Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách làm một văn bản thuyết minh), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các g[r]
Trang 1Lớp 9:
Tiết 14 + 15 - Tập làm văn
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN THUYẾT MINH
A Mục tiêu kiểm tra: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
Vận dụng PPTM đã học viết bài văn t/minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý, có hiệu quả Tuy nhiên, yêu cầu thuyết minh khoa học, chính xác, mạch lạc vẫn là chủ yếu
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu Viết văn bản thuyết minh có sử dụng yếu
tố nghệ thuật, miêu tả gồm đủ ba phần; Mở bài, thân bài, kết luận
* KN sống: tìm kiếm và xử lí thông tin trong khi viết bài
3 Thái độ:
GD ý thức phấn đấu trong học tập, tự chủ trong làm bài và cuộc sống
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách làm một văn
bản thuyết minh), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm
bài và trình bày bài
B Hình thức: tạo lập văn bản
1 Thời gian : 90’làm tại lớp
2 Hình thức: Tự luận
C Thiếu lập ma trận
Mức độ
Tên
chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Sử dụng một
số BPNT trong
VBTM
Nêu được mục đích của việc sử dụng một số BPNT trong VBTM
Chỉ ra được tác dụng của yếu tố miêu
tả trong VBTM Tập làm văn:
Tạo lập văn
bản TM
Viết một bài thuyết minh về một con vật nuôi, có sử dụng các BPNT.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
- Số câu : 1/2
- Sốđiểm:
Tỉ lệ : 10%
Số câu : 1/2 Sốđiểm: 1
Tỉ lệ : 10%
Số câu : 1 Sốđiểm: 8
Tỉ lệ : 80%
Số câu :2 Sốđiểm: 10
Tỉ lệ : 100%
Trang 2D Biên soạn câu hỏi
Câu 1(2đ): `
a Trong văn bản thuyết minh muốn làm nổi bật đối tượng thuyết minh và tạo hứng thú cho
người đọc, người viết cần làm gì?
b Đọc đoạn văn thuyết minh sau, chỉ ra yếu tố miêu tả và nêu tác dụng:
Phượng vĩ có nguồn gốc từ Madagascar Ngoài giá trị là cây cảnh, nó còn có tác dụng như một loài cây tạo bóng râm Tán phượng tỏa rộng và các tán lá dày đặc của nó tạo ra bóng mát Cánh hoa của phượng vĩ lớn, với 4 cánh hoa tỏa rộng màu đỏ tươi hay đỏ hơi cam, dài tới 8 cm, còn cánh hoa thứ năm mọc thẳng, cánh hoa này lớn hơn một chút so với 4 cánh kia và lốm đốm màu trắng/vàng hoặc cam/vàng (cũng có khi trắng/đỏ) Quả là loại quả đậu có màu nâu sẫm khi chín, dài tới 60 cm và rộng khoảng 5 cm Các lá phức có bề ngoài giống như lông chim và có màu lục sáng, nhạt đặc trưng ( Từ điển bách khoa)
Câu 2(8đ): Hãy thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam.
E Đáp án và biểu điểm
Câu 1(2đ):
a- Muốn cho VBTM được sinh động hấp dẫn, người dụng thêm một số BPNT như kể chuyện,
tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn ca
Mức tối đa(1,0 đ): Trả lời chính xác được 1 điểm
Mức chưa tối đa(0,5đ): trả lời thiếu ý
Mức không đạt: Trả lời không chính xác hoặc không trả lời
b- Yếu tố miêu tả: Tán phượng tỏa rộng và các tán lá dày đặc Các lá phức có bề ngoài giống như lông chim.
Tác dụng: Nổi bật vẻ đẹp đặc trưng của loài phượng
Mức tối đa(1,0 đ): Trả lời chính xác ý 1 được 0,5đ, ý 2 được 0,5đ Tổng điểm được 1,0
điểm
Mức chưa tối đa(0,5đ): trả lời thiếu ý nào trừ điểm ý đó.
Mức không đạt: Trả lời không chính xác hoặc không trả lời
Câu 2(8đ)
*Tiêu chí cho 3 phần bài viết
A Mở bài: Giới thiệu chung về hình ảnh con trâu gắn bó với đồng ruộng Việt Nam.
