Đặt vật khối lượng m lên trên thanh ở cách đầu A của thanh một đoạn là x, thanh nằm cân bằng trên một điểm tựa tại O trên giá đỡ cách đầu A một đoạn là y (như hình 2). Thiết lập mối qu[r]
Trang 1THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 1
Đề 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn: Vật lí Ngày thi: 12/6/2014
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 05 câu trong 01 trang) Câu 1 (1,5 điểm)
a) Một chiếc xe chuyển động thẳng đều từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian quy định là t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v 1 = 54 km/h, thì xe sẽ đến B sớm hơn 12 phút so với quy định Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v 2 = 18 km/h, thì xe sẽ đến B chậm hơn 24 phút so với quy định Tính chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định t
b) Một chiếc xe chuyển động thẳng đều trên đoạn đường MN Trên nửa đoạn đường đầu, xe chuyển động đều với vận tốc v 1 = 12 km/h Trên nửa đoạn đường còn lại, xe chuyển động đều với vận tốc v 2 Độ lớn vận tốc trung bình trên cả đoạn đường MN là 18 km/h Tính độ lớn vận tốc v 2
Câu 2 (2,5 điểm)
a) Có hai bình cách nhiệt: Bình thứ nhất chứa 5 lít nước ở nhiệt độ t 1 = 60 0 C ; bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ t 2 = 20 0 C Đầu tiên rót một lượng nước m từ bình thứ nhất sang bình thứ hai Sau khi trong bình thứ hai đạt trạng thái cân bằng nhiệt, lại rót từ bình thứ hai sáng bình thứ nhất một lượng nước m Khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt thì nhiệt độ nước trong bình thứ nhất là t 3 =
59 0 C Cho khối lượng riêng của nước D = 1000 kg/m 3 Bỏ qua sự hấp thụh nhiệt của các bình và môi trường Hỏi nhiệt độ của nước trong bình thứ hai khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt là bao nhiêu? Tính khối lượng nước m
b) Một bếp điện khi mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U 1 = 120 V thì đun sôi một ấm nước sau thời gian t 1 = 10 phút Để đun sôi ấm nước như trên trong cùng điều kiện khi mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U 2 = 110V thì thời gian đun sôi là t 2 = 15 phút Khi mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U 3 = 100V, để đun sôi ấm nước nói trên thì thời gian đun t 3 bằng bao nhiêu? Biết rằng nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh tỷ lệ thuận với thời gian đun
Câu 3 (3,0 điểm)
Cho 3 điện trở R 1 , R 2 , R 3 (R 3 = 16 Ω) chịu được hiệu điện thế tối
đa lần lượt là U 1 = U 2 =6 V; U 3 = 12 V Người ta ghép 3 điện trở nói
trên thành đoạn mạch AB như hình vẽ, điện trở của đoạn mạch là
R AB = 8 Ω.
a) Tính R 1 và R 2 Biết rằng nếu đổi chỗ R 3 với R 2 thì điện trở của đoạn mạch sẽ là R’ AB = 7,5 Ω
b) Tính công suất lớn nhất mà bộ điện trở tiêu thụ
c) Mắc nối tiếp đoạn mạch AB với một bộ gồm nhiều bóng đèn cùng loại (4 V – 1 W) vào hai điểm
có hiệu điện thế U = 16 V không đổi Tính số đèn lớn nhất có thể sử dụng sao cho các đèn sáng bình thường Khi đó các đèn được ghép như nào?
