Thêm tiếp NaOH dư vào cốc, lọc kết tủa, làm khô ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 63,72 gam chất rắn.. Phần trăm khối lượng của BaO có trong X gần nhất với:.[r]
Trang 1ĐỀ MINH HỌA
ĐỀ SỐ 20
KỲ THÌ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
Câu 1: Công thức phân tử của triolein là:
A C57H110O6 B C57H104O6 C C54H104O6 D C54H110O6
Câu 2: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là:
A Tơ visco B Tơ capron C Tơ nilon-6,6 D Tơ tằm
Câu 3: Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc C6H10O5 có:
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng dư), thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:
Câu 5: Tơ nilon-6,6 thuộc loại:
A Tơ nhân tạo B Tơ bán tổng hợp
C Tơ thiên nhiên D Tơ tổng hợp
Câu 6: Chất nào sau đây không phản ứng được với H2?
A Anđehit fomic B Glucozơ C Etilen D Butan
Câu 7: Hỗn hợp gồm Fe và Cu trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng, hòa tan hết 7,4 gam hỗn hợp trong HCl dư thấy có V lít khí (đktc) bay ra Trị số của V là:
Câu 8: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH.
A Alanin B Phenol C Axit fomic D Ancol etylic
Câu 9: Đun 6,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 4,4 gam
CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hóa là:
A 25,00% B 36,67% C 20,75% D 50,00%
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
- Glixerol, glucozơ, alanin là những hợp chất đa chức
- Amino axit, amin là những hợp chất có nhóm -NH2
- Đốt cháy este no thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
- PE, PVC được dùng làm chất dẻo
Số phát biểu đúng là:
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa
đủ V lít khí O2 (ở đktc) thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O Giá trị của V là:
A 4,48 lít B 6,72 lít C 8,96 lít D 2,24 lít
Trang 2Β. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
D Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit
Câu 13: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là:
Câu 14: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit Giá trị của m là:
Câu 15: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
A (C6H5)2NH và C6H5CH2OH B C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3
C (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 D (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2
Câu 16: Sắt tây là hợp kim của sắt và kim loại M M là:
Câu 17: Quặng nào sau đây chứa oxit sắt:
A Đôlomit B Xiđerit C Hematit D Boxit
Câu 18: Dãy gồm các kim loại bị hòa tan trong dung dịch NaOH là:
A Al, Cr B Al, Zn, Cr C Al, Zn D Cr, Zn
Câu 19: Cho m gam kim loại Al tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của m là:
Câu 20: Hai kim loại thường được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy là:
A Zn, Cu B Mg, Na C Cu, Mg D Zn, Na
Câu 21: Cho sơ đồ chuyển hóa: Fe X FeCl3
Y
Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng) Hai chất X, Y lần lượt là:
C NaCl, Cu(OH)2 D Cl2, NaOH
Câu 22: Cho hỗn hợp X gồm: C3H7COOH, C4H8(NH2)2, HO - CH2 - CH = CH - CH2 - OH Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 20 gam kết tủa và dung dịch Y Đun nóng dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi thu được 5,6 gam chất rắn T Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
Câu 23: Để phản ứng hoàn toàn với 100ml dung dịch CuSO4 1M, cần vừa đủ m gam Fe Giá trị của
m là:
Câu 24: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung địch X và chất rắn Y:
Trang 3- Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?
A CuO (rắn) + CO (khí) t0
Cu+ CO2↑
B NaOH + NH4Cl (rắn) t0
NH3↑ + NaCl + H2O
C Zn + H2SO4(loãng) ZnSO4 + H2↑
D K2SO3(rắn) + H2SO4 K2SO4 + SO2↑ + H2O
Câu 25: Kim loại có những tính chất vật lý chung như: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim Các tính chất này được gây nên chủ yếu bởi?