- Mức tối đa(1đ) HS biết cách giới thiệu tình huống hay/ tạo ấn tượng/ có sự sáng tạo ( theo hai
cách: gián tiếp hay trực tiếp)
- Mức chưa tối đa ( 0,5đ) : HS biết cách giới thiệu nhưng chưa hay/ còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng
từ
- Không đạt: lạc đề/ MB không đạt yêu cầu, sai cơ bản hoặc không có MB.
B Thân bài:
- Mức tối đa: HS biết cách thuyết minh theo trình tự các nội dung sau: Bài làm đúng p/pháp t/minh
kết hợp với các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả nhằm làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh nhưng không nhầm lẫn về phương thức biểu đạt Bố cục rõ ràng, mạch lạc Biết kết hợp nhuần nhuyễn các p.pháp t/minh Lời văn biểu đạt chính xác, gọn gàng Chữ viết đẹp, trình bày sạch, rõ ràng, hợp lí, cân đối, không mắc lỗi chính tả
* Nguồn gốc, đặc điểm sinh học của con trâu:
- Trâu là động vật thuộc họ bò, phân bộ nhai lại, nhóm sừng rỗng, bộ guốc chẵn, lớp thú có vú
Trang 3- Trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá, thuộc nhóm trâu đầm lầy
- Lông màu xám đen, thân hình vậm vỡ, thấp ngắn
- Trâu 3 tuổi có thể đẻ lứa đầu
* Con trâu gắn liền với đời sống của ngưòi dân VN
- Con trâu là tài sản lớn của người nông dân Việt Nam.
+ “ Con trâu là đầu cơ nghiệp.”
+ “Tậu trâu, lấy vợ làm nhà Cả ba việc ấy thực là gian nan.”
- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo để cày bừa, kéo xe, trục lúa.
+ Cày bừa: trâu tốt cày 3-4 sào Bắc Bộ một ngày; trâu trung bình cày 2-3 sào
+ Kéo: một sào lúa với trọng tải 3-4 tạ, rừng núi thì dùng để kéo gỗ
- Con trâu là nguồn cung cấp thịt, da để thuộc, sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ
- Con trâu trong lễ hội đình đám:
+ Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn.“ Dù ai buôn đâu, bán đâu 10-8 chọi trâu thì về”
+ Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên làm vật tế thần
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
+ Hình ảnh những đưa trẻ chăn trâu thổi sáo trên lưng trâu
+ Trẻ lấy những chiếc lá đa, lá mít làm thành con trâu choi trò chọi trâu
- Hình ảnh con trâu đi vào thơ ca nhạc họa
- Mức chưa tối đa(1đ) : HS biết biết thuyết minh một số khía cạnh nhưng nội dung chưa sâu, còn
sơ sài, mắc lỗi chính tả
- Không đạt: lạc đề/ nội dung không đúng yêu cầu của đề bài
C Kết bài: - Khẳng định tình cảm của người nông dân với con trâu.
- Liên hệ hình ảnh của con trâu trong đời sống hiện nay
- Mức tối đa(1đ) HS biết cách KB hay/ tạo ấn tượng/ có sự sáng tạo theo các cách kết đóng hoặc
kết mở
- Mức chưa tối đa ( 0,5đ) : HS biết KB đạt yêu cầu/còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ.
- Không đạt: lạc đề/ KB không đạt yêu cầu, sai cơ bản về nội dung tư tưởng, hoặc không có KB.
* Các tiêu chí khác
1 Tiêu chí về hình thức: 0,5 điểm
- Mức tối đa: HS viết bài văn có đủ 3 phần ( MB, TB, KB), biết tách đoạn trong TB một cách hợp
lí, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, có thể mắc một số ít lỗi chính tả
- Không đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết, cả phần TB có một đoạn văn, chữ viết xấu,
không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu hoặc HS không làm bài
2 Sáng tạo: 1,0 đ
- Mức đầy đủ: HS đạt được 3 các yêu cầu sau:
+ Bài viết làm rõ nội dung, biết sử dụng linh hoạt các BPNT trong VBTM như miêu tả, nhân
hóa
+ Câu văn gọn, rõ, hành văn trong sáng
+ Biết sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong văn tự sự
- Mức chưa đầy đủ ( 0,5 đ): HS đạt được 2 trong số các yêu cầu trên
- Mức chưa đầy đủ ( 0,25 đ): HS đạt được 1trong số các yêu cầu trên.