Trang 2THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 2
Trong bình hình trụ, tiết diện S chứa một lượng nước có chiều cao H = 15 cm Người ta thả vào
trong bình một thanh đồng chất, tiết diện đều sao cho nó nổi thẳng đứng trong nước thì mực nước dâng lên một đoạn h = 8 cm Nếu nhấn chìm thanh hoàn toàn thì mực nước sẽ cao bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước và thanh lần lượt là D 1 = 1 g/cm 3 ; D 2 = 0,8 g/cm 3 - HẾT -
Họ và tên thí sinh : Số báo danh
Họ và tên, chữ ký: Giám thị 1:
Giám thị 2:
HƯỚNG DẪN CHẤM THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2014 – 2015 Môn: VẬT LÍ Nội dung Điểm Câu 1 (1,5 điểm): a) Đổi: 12’ = 0,2h; 24’ =0,4h Phương trình mỗi lần dịch chuyển: ) 4 , 0 ( 18 ) 4 , 0 ( ) 2 , 0 ( 54 ) 2 , 0 ( 2 1 t t v S t t v S Giải ra được: s = 16,2 km; t = 0,5h b) Vận tốc trung bình của chuyển động: 2 1 2 1 2 1 2 1 2 2 / 2 / v v v v v s v s s t t s v tb Thay số tìm được: v 2 = 36 km/h 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 Câu 2 (2,5 điểm): a) Khối lượng nước ban đầu: m 1 = D.V 1 = 1kg; m 2 = D.V 2 = 5kg Phương trình cân bằng nhiệt: ) 59 ( ) 59 60 ( ) 1 ( ) 20 ( 5 ) 60 ( t mc c m t c t mc Giải ra được: m = 1/7 (kg); t = 25 0 C b) Gọi nhiệt lượng nước thu vào ở mỗi lần đun là Q (J), hệ số tỏa nhiệt ra môi trường là k (J/s) Phương trình cân bằng nhiệt mỗi lần đun: 3 3 2 3 3 2 3 2 2 2 2 2 2 2 1 1 2 2 2 2 1 100 110 120 kt t R kt t R U Q kt t R kt t R U Q kt t R kt t R U Q Thay số: t1 = 10’ = 600s; t 2 = 15’ = 900s Giải ra được: t 3 = 1656s = 27,6’ 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,5 Câu 3 (2,0 điểm): a) 8 16 16 ) ( ) ( 2 1 2 1 3 2 1 3 2 1 R R R R R R R R R R R AB (1) 5 , 7 16 ) 16 ( ) ( ' 2 1 2 1 3 2 1 2 3 1 R R R R R R R R R R R AB (2)
Giải ra được: R 1 = 4 Ω; R 2 = 12Ω
b)
0,5 0,5 0,5
Trang 3THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 3
U I
A R
U I
5,012/6/
5,14/6/
2 2 2
1 1 1
=> Để R 1 ; R 2 không cháy thì: I 12 = I 2 = 0,5A => U 12 = I 12 R 12 = 8V
U 12 < U 3 => Để cả 3 điện trở không cháy thì: U = U 12 = 8V
R
U P
mU U nI I
đ
đ AB
đ
4
1 8
4 16
I
đ
đ AB
=> Lúc này đảm bảo điều kiện bộ điện trở không cháy Vậy số bóng tối đa là 8 bóng, mắc
thành 4 dãy sóng song, mỗi dãy 2 đèn nối tiếp
0,25 0,25 0,25
OF AB
OH OH
AB
)2(//
OA
A O AB
B A AB B
2()
và
Khoảng cách từ ảnh tới vật là:
20
.20
A
A
8080)20(
)40
(dấu “=” xảy ra khi: OA = 40) Vậy AA’min = 80cm
Thay lại (1) tính được : A’B’/AB = 1
b) Có 2 trường hợp xảy ra như hình 1 và hình 2:
cm f
f f h
h f f
301040
33
2 1
2 1 1 2
cm f
f f h
h f f
60
2040
33
2 1
1 2 1 2
0,25
0,25 0,25 0,25 0,5
Trang 4THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 4
Câu 5 (1,0điểm):
Gọi: thể tích nước, thể tích vật chìm (khi thả nổi) và thể tích cả vật lần lượt là: V n , V ch , V 0 ; chiều
cao mực nước dâng thêm khi vật chìm là ∆h Các trạng thái trong bình như hình vẽ
Phần thể tích trong bình giới hạn từ mặt phẳng mép nước trở xuống ở mỗi trường hợp là:
)1(.)