A Các electron độc thân trong nguyên tử kim loại
B Các electron tự do trong tinh thể kim loại
C Khối lượng riêng của kim loại
D Cấu trúc mạng tinh thể của kim loại
Câu 26: Cho 3,62 gam hỗn hợp Q gồm hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 0,6M, thu được hỗn hợp Z cồm các chất hữu cơ Mặt khác khi hóa hơi 3,62 gam Q thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:
1 Sục SO2 vào dung dịch nước brom
2 Rắc bột lưu huỳnh vào chén chứa thủy ngân
3 Sục CO2 vào dung dịch NaOH
4 Cho thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng
- Số trường hợp xảy ra phản ứng là:
Câu 28: Nhôm oxit không phản ứng được với dung dịch
Trang 4Câu 29: Đốt 11,2 gam Fe trong bình kín chứa khí Cl2, thu được 18,3 gam chất rắn X Cho toàn bộ X vào dung dịch AgNO3 dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 30: Dung dịch nào sau đây phản ứng được với dung dịch CaCl2?
A NaNO3 B HCl C NaCl D Na2CO3
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo X (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol
CO2 và 1,06 H2O Nếu cho m gam chất béo X này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:
A 20,28 gam B 16,68 gam C 18,28 gam D 23,00 gam
Câu 32: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là:
Câu 33: Có các phát biểu sau dây:
(1) Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch cacbon phân nhánh
(2) Xenlulozơ và tinh bột là hai đồng phân cấu tạo
(3) Fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc
(4) Glucozơ và saccarozơ đều làm mất màu nước brom
(5) Glucozơ và fructozơ đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng
(6) Este chỉ được tạo ra khi cho axit cacboxylic tác dụng với ancol
(7) Phản ứng thủy phân este luôn luôn là phản ứng một chiều
(8) Chất béo là este của glixerol với axit cacboxylic
(9) Xà phòng là muối của natri hoặc kali với axit béo
- Số phát biểu đúng là:
Câu 34: Hỗn hợp X gồm các aminoaxit no, mạch hở (trong phân tử chỉ có nhóm chức - COOH và -NH2) có tỉ lệ mol nO : nN = 2 : 1 Để tác dụng vừa đủ với 35,85 gam hỗn hợp X cần 300 ml dung dịch HCl 1,5M Đốt cháy hoàn toàn 11,95 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 9,24 lít khí O2 (đktc) Dần toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa, Giá trị của m là:
A 25,00 B 33,00 C 20,00 D 35,00
Câu 35: Hai ống nghiệm A và B chứa lần lượt dung dịch Z2SO4 và AlCl3, nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào 2 ống nghiệm riêng biệt trên thu được kết tủa biểu diễn đồ thị bên dưới:
Trang 5- Giá trị của x là:
Câu 36: Cho m gam Fe tác dụng với khí O2, sau một thời gian thu được 9,6 gam hỗn hợp X gồm
Fe3O4, Fe2O3, FeO và Fe Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam X trong 200 ml dung dịch HNO3 3M (dư) đun nóng, thu được dung dịch Y và khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho 175 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,7 gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 37: Hỗn hợp M gồm hai peptit X và Y, chúng cấu tạo từ một amino axit và có tổng số nhóm – CO-NH- trong 2 phân tử là 5 với tỉ lệ mol nX : nY = 1 : 2 Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được