- Mức không đạt: GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong
bài viết của HS hoặc HS không làm
3 Lập luận: 0,5đ
Trang 4- Mức tối đa: HS biết cách lập luận chặt chẽ, có trật tự logic giữa các phần: MB, TB, KB; thực
hiện khá tốt việc liên kết câu, đoạn trong bài
- Không đạt: HS không biết cách lập luận, các phần: MB, TB, KB rời rạc, các ý trùng lặp, sắp xếp
lộn xộn, hoặc không làm bài
Lớp 9: Tiết 34, 35: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
A Mục tiêu kiểm tra
1 Kiến thức:
- Biết vận dụng những kt đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả , biểu cảm
2 Kĩ năng:
* KN bài học: Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu Viết văn bản tự sự
có sử dụng yếu tố nghệ thuật, miêu tả gồm đủ ba phần; Mở bài, thân bài, kết bài
* KN sống: Rèn KN tư duy sáng tạo, KN giải quyết vấn đề, KN tìm kiếm và xử lí thông tin
3 Thái độ:
- GD ý thức phấn đấu trong học tập, tự chủ trong làm bài và cuộc sống, có ý thức vận dụng
vào bài viết TLV tự sự
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách làm một
văn bản tự sự), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài .
B Hình thức:
1 Thời gian : 90’làm tại lớp
2 Hình thức: Tự luận
C.Thiết lập ma trận đề
Mức độ
Tên
chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Sử dụng yếu
tố miêu tả
trong văn tự
sự
Nêu được mục đích của việc sử dụng yếu tố miêu
tả trong VB
tự sự
Chỉ ra được tác dụng
dụng yếu
tố miêu tả trong VB
tự sự cụ thể
Số câu : 1 Sốđiểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Tập làm
văn: Tạo lập
văn bản tự
sự có sử
dụng yếu tố
Viết một bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tưởng
Số câu : 1 Sốđiểm: 8
Tỉ lệ : 80%
Trang 5miêu tả,
tưởng tượng
tượng.
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
- Số câu : 1/2
- Sốđiểm:
Tỉ lệ : 0,5%
Số câu : 1/2 Sốđiểm: 1
Tỉ lệ : 1,5%
Số câu : 1 Sốđiểm: 8
Tỉ lệ : 80%
Số câu :2 Sốđiểm: 10
Tỉ lệ : 100%
D Biên soạn câu hỏi
Câu 1(2đ): Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự? Chỉ ra tác dụng của yếu tố
miêu tả trong đoạn thơ sau:
“Ngày xuân con én đưa thoi Thiều quang chín chục, đã ngoài sáu mươi
Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”
( Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Câu 2(8 điểm): Tưởng tượng 20 năm sau nhân dịp nào đó, em về thăm lại trường THCS.
Hãy viết thư cho bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó
D Hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Câu 1(2đ):
- Trong VBTS, sự miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhân vật và sự việc có tác dụng làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm và sinh động.(0,5đ)
- Yếu tố miêu tả trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân” (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du): Những cánh én bay lượn trên bầu trời như thoi đưa, ánh sáng mùa xuân trong sáng, tinh khôi, thảm cỏ xanh non trải rộng đến tận chân trời, trên cành lê điểm xuyết một vài bông hoa màu trắng Tất cả các chi tiết miêu tả ấy đã tạo nên bức tranh thiên nhiên mùa xuân trong sáng, tinh khôi, tràn đầy sức sống (1,5đ)
- Mức tối đa(2đ): Trả lời đúng chính xác nội dung 2 câu hỏi nhỏ, mỗi ý trả lời đúng
được 1 điểm
- Mức chưa tối đa(0,5đ): Nếu trả lời đúng ý nào tính điểm ý đó
- Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi.