.(
).(
h S V
h S V
V V h H S
V V h H S
V H S
ch
n
ch n n
Khi vật nổi: PF A10D.V 10D0.V C (3)
D
D h h S D h S
0,25 0,25
* Lưu ý: - Phần đề thi lấy từ thí sinh dự thi (nguồn SGD Ninh Bình)
- Phần hướng dẫn chấm là 1 đáp án dự kiến (trình bày lại theo bài giải của HS, không phải bản
chuẩn của SGD Ninh Bình phát hành)
- Nội dung này chỉ mang tính chất tham khảo,đóng góp cho thư viện Thân gửi quý bạn!
(hoangxuanvinhthuduc.blogspot.com)
H
Trang 5THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BèNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 5
Thời gian là m bà i: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Cõu 1 (4,0 điểm): Hai người bạn là Quang và Minh cựng xuất phỏt đồng thời từ A đến
địa điểm B Quang thực hiện hành trỡnh như sau: trờn nửa quóng đường đầu Quang đi
bộ với tốc độ V1= 5 km/h, nửa quóng đường cũn lại đi xe đạp với tốc độ V2 thỡ tốc độ trung bỡnh trờn cả quóng đường AB là 8km/h Minh thực hiện hành trỡnh như sau: nửa thời gian đầu đi bộ với tốc độ V1, cũn nửa thời gian sau đi xe đạp với tốc độ V2 Cho rằng thời gian đổi phương tiện khụng đỏng kể
1 Tỡm tốc độ trung bỡnh của Minh trờn cả quóng đường
2 Biết khi một bạn tới B, thỡ bạn kia cũn cỏch B một khoảng d = 7,5km Tớnh
khoảng cỏch AB
3 Khi khoảng cỏch giữa hai bạn là 3 km thỡ Minh đó đi được quóng đường bằng bao nhiờu?
Cõu 2 (3,5 điểm): Hai bỡnh cỏch nhiệt chứa nước cú nhiệt độ và khối lượng tương ứng
là t1=200C; t2=600C; M1=2kg; M2=4kg Khi đổ lượng nước cú khối lượng m từ bỡnh 1 sang bỡnh 2, chờ cõn bằng nhiệt được thiết lập ở nhiệt độ t3 Người ta lại lấy một lượng nước cú khối lượng 2m chuyển từ bỡnh 2 về bỡnh 1, sau khi cõn bằng nhiệt thỡ nhiệt độ
ở hai bỡnh lỳc này chờnh lệch 200C Tớnh m và t3.(Bỏ qua sự mất mỏt nhiệt ra mụi trường)
Cõu 3 (3,0 điểm): Một bể nước cú đỏy phẳng nằm cỏch mặt nước một
khoảng h (hỡnh bờn) Người ta dựng một cỏi giỏc bỏm bằng cao su để giữ
một khối gỗ bần trọng lượng P chỡm hoàn toàn trong nước Để giữ được
khối gỗ bần đú thỡ diện tớch nhỏ nhất của giỏc bỏm là bao nhiờu nếu khối
lượng riờng của nước là 0, của bần là , ỏp suất của khớ quyển là p 0
Cõu 4 (4,0 điểm): Cho mạch điện như hỡnh vẽ dưới đõy:
Búng đốn ghi Đ1 ghi 3V- 3W; Đ2 ghi 1,5V- 1,5W Hiệu điện
thế hai đầu đoạn mạch khụng đổi U=6V Điện trở R=0,5 R0
là một biến trở con chạy Coi điện trở của cỏc đốn khụng phụ
thuộc nhiệt độ Bỏ qua điện trở dõy nối
1 Giỏ trị toàn phần của biến trở là R0 = 2,5 Xỏc định vị trớ
con chạy C để đốn Đ1 sỏng bỡnh thường
2 Xỏc định giỏ trị nhỏ nhất của R0 để đốn Đ2 sỏng bỡnh thường, xỏc định vị trớ con chạy C lỳc đú
Cõu 5 (3,5 điểm): Một khối trụ được đặt trong tiờu cự của một thấu kớnh hội tụ sao cho