12 gam glixin và 5,34 gam alanine Giá trị của m là:
Câu 38: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic (ΜX < ΜY); Z là axit cacboxylic đơn chức, có cùng số nguyên tử cacbon với X Đốt cháy hoàn toàn 24,14 gam hỗn hợp T gồm X, Y và Z cần vừa đủ 27,104 lít khí O2, thu được H2O và 25,312 lít khí CO2 Biết các khí đều
đo ở điều kiện tiêu chuẩn Phần trăm khối lượng của Z trong T là:
A 58,00% B 59,65% C 61,31% D 36,04%
Câu 39: Hỗn hợp X gồm Fe2O3 và BaO Dẫn khí CO đi qua ống sứ nung nóng đựng 43,4 gam X thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và chất rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y bằng cốc đựng 400 ml dung dịch
H2SO4 1M (vừa đủ) thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 (đktc) Thêm tiếp NaOH dư vào cốc, lọc kết tủa, làm khô ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 63,72 gam chất rắn Phần trăm khối lượng của BaO có trong X gần nhất với:
Câu 40: Cho m gam hỗn hợp A gồm FexOy, Fe và Cu tác dụng hết với 200 gam dung dịch chứa HCl 32,85% và ΗΝΟ3 9,45%, sau phản ứng thu được 5,824 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X chứa (m + 60,24) gam chất tan Cho a gam Mg vào dung dịch X, kết thúc các phản ứng thu được (m - 6,04) gam chất rắn và thấy thoát ra hỗn hợp khí Y gồm hai khí trong đó có một khí
hóa nâu trong không khí, tỉ khối của Y so với He bằng 4,7 Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau
Trang 6ĐÁP ÁN
11 B 12 B 13 A 14 D 15 B 16 C 17 C 18 C 19 B 20 B
21 D 22 C 23 A 24 C 25 B 26 A 27 D 28 B 29 A 30 D
31 C 32 A 33 D 34 D 35 C 36 B 37 D 38 A 39 D 40 C
ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY GIẢI
Câu 4: Ta có: 0,1 BTE 2 0,3 0,3.22, 4 6,72
Câu 7: Ta có: 7, 4 : 0,05 2 0,075 1, 68
: 0,075
BTE H
Cu
Fe
Câu 9: Ta có: 3 2 5
3
50%
CH COOC H
CH COOH
n
H n
Câu 11:
Ta có: 2
2
.
0,3
0, 2
H O
n
n
0,3.22, 4 6,72
V
(lít)
.
Fe O
Fe OH
3
BTE
n n m
Câu 22:
Để ý thấy các chất đều có 4 nguyên tử C và M = 88
Ta có:
.
3 2
: 0, 2
0, 4
BTNT C
CO BTNT Ca
CaCO
Câu 23: Ta có: n Cu2 0,1 n Fe 0,1 m 5,6
Câu 26:
6 5
1 : 0,01
0,06
NaOH
R RCOOC H
n
0,05.68 0,01.116 4,56 gam
m
Câu 29:
.
18,3 11, 2
0, 2 35,5
0, 4 : 0, 2 71,9
: 0, 4
Cl BTE
Ag BTNT Clo
BTKL
n
n AgCl m
Ag
Câu 31:
Trang 7
trong X
1,14.44 1,06.18 1,61.32 17,72
BTKL
BTNT O
BTKL
m
Câu 33: Các phát biểu đúng là: (5), (9)
Câu 34:
2
2
: 0,15
:
11,95 gam
:
N
CO a
H b
0,35
35 gam 0,85
a
m b
Câu 35:
- Từ hình dáng đồ thị dễ thấy đồ thị thứ nhất của Zn2+, thứ hai là của Al3+
- Từ đồ thị của Al3+
3
0, 4
4
AlCl
- Tại vị trí của x
3
2
0, 075
2
Al OH
Zn OH
x n
x
x n
Câu 36:
Ta có:
3 3
0,35
0,05 0,1
OH
HNO
Fe OH
n
n
:
:
0,1
NO
NO
Fe a mol
O b mol
c
Câu 37:
1 2
0, 22
: 2
Gly
Ala
a
Y a
1
2
1
0,02
12 5,34 0,02.2.18 0,04.3.18 14, 46 gam 3
4
BTKL
k
a
m n
n
Câu 38:
1, 21
n
Trang 8
trong T 1,13.2 0,73 1, 21.2 0,57 mol
BTNT O
O
n
0,17
Z
X Y
n
Câu 39:
Ta có:
2
2 4
2
trong X
_
0,02
0,06
H
CO
n
n
2 4
: 36,36 gam
0, 2.153
43, 4 : 0,88 2
Fe Ba
Câu 40:
3
1,8
0,3
H O HNO
2
,
0,92.2 0, 26.4
2
Vậy trong (m – 6,04) có m Mg 6, 4 6,04 0,36 gam
Dung dịch sau cùng chứa
2
4
:
:1,8
Mg x
Cl
2
.
: 3
: 2
0,01
0,895
H
BTNT N
NO z
H z
y
x