Câu 2(8,0đ)
* Đáp án: Hs viết dưới dạng một bức thư
A Phần đàu thư ( 0,5đ)
- Giới thiệu hoàn cảnh, địa điểm, thời gian, lý do về thăm trường cũ
- Lời xưng hô với một bạn học cùng lớp năm ấy
- Lời thăm hỏi đầu thư
- Mức tối đa(1đ) HS biết cách giới thiệu tình huống hay/ tạo ấn tượng/ có sự sáng tạo ( theo
hai cách: gián tiếp hay trực tiếp)
- Mức chưa tối đa ( 0,5đ) : HS biết cách giới thiệu nhưng chưa hay/ còn mắc lỗi về diễn đạt,
dùng từ
Trang 6- Không đạt: lạc đề/ MB không đạt yêu cầu, sai cơ bản hoặc không có MB.
B phần nội dung chính của thư ( 5,0đ) : Kể lại buổi thăm trường: Hs tùy chọn trong thời điểm
nào thì sự việc kể theo thời điểm đó Tuy nhiên bài viết cần bảo đảm các ý sau:
- Sự đổi thay theo hướng hiện đại hơn của ngôi trường sau 20 năm.
- tâm trạng của mình khi đi thăm trường.
- Bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm cũ.
- Gặp lại thầy cô giáo cũ hay gặp thầy cô giáo mới của trường, gặp bạn bè
* Mức tối đa: kể lại buổi thăm trường theo trình tự hợp lí, văn giàu hình ảnh, cảm xúc chân thành,
xúc động
* Mức chưa tối đa(1đ) : HS biết kể song nôi dung kể chưa thuyết phục, còn sơ sài, mắc lỗi chính tả.
* Không đạt: lạc đề/ nội dung không đúng yêu cầu của đề bài
C Kết thúc lá thư ( 0,5đ)
- Cảm xúc chung về buổi thăm trường.
- Hứa hẹn với bạn ngày gặp lại.
- Lời chúc sức khỏe, lời chào, kí tên
- Mức tối đa(1đ) HS biết cách KB hay/ tạo ấn tượng/ có sự sáng tạo theo các cách kết đóng hoặc
kết mở
- Mức chưa tối đa ( 0,5đ) : HS biết KB đạt yêu cầu/còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ.
- Không đạt: lạc đề/ KB không đạt yêu cầu, sai cơ bản về nội dung tư tưởng, hoặc không có KB.
* Các tiêu chí khác
1 Tiêu chí về hình thức: 0,5 điểm
- Mức tối đa: HS viết bài văn có đủ 3 phần ( MB, TB, KB), biết tách đoạn trong TB một cách hợp
lí, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, có thể mắc một số ít lỗi chính tả.
- Không đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết, cả phần TB có một đoạn văn, chữ viết xấu,
không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu hoặc HS không làm bài.
2 Sáng tạo: 1,0 đ
- Mức đầy đủ: HS đạt được 3 các yêu cầu sau:
+ Bài viết làm rõ nội dung, biết sử dụng yếu tố miêu tả kết hợp với biểu cảm trong VB tự sự tưởng
tượng
+ Câu văn gọn, rõ, hành văn trong sáng.
+ Biết sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự.
- Mức chưa đầy đủ ( 0,5 đ): HS đạt được 2 trong số các yêu cầu trên
- Mức chưa đầy đủ ( 0,25 đ): HS đạt được 1trong số các yêu cầu trên.
- Mức không đạt: GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong
bài viết của HS hoặc HS không làm.
3 Lập luận: 0,5đ
- Mức tối đa: HS biết cách lập luận chặt chẽ, có trật tự logic giữa các phần: MB, TB, KB; thực hiện
khá tốt việc liên kết câu, đoạn trong bài.
- Không đạt: HS không biết cách lập luận, các phần: MB, TB, KB rời rạc, các ý trùng lặp, sắp xếp
lộn xộn, hoặc không làm bài.
