịn và chất dính vê hay

máy nén thành viên Tuỳ động vật nuôi, có thể làm viên to hoặc nhỏ

Dạng thuốc viên bao giờ cũng cho thêm tá dược

62

Kỹ thuật bào chế dược liệu theo phương pháp

cổ truyền

b Bào chế bằng phương pháp hoá lý

B1 Phương pháp dùng lửa (hỏa chế)

* Sao dược liệu

• Mục đích:

- Làm khô dược liệu để nghiên cứu hay bảo quản

- Làm thuốc có mùi thơm, giảm bớt mùi, vị khó chịu

- Tiêu diệt vi khuẩn, nấm, mốc nấm và men để ổn định dược

liệu

- Sao để thay đổi tính chất, tác dụng làm tăng hiệu lực của vị

thuốc, vd: thảo quyết minh, hạt ba đậu 63

Sao trực tiếp không có phụ liệu

c) Yêu cầu sản phẩm: Vị thuốc khô, mùi thơm, màu tương đương màu vị thuốc sống

d) Ứng dụng: Sao qua được dùng đối với hầu hết các vị thuốc, như: hoè hoa, kim ngân hoa, hoàng bá, thổ phục linh, tỳ giải…

đ) Chú ý: Dược liệu chứa tinh dầu, phải sao ở nhiệt

Sao trực tiếp không có phụ liệu (tt)

2 Sao vàng

a) Mục đích: tăng tác dụng dẫn thuốc; giảm tính hàn vị

thuốc; làm khô dược liệu; tạo mùi thơm vị thuốc; giảm một số

tác dụng không mong muốn.

b) Kỹ thuật chế: Đun lửa nhỏ chảo nóng khoảng 140-160 O C,

cho thuốc vào, đảo đều, nhanh đến khi mặt ngoài vị thuốc có

màu vàng hoặc màu sẫm hơn so với dược liệu chưa sao, bẻ

phiến thuốc, bên trong vẫn giữ nguyên màu Lấy ra, để nguội,

đóng gói.

c) Yêu cầu sản phẩm: Vị thuốc khô, mặt ngoài màu vàng tươi,

mùi thơm.

d) Ứng dụng:

- Với các vị thuốc để tăng tác dụng kiện tỳ , như: Bạch truật ,

Thương truật, Hoài sơn, ý dĩ, Mạch nha, Cam thảo, Khiếm

thực, Liên nhục, Sơn tra, Sa nhân

- Sao vàng làm tăng tính ấm cho vị thuốc, như: Mạch môn

- Sao vàng làm giảm tác dụng không mong muốn, như: Khiên

c) Ứng dụng: Làm giảm mùi vị khó chịu của vị thuốc, như: Chỉ thực, Chỉ xác

66

Trang 12

4 Sao vàng hạ thổ

-Mục đích: Tạo sự cân bằng âm - dương cho vị

thuốc

-Kỹ thuật chế: Vị thuốc được sao vàng, đổ vào

một hố đất đã chuẩn bị như sau:

Hố đất, mỗi chiều dài khoảng 25 - 30 cm, trải lớp

vải thô Cho thuốc vào hố, phủ lớp vải lên trên

Để yên khoảng 30 phút Lấy thuốc ra, dàn mỏng

đến khô Đóng gói

- Ứng dụng: Sao Tam thất, Địa long, Hà diệp

67

5 Sao đen (hắc sao)

a) Mục đích: Tăng tác dụng tiêu thực, kiện tỳ;

giảm tính hàn của vị thuốc

b) Kỹ thuật chế: Đun lửa vừa cho chảo nóng khoảng 190-220OC, cho dược liệu vào, đảo đều, chậm đến khi có khói bay lên; mặt ngoài vị thuốc

có màu đen; bên trong có màu vàng nâu; mùi thơm cháy

d) Ứng dụng: Một số vị thuốc thông thường, như: Táo nhân, Chỉ thực Hoặc làm giảm độc tính vị thuốc, như: hạt ba đậu

68

6 Sao cháy (thán sao, sao tồn tính)

a) Mục đích: Tăng tác dụng cầm máu hoặc tạo ra tác

dụng mới cho vị thuốc; giảm tác dụng không mong

muốn (độc tính, gây ngứa…)

b) Kỹ thuật chế: Đun lửa vừa cho chảo nóng khoảng

190-220OC, cho dược liệu vào, đảo đều như sao

vàng sau đó đun lửa to, đảo nhanh đến khi có khói

vàng bay lên, phun nước sạch vào, đảo thêm vài

phút, đổ ra khay, dàn đều Để nguội

c) Yêu cầu: không được cháy hết thành tro

d) Ứng dụng: Tăng tác dụng cầm máu (chỉ huyết)

một số vị thuốc như: hoè hoa, trắc bách diệp, kinh

giới tuệ, bồ hoàng, chi tử

Vd: xuyên sơn giác (vẩy tê tê), mã tiền.