trục của khối trựng với trục chớnh của thấu kớnh Người đặt mắt sau thấu kớnh trờn trục
Trang 6THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 6
chính thì thấy mặt trước của khối trụ (mặt phía gần thấu kính) có bán kính R/ 2R
1 , mặt phía sau của khối trụ (mặt xa thấu kính hơn) có bán kính /
tỷ lệ bề dày của ảnh khối trụ với bề dày của nó
Câu 6 (2,0 điểm): Một vật có trọng P = 2500N cần được nâng lên cao Bằng hệ gồm 4
ròng rọc, dây nối nhẹ, bền, không giãn Hãy thiết kế hệ thống ròng rọc để hai người cùng kéo vật lên, biết khi kéo đều thì mỗi người tác dụng một lực kéo lên đầu dây
1
12
112
AB V
AB V
AB
tb tb
2 1 1
1 1
V V
V V V
V V
t V t
V t
2 2
AB V
AB t
2 1
1
AB AB V
AB
nên khi Minh đến B thì Quang đang
chuyển động với tốc độ V 1 và thời gian chuyển động bằng t 2
Quãng đường Quang đã chuyển động đến lúc này là
km AB
AB d
AB
AB t
5,25
,12.5.2
0,5
0,5 0,5
3 Thời gian Quang đi với tốc độ V1 là: t1 AB/2V11,25h
thời gian Minh đi với tốc độ V1 là t2 0,5h
Do đó từ lúc xuất phát đến thời điểm 0,5 h khoảng cách giữa hai
bạn bằng 0, khoảng cách hai bạn đạt 3km sau thời gian
0,25
Trang 7THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 7
h V
t
M Q
7,0520
35,0
35,
4 S Minh 0 , 5 5 0 , 2 20 6 , 5km
0,5 0,25
2
(3,5đ)
+ Đổ từ bình 1 sang bình 2 (nhiệt dung riêng của nước là C):
Phương trình cân bằng nhiệt: Cm(t3 t1) CM2(t2 t3)
m
m m
M
mt t M t
2
1 2 2
2(.2
3 3
1,0
0,5 0,5
0,5
3
(3,0đ)
Gọi d là trọng lượng riêng của nước thì áp suất gây ra do cột nước
độ cao h là dh Nên áp suất tại đáy bể bằng p 0 + dh áp lực mà nước
tác dụng lên bề mặc giác bám là:
F (p0dh)S.
Trong đó S là diện tích của giác bám Để khối bần có thể được
giữ cân bằng thì lực này phải không được nhỏ hơn lực đẩy Acshimet
Vậy để giữ yên được khối bần thì:
) (
) (
) (
0 0
0 0
dh p
P S
P P S
dh p P
)(
0
0
dh p
P S
Điện trở Đ1 là R1 32/ 3 3 ; của Đ2 là R2 1 , 52 / 1 , 5 1 , 5 Đèn Đ1 sáng bình thường nên UĐ1= 3V, ta có:
U U Đ1 I(RR CB) 6 3 I( 0 , 5 2 , 5 x)(1)
0,5 0,5
Trang 8THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 8
với
x
x x
5,45
,1
3
Thay (2) vào (1) ta được (3 ) 4,5 9 0
5,1
5,4
Giải phương trình bậc 2 trên, lấy nghiệm xR AC 1 , 5
R R
)5,1(35,0
1(
)5,4.(
65
,4
)5,1.(
35,0
6
0 0
2 0
R x
x
x
x x
R R
1(
185
,4
3
0 0
2 2
R x x
,4)1(
175,65,4)
1(
18
0 0
2
0 0
2 2
R x
A R
x R x I
Điều kiện có nghiệm của (*) là 2 16 0 44 0
Chứng minh công thức thấu kính với trường hợp ảnh ảo và các
khoảng cách ảnh, vật tới thấu kính là không âm (sử dụng tam giác
đồng dạng)
1 1 1/
d d
f (1) Chứng minh công thức
d
d AB
B
A/ / /
(2) Xét ảnh ảo của mặt gần thấu kính nhất:
1 2
1
/ 1
R
(3) và /
1 1
111
d d
f (4) Xét ảnh ảo của mặt sau:
2 1
2
/ 2
2
/ 2
25 ,
k d
d R
111
d d
f (6)
Từ (4) và (6) ta có :
0,5 0,5
0,5
0,5
Trang 9THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 9
l
l d d
d d d
d
d d d d
d d
d d d d d d d d
/
2 1
/ 2 / 1 /
2 / 1
/ 1 / 2
2 1
1 2
/ 2 / 1 2 1 / 2 2 / 1 1
11111111
+ Theo tính chất của ròng rọc động và ròng rọc cố định ta được:
N
P F
T T P
T T
T F
K
K
10005
2500.2522
2
2 1
2 1 2
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Trang 10THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 10
Ba chất lỏng khác nhau có khối lượng m1, m2, m3; nhiệt dung riêng và nhiệt độ
đầu tương ứng là c1, c2, c3 và t1 = 900C, t2 = 200C, t3 = 600C có thể hòa lẫn vào nhau và
không có tác dụng hóa học Nếu trộn chất lỏng thứ nhất với nửa chất lỏng thứ ba thì
nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là t13 = 700C, nếu trộn chất lỏng thứ hai với nửa chất
lỏng thứ ba thì nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là t23 = 300C Cho rằng chỉ có sự trao đổi
nhiệt giữa các chất lỏng với nhau
a Viết phương trình cân bằng nhiệt của mỗi lần trộn
b Tính nhiệt độ cân bằng tc khi trộn cả ba chất lỏng với nhau
Câu 2: (2,00 điểm)
Tại hai địa điểm A và B trên một đường thẳng, lúc 6 giờ có hai xe chuyển động,
một xe xuất phát tại A và một xe xuất phát tại B theo hướng AB với vận tốc không đổi
Nếu xuất phát cùng lúc thì hai xe gặp nhau tại điểm C sau 3 giờ chuyển động, nếu xe
tại A xuất phát chậm 10 phút thì hai xe gặp nhau tại D Biết AB = 30km, CD = 20km
Hãy xác định:
a Vận tốc của mỗi xe
b Thời điểm hai xe gặp nhau tại C và D
Câu 3: (2,00 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ H1 Biết U không đổi, R4 là biến
trở, R1, R2, R3 là các điện trở cho sẵn Bỏ qua điện trở của ampe kế và các
dây nối
a Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh R4 để ampe kế chỉ số 0 thì 1 3
RR
=
b Cho R1 = 4, R2 = 3, R3 = 12, U = 6V Xác định giá trị của R4 để dòng
điện qua ampe kế theo chiều từ C đến D là 0,1A
Câu 4: (2,00 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ H2 Biết U không đổi, R1 = R2 = R3 = r,
đèn Đ có điện trở Rđ = kr, Rb là biến trở Bỏ qua điện trở của các dây nối
a Điều chỉnh Rb để đèn tiêu thụ công suất bằng 4W Tính công suất
tiêu thụ trên R2 theo k
b Cho U = 12V, r = 6, k = 2, Rb = 3 Tính công suất tiêu thụ
U -
R đ
H2
Trang 11THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 11
Đặt vật sáng AB = 2cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có
quang tâm O, tiêu điểm F; A nằm trên trục chính Qua thấu kính vật AB cho ảnh A’B’
OA OA
OF Khi AB dịch chuyển dọc theo trục chính lại gần thấu kính thì ảnh
của nó dịch chuyển theo chiều nào ? Giải thích ?