Trang 7Tuần 10 Tiết 47
KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
I.Mục đích của đề kiểm tra:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra được những kiến thức về cỏc tỏc phẩm VH trung đại đó học
- Khỏi quỏt được một vài nội dung , nghệ thuật của cỏc tỏc phẩm đó học
2 Kỹ năng:
- Cú kĩ năng nhận biết về tỏc giả, tỏc phẩm, giỏ trị của tỏc phẩm, thể loại, nhõn vật,chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong tỏc phẩm
- Rốn kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài làm cụ thể
- Kĩ năng suy nghĩ sỏng tạo
3 Thỏi độ: - Nghiờm tỳc khi làm bài, yờu thớch nền văn học dõn tộc, say mờ khỏm phỏ,
chiếm lĩnh vẻ đẹp trong cỏc tỏc phẩm VH Việt Nam
4 Phỏt triển năng lực:rốn HS năng lực tự học (ụn tập ở nhà theo hướng dẫn của GV),
năng lực giải quyết vấn đề (phõn tớch tỡnh huống ở đề bài, đề xuất được cỏc giải phỏp để giải quyết tỡnh huống), năng lực sỏng tạo ( ỏp dụng kiến thức đó học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngụn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lớ được thời gian khi làm bài và
trỡnh bày bài
II Hỡnh thức:
- Thời gian: 45’
- Hỡnh thức: tự luận
III.Thiết lập ma trận đề
Mức độ
Nhận biết Thụng hiểu
Vận dụng
Cộng
thấp Cấp độ cao Đọc – hiểu văn
bản:
Chuyện người
con gỏi Nam
Xương
Ba đoạn trớch
Truyện Kiều
Lục Võn Tiờn
cứu K.N Nga
Hồi 14 – Hoàng
Lờ nhất thống
Nhớ tờn tỏc giả, tỏc phẩm
Thuộc thơ Nhận biết thể loại
Nhận biết giỏ trị nghệ thuật
Chỉ được ra ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật đặc sắc
Chỉ ra được
sự ảnh hưởng, chi phối của hoàn cảnh đến cảm hứng sỏng tỏc của tỏc phẩm
Phõn tớch được nội dung, ý nghĩa của văn bản/
tỏc phẩm
Từ nội dung, ý nghĩa của tỏc phẩm nhận thức, liờn hệ với XH hiện tại.
Trang 8Tổng số câu Số câu: 4 Số câu: 2 Số câu:1 Số câu:1 Số câu: 6 Tổng số điểm Số điểm: 2,0 Số điểm: 3,0 Số điểm: 3 Số điểm: 2,0 Số điểm 10
D Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Phần I ( 2 điểm) : Trắc nghiệm:
Buồn trông cửa bể chiều hôm
a Chép thuộc lòng 7 câu thơ tiếp
b Đoạn thơ vừa chép nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
c Đoạn thơ sử dụng bút pháp nghệ thuật đặc sắc nào?
d Nêu thể loại của tác phẩm
Phần II ( 8 điểm) : Tự luận
Câu 1 ( 2 điểm) : Nêu ra ý nghĩa của chi tiết cái bóng trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.
Câu 2 ( 1 điểm) : Giải thích vì sao các tác giả của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí vốn là
những trí thức trung quân rất có cảm tình với nhà Lê, nhưng lại xây dựng hình tượng người anh hùng áo vải Quang Trung tuyệt đẹp
Câu 3 ( 5 điểm) : Khát vọng Hành đạo cứu đời của Nguyễn Đình Chiểu được gửi gắm ở
nhân vật Lục Vân Tiên Dựa vào đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, em hãy lí giải khát vọng đó Từ nhận thức về xã hội hiện nay, theo em khát vọng Hành đạo cứu đời có
còn được giữ gìn và phát huy
E Đáp án và biểu điểm:
Phần I ( 2điểm): Trắc nghiệm:
1 Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
2 Đoạn thơ vừa chép nằm trong tác phẩm Truyện Kiều Tác giả Nguyễn Du
3 Đoạn thơ sử dụng bút pháp nghệ thuật đặc sắc : tả cảnh ngụ tình
4 Thể loại của tác phẩm: Truyện thơ Nôm
* Mức tối đa: (2,0 điểm) Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 4 câu hỏi nhỏ Mỗi câu trả
lời đúng được 0,5đ
* Mức chưa tối đa: (0,5 điểm) Nêu được câu trả lời chính xác nào tính điểm câu đó
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi
II Tự luận: (8,0 điểm)
Trang 9Câu 1 ( 2điểm) : Chỉ ra ý nghĩa của chi tiết cái bóng trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.