- Sao với cám/gạo:

Mục đích: Tăng tác dụng kiện tỳ hoà vị; khử mùi hôi của một số dược liệu là côn trùng

Kỹ thuật chế: Đun chảo nóng khoảng 140 - 160 O C Cho cám gạo vào chảo, đảo đều đến khi có mùi thơm cám, cho thuốc vào sao cùng -> thuốc màu vàng hoặc màu thẫm lại -> rây bỏ cám, để nguội, đóng gói.

Vd: Thương truật, Bạch truật, Chỉ thực, Chỉ xác…

70

Tẩm và sao dược liệu (trích)

Mục đích: Tăng và hướng tác dụng của thuốc

theo mục tiêu điều trị

Kỹ thuật chế biến: Tuỳ theo yêu cầu riêng mà

dược liệu được “tẩm” với các dịch phụ liệu cho

phù hợp Thời gian tẩm tuỳ thuộc vào yêu cầu

của mỗi loại dược liệu Sau khi tẩm tuỳ loại

• * Vùi hay lùi

Bọc vị thuốc trong giấy thấm ướt hay hồ tinh bột rồivùi vào tro nóng không bén tới lửa cho tới khi giấycháy đen hay bột khô

Vd: cam thảo, mộc hương, nhục đậu khấu

Trang 13

B2 Phương pháp bào chế chỉ dùng nước (thủy

chế)

• Mục đích: làm cho vị thuốc mềm mại, dễ thái mỏng;

giảm bớt độc tính, tinh khiết, loại bỏ tạp chất

• Phương pháp dùng nước bao gồm:

* Rửa (tẩy): làm vị thuốc sạch hết đất, cát bẩn, không

được ngâm lâu

* Ngâm (phiêu): tác dụng và cách làm cũng giống như

rửa nhưng ngâm lâu hơn làm thuốc giảm mùi tanh, vị

mặn

* Thuỷ bào: giảm bớt dược tính - dễ gây độc, dược liệu

mềm ra, dễ bóc vỏ, dễ thái Đun nóng nước 60-700C trộn

dược liệu vào, khuấy, đảo nhẹ liên tục, chờ nguội, gạn lấy

dịch chiết (lặp lại vài lần) Vd: hạnh nhân 73

B3 Phương pháp dùng cả lửa và nước

* Chưng hay đồ: đun cách thuỷ vị thuốc như

sinh địa, hà thủ ô

* Đun: cho thuốc vào nước lã luộc chín

* Tôi: nung đỏ vị thuốc (khoáng vật) rồi cho

vào nước lã hay nước của vị thuốc khác tôi đitôi lại nhiều lần

* Thuốc sắc: dùng một lượng chất lỏng (nước,

rượu…) thường là nước đổ ngập dược liệu, đun sôi (thời gian đun tuỳ mục đích), chắt lấynước để uống

* Cao thuốc nước: dùng nước để nấu thảo

dược rồi cô đến mức độ nhất định

74

Chiết xuất dược liệu theo phương pháp hiện đại

Định nghĩa

Chiết xuất (ly trích) là phương

pháp sử dụng dung môi để lấy

các chất tan ra khỏi các mô thực

vật theo quá trình sau:

• Thâm nhập dung môi vào dược liệu

• Hoà tan các chất trong dược liệu

• Khuếch tán các chất tan qua màng

tế bào

75

Các yếu tố ảnh hưởng: bản chất của chất

tan, dung môi, nhiệt độ, áp suất, cấu tạo của vách tế bào, kích thước tiểu phân bột dược liệu

76

Chú ý:

•Màng nguyên sinh chất trong tế bào có tính

chất bán thấm chỉ cho dung môi đi vào

trong tế bào => thường sử dụng dược liệu

khô để chiết xuất.

77

Các chất chứa trong tế bào

Ancaloid Glycoside Tanin Vitamin Tinh

dầu nhựa và chất béo

Pectin Tinh bột Các chất

Quy trình chiết xuất dược liệu

Chuẩn bị dược liệu Lựa chọn dung môi chiết Lựa chọn phương pháp chiết xuất

78

Ngày đăng: 18/01/2021, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w