b Bây giờ đặt vật AB nằm dọc theo trục chính của thấu kính, đầu A vẫn nằm ở
vị trí cũ, đầu B hướng thẳng về quang tâm O Nhìn qua thấu kính thì thấy ảnh của AB
cũng nằm dọc theo trục chính và có chiều dài bằng 30cm Hãy tính tiêu cự của thấu
- Gọi tc là nhiệt độ chung khi trộn ba chất lỏng với nhau; nhiệt lượng mỗi chất lỏng
thu vào hoặc tỏa ra trong khi trao đổi nhiệt là:
0.25 0.25
Trang 12THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 12
- Giải phương trình tính được v2 = 30km/h => v1 = 40km/h
Vận tốc của xe tại A là v1 = 40km/h; của xe tại B là v2 = 30km/h
b
0,50
- Gặp nhau lần đầu tại C lúc: 6 giờ + 3 giờ = 9 giờ 00
- Thời gian gặp lần sau: t1 = (3.40 + 20)/40 = 3 giờ 30 phút
- Lúc đó là: 6 giờ + 3 giờ 30 phút + 10 phút = 9 giờ 40 phút
2
1
R
RR
Trang 13THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 13
2
U
R =
rk
1)(k4
U
2
2 2
=
k
1)(kr
k
1)(k4
4kr
2 2
- Xét hai cặp tam giác đồng dạng :
OAB OA’B’ ta có : A'B'=OA'
O A B
0.25
Trang 14THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 14
- Từ (6) nhận thấy OF không đổi nên khi OA giảm thì OA’ cũng giảm Vậy khi vật
dịch chuyển lại gần thấu kính thì ảnh của nó cũng dịch chuyển lại gần thấu kính
- Khi đặt AB dọc theo trục chinh, đầu B của AB ở vị trí B2 trên trục chính cho ảnh
ảo B2’, còn đầu A của AB vẫn cho ảnh ở vị trí cũ A’
- Xét sự tạo ảnh qua thấu kính của đầu B2:
Theo nhận xét ở phần a, ta có:
d2 = OB2 = d1 – 2 = 0,8f – 2; d2’ = OB2’ = d1’ – 30 = 4f – 30
Thay vào ( 6 ) ta được : 1 = 1 - 1
f 0,8f - 2 4f -30 => f = 15 ( cm )
+ Lưu ý: - Sai hoặc thiếu đơn vị mỗi loại 2 lần trừ 0.25đ cho mỗi câu
-Học sinh có cách giải khác, lập luận đúng vẫn cho đủ điểm
0.25 0.25
0.25
0.25
0.50
Trang 15THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 15
(Dành cho thí sinh thi chuyên Lí)
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Bài 1 (2,0 điểm)
Trên dòng sông, nước chảy với vận tốc u, có hai tàu thủy đi lại gặp nhau Tại
một thời điểm nào đó, khi một tàu thủy qua địa điểm A thì chiếc tàu thủy kia đi qua
địa điểm B, đồng thời từ A có một xuồng máy chạy qua chạy lại giữa hai tàu thủy
nói trên cho tới khi hai tàu thủy gặp nhau Khoảng cách giữa hai địa điểm A và B
theo bờ sông là L Vận tốc của tàu thủy và của xuồng máy khi nước yên lặng là v và
V Địa điểm A nằm ở thượng nguồn
a Xác định thời gian xuồng máy đã chuyển động từ địa điểm A cho đến khi hai
tàu thủy gặp nhau
b Xác định quãng đường mà xuồng máy đã chạy trong thời gian nói trên Câu
trả lời như thế nào nếu xuồng máy xuất phát từ B
Bài 2 (2,5 điểm)
Một bình hình trụ có bán kính đáy là R1= 20cm chứa nước ở nhiệt độ t1 = 200C
đặt trên mặt bàn nằm ngang Người ta thả một quả cầu đặc bằng nhôm có bán
kính R2= 10cm ở nhiệt độ t2 = 400C vào bình thì mực nước ngập chính giữa quả cầu Bỏ
qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, quả cầu với bình và môi trường; cho biết khối lượng
riêng của nước là D1= 1000 kg/m3 và của nhôm là D2 = 2700 kg/m3; nhiệt dung riêng
của nước là c1 = 4200 J/kg.K và của nhôm là c2 = 880 J/kg.K
a Tìm nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt
b Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t3 = 150C vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu Biết
khối lượng riêng của dầu là D3 = 800 kg/m3, nhiệt dung riêng của dầu là c3 = 2800
J/kg.K Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, dầu, quả cầu với bình và môi trường Hãy
xác định nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt, áp lực của quả cầu lên đáy bình Cho biết
Bài 3 (2,5 điểm)
Trang 16THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 16
Cho mạch điện (như hình 1) Đặt vào hai đầu của đoạn mạch một hiệu điện thế
UAB = 18V Biến trở Rb có điện trở toàn phần RMN = 20, R1 = 2; đèn có điện trở
Ð
R = 2; vôn kế có điện trở rất lớn và ampe kế có điện trở nhỏ không đáng kể
1 Điều chỉnh con chạy C để ampe kế chỉ 1A
a Xác định vị trí con chạy C
b Tìm số chỉ vôn kế khi đó
c Biết đèn sáng bình thường Tìm công suất định mức
của đèn
2 Phải di chuyển con chạy C đến vị trí nào để công suất tiêu thụ trên biến trở
đạt giá trị lớn nhất? Giá trị lớn nhất ấy bằng bao nhiêu? Cho biết độ sáng của đèn
lúc này
3 Biết đèn chịu được hiệu điện thế tối đa là 4,8V Hỏi con chạy C chỉ được
dịch chuyển trong khoảng nào của biến trở để đèn không bị cháy?
Bài 4 (1,5 điểm)
Một thấu kính hội tụ tiêu cự f
1 Một điểm sáng S qua thấu kính cho ảnh thật S’ Gọi khoảng cách từ S đến
thấu kính là d; từ S’ đến thấu kính là d’ Chứng minh công thức 1 1 1
'
d d f
2 Điểm sáng A đặt trên trục chính của thấu kính hội tụ cách thấu kính
một khoảng OA = 60cm Tiêu cự của thấu kính f = 40cm Cho điểm sáng A chuyển
động trong thời gian 16 giây với vận tốc 0,5cm/s theo phương hợp với trục chính
một góc α = 600 lại gần về phía thấu kính Xác định vận tốc trung bình của ảnh và
góc β hợp bởi phương chuyển động của ảnh với trục chính
Bài 5 (1,5 điểm)
Cho các dụng cụ:
- Một vật có khối lượng m =10 gam
- Một thước kẻ học sinh có độ chia nhỏ nhất là 1mm và giới hạn đo
là 20cm
- Một giá đỡ
Để xác định chiều dài L và khối lượng M của
một thanh đồng chất, tiết diện đều (chiều dài của
thanh lớn hơn chiều dài của thước), một học sinh sử
N
R 1
R Đ
B A
-Hình 2
R bHình 1
Trang 17THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 17
Đặt vật khối lượng m lên trên thanh ở cách đầu A của thanh một đoạn là x, thanh nằm cân bằng trên một điểm tựa tại O trên giá đỡ cách đầu A một đoạn là y (như hình 2) Khi vật m đặt ở các vị trí khác nhau, để đảm bảo cho thanh cân bằng theo phương nằm ngang, học sinh đó thu được bảng số liệu như sau:
x(mm) 10 30 50 70 90 100 120 y(mm) 120 129 137 146 155 160 162
a Thiết lập mối quan hệ giữa y với x, M, m và L trong trường hợp thanh cân bằng theo phương nằm ngang
b Từ bảng số liệu thu được ở trên, em hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
y theo x Từ đó xác định khối lượng M và chiều dài L của thanh
- Hết -
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh:
Trang 18THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 18
SỞ GD&ĐT THÁI BÌNH
(Hướng dẫn chấm có 05 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN THÁI BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN: VẬT LÍ NĂM HỌC 2014-2015
=> (AB1 + A1B2 + ) = (A1B1+ A2B2+ .) + (AA1 + A1A2 + )
V ới AB1 + A1B2 + : là tổng quãng đường sx xuồng máy đi xuôi dòng
A1B1+ A2B2 + .: là tổng quãng đường sn xuồng máy đi xuôi dòng
AA1 + A1A2 + : là tổng quãng đường sA tàu thuỷ A đi được
Trang 19THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 19
Từ điều kiện của bài toán cho, ta có phương trình cân bằng nhiệt
1 1 (t t ) 1 2 2 (t t ) 2
1 1 2 2
m c t m c t t
0,25đ 0,25đ
Khi cân bằng nhiệt ta được nhiệt độ của hệ là tx
Phương trình cân bằng nhiệt
Trang 20THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 20
Trang 21THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 21
công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại, giá trị cực đại bằng 20,25W
Cường độ dòng điện trong mạch lúc đó là:
Trang 22THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 22
A B v
Trang 23THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 23
Trang 24THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 24
Trang 25THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 25
Đề 5
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ
NĂM HỌC 2014-2015
Ngày thi: 23 tháng 6 năm 2014
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 02 trang, gồm 05 câu
Câu 1( 1,5 điểm):
Cho hệ ròng rọc như hình 1 Vật A và B có trọng
lượng lần lượt là 16N và 4,5N Dây không giãn, khối
lượng không đáng kể Bỏ qua ma sát và khối lượng của
các ròng rọc
a) Vật A chuyển động đi lên hay đi xuống?
b) Muốn vật A chuyển động đều đi lên 4cm thì vật
B phải có trọng lượng nhỏ nhất là bao nhiêu và di chuyển
một đoạn bằng bao nhiêu?
c) Tính hiệu suất của hệ ròng rọc để kéo A đi lên
Câu 2 ( 2,0 điểm):
Đ ghi 6V- 6W; Rx là biến trở Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối Coi điện
trở của đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ
- Tìm số chỉ của ampe kế;
- Tính công suất tiêu thụ và cho biết độ sáng của đèn
b) Muốn đèn sáng bình thường cần
di chuyển con chạy của biến trở về phía
Trang 26THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 26
Câu 4 (2,0 điểm):
Cho ba quả nặng khối lượng 200g, 300g, 500g làm bằng cùng một thứ kim loại và được nung nóng đến cùng một nhiệt độ T Cho một bình đựng nước ở nhiệt độ t Thả quả nặng 200g vào nước, đến khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của
trường bên ngoài Thể tích bình đủ lớn để nước không bị tràn ra
a) Viết các phương trình cân bằng nhiệt ở các trường hợp trên
b) Nếu thả tiếp quả nặng 500g vào nước thì nhiệt độ của nước khi cân bằng
nhiệt là bao nhiêu?
Câu 5 (1,5 điểm):
Chiếu một tia sáng SI vào một gương phẳng G
trục bất kì song song với mặt phẳng gương và vuông góc
với tia tới Biết gương đủ rộng để tia sáng vẫn tới được
gương khi gương quay
Hỏi tia phản xạ quay đi một góc bằng bao nhiêu so với hướng ban đầu của
nó và quay theo chiều nào?
HẾT
Họ, tên thí sinh:………., Số BD:……… Giám thị 1:………., Chữ ký:……… Giám thị 2:………., Chữ ký:………
Câu 3 (3,0 điểm):
U = 36V không đổi; r = 1,5; điện trở toàn phần
của biến trở RAB = R = 10; R1 = 6; R2
= 1,5 Điện trở của dây nối không đáng kể Xác
định vị trí con chạy C trên biến trở để:
a) Công suất tiêu thụ trên R1 là 6W
b) Công suất tiêu thụ trên R2 là 6W
I
S
G Hình 4
Trang 27THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 27
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ
+ Lực căng của dây thứ hai: F2 = Error! = Error! = 4N = F3
+ Theo đề bài vật B có trọng lượng: PB = 4,5N > F3
b) Từ kết quả trên cho thấy để vật A chuyển động đều đi lên thì vật B phải có
trọng lượng tối thiểu là P’
+ Ta có: Error! = Error! = 4
Như vậy tính về lực về phía vật B được lợi 4 lần do đó thiệt 4 lần về đường
đi Nên khi vật A đi lên một đoạn 4cm thì B đi xuống một đoạn 16cm 0,25đ c) Tính hiệu suất:
Trang 28THẦY HOÀNG XUÂN VỊNH BÌNH CHIỂU THỦ ĐỨC SƯU TẦM 28
P I U
Muốn đèn sáng bình thường thì I phải giảm => R tăng => 0