Trả lời:
- Cái bóng trên tường mà Vũ Nương nghĩ ra làm trò chơi cho con trong nhưgnx ngày
xa chồng đã khỏa lấp nỗi nhớ chồng, tô đậm tình yêu thương, sự thủy chung của nàng với chồng, thể hiện tình yêu con tha thiết của một người mẹ
- Cái bóng ấy tạo nút thắt đầy kịch tính chính là nguyên nhân trực tiếp gây ra cái chết cho người phụ nữ đẹp người, đẹp nết và chính nó cởi nút làm truyện rẽ sang một hướng khác
- Cái bóng là hình ảnh ẩn dụ cho số phận mỏng manh của người phụ nữ trong chế độ phong kiến
- Cái bóng Vũ Nương xuất hiện cuối truyện tạo nên một cái kết không sáo mòn, phần nào có hậu cho truyện nhưng lại tăng thêm tính bi kịch
*Mức tối đa: Mỗi ý trả lời đúng được 0,5điểm Học sinh trả lời đầy đủ 4 ý được 2,0 điểm
*Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý nào thì tính điểm ý đó
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý
Câu 2 (1 điểm) : Giải thích vì sao các tác giả của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí
vốn là những trí thức trung quân rất có cảm tình với nhà Lê, nhưng lại xây dựng hình tượng người anh hùng áo vải Quang Trung tuyệt đẹp .
Đáp án:
- Các nhà viết tiểu thuyết tôn trọng lịch sử
- Thể hiện cái nhìn tiến bộ, vượt qua định kiến giai cấp: Trong thời đại ấy bản thân hình ảnh người anh hùng áo vải Quang Trung quả là tài giỏi, có sức cuốn hút, thuyết phục lớn khiến người ta khoogn thể phủ nhận, xuyên tạc lịch sử
*Mức tối đa: Mỗi ý trả lời đúng được 0,5điểm Học sinh trả lời đầy đủ 2 ý được 1,0 điểm
*Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý nào thì tính điểm ý đó
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý
Câu 3 ( 5điểm) : Khát vọng Hành đạo cứu đời của Nguyễn Đình Chiểu được gửi gắm ở
nhân vật Lục Vân Tiên Dựa vào đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, em hãy lí giải khát vọng đó Từ nhận thức về xã hội hiện nay, theo em khát vọng Hành đạo cứu đời có
còn được giữ gìn và phát huy
1 Khát vọng Hành đạo cứu đời của Nguyễn Đình Chiểu được gửi gắm ở nhân vật Lục Vân Tiên: 3điểm
-Giải thích Hành đạo cứu đời là gì? ( đem tài năng, dũng khí, thực hiện đạo lí chính nghĩa
cứu giúp những con người gặp cảnh khó khăn, nguy hiểm)
-Trong đoạn trích: Lục Vân Tiên khi gặp bọn cướp hung hãn đang hoành hành, chàng đã một mình dũng cảm vượt qua hiểm nguy, coi thường tính mạng đánh tan chúng cứu giúp hai
Trang 10cô gái Làm xong việc nghĩa, chàng lại ân cần hỏi han họ và đã không nhận sự trả ơn của K.
N Nga rồi vui vẻ lên đường với quan niệm sống tuyệt đẹp:
Nhớ câu kiến nghĩa bất vi Làm người thế ấy cũng phi anh hùng
*Mức tối đa: câu 1 trả lời đúng được 1,0 điểm câu 2 trả lời đúng được 2 điểm
*Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý nào thì tính điểm ý đó
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý
2 Khát vọng Hành đạo cứu đời hiện nay vẫn còn được giữ gìn và phát huy ( 2 điểm)
- Kể ra một số tấm gương trong thực tế cuộc sống hiện nay để chứng minh
- Khát vọng ấy hiện nay cần được hiểu rộng hơn: sự cảm thông, chia sẻ giúp đỡ cho những người nghèo, người gặp khó khăn, bất hạnh trong cuộc sống…;sẵn sàng mang tài đức của mình đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì để phục vụ nhân dân, phục
vụ Tổ quốc
*Mức tối đa: Mỗi ý trả lời đúng được 1,0điểm Học sinh trả lời đầy đủ 2 ý được 2,0 điểm
*Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ Học sinh trả lời được ý nào thì tính điểm ý đó
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý