1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tiếng anh y khoa hệ thần kinh (1)

16 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 272,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– 1 ví dụ 4 về từ ngữ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -iatry có nghĩa là “việc thực hành một chuyên khoa” the practice of a medical speciality – 1 ví dụ 5 về từ ngữ chuyên khoa được kết

Trang 1

Tiếng anh y khoa hệ Thần kinh

7 ngày học Tiếng anh y khoa Hệ Thần Kinh

Ngày thứ nhất (First day):

medical speciality)

with a specialist)

introduction of medical specialities.)

5 từ ngữ chuyên khoa (5 terms of specialities)

1 An(a)esthesiology 2 Neurology 3 Psychology 4 Psychiatry 5 Neurosurgery

2 An(a)esthesiology: Chuyên khoa gây mê

3 Neurology: Chuyên khoa thần kinh

4 Psychology: Chuyên khoa tâm lý

5 Psychiatry: Tâm thần học/khoa tâm thần

6 Neurosurgery/ neurological surgery: Ngoại thần kinh/phẫu thuật thần kinh

-3 ví dụ (1,2,3) về từ ngữ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố –logy có

nghĩa là “sự nghiên cứu” (the study of)

– Các gốc từ (roots) (1,2,3) a “an(a)esthesi(o)-” gồm tiền tố “an” có nghĩa là “không”, “esthesi/o-”: “cảm giác”, b “neur(o)-”: thần kinh,

c “psych(o)-”: tâm trí/tâm thần

Trang 2

– 1 ví dụ (4) về từ ngữ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -iatry có nghĩa

là “việc thực hành một chuyên khoa” (the practice of a medical speciality)

– 1 ví dụ (5) về từ ngữ chuyên khoa được kết hợp bằng tiền tố “neuro” và danh từ “surgery”: ngoại khoa/phẫu thuật hoặc một tính từ “neurological”

và danh từ “surgery”

5 từ ngữ bác sĩ chuyên khoa (5 terms of specialists)

1 An(a)esthesiologist: bác sĩ chuyên khoa gây mê

2 Neurologist: bác sĩ chuyên khoa thần kinh

3 Psychologist: chuyên gia tâm lý

4 Psychiatrist: bác sĩ chuyên khoa tâm thần

5 Neurosurgeon: bác sĩ chuyên khoa ngoại thần kinh

– 3 ví dụ về từ ngữ chỉ bác sĩ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -(o)logist – 1 ví dụ về từ ngữ chỉ bác sĩ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -iatrist – 1 ví dụ về tính kết hợp của tiền tố và danh từ: neuro.surgeon

* Lưu ý:

– Anaesthesiologist (Anh)/anesthesiologist (Mỹ)

– An(a)esthesiologist: bác sĩ chuyên khoa gây mê

– An(a)esthetist/nurse an(a)esthetist: chuyên viên gây mê/y tá gây mê

Tuy nhiên, ở Anh, từ “an(a)esthetist” lại được dùng để chỉ “bác sĩ chuyên khoa gây mê”

– Neurologist/neurosurgeon

– Neurologist: bác sĩ chuyên khoa thần kinh

Trang 3

– Neurosurgeon: bác sĩ chuyên khoa ngoại thần kinh

– Psychiatrist/psychologist

– Psychiatrist: bác sĩ chuyên khoa tâm thần

– Psychologist: chuyên gia tâm lý

2 hậu tố chỉ chuyên khoa (Let’s learn 2 suffixes associated with a medical speciality):

– logy

– iatry

2 hậu tố này khi kết hợp với các gốc từ nói trên tạo ra các từ ngữ chỉ chuyên

khoa như “neuro.logy” (chuyên khoa thần kink), “psycho.logy” (chuyên

mê) “psych.iatry” (chuyên khoa thần kinh), v.v

Và 2 hậu tố chỉ bác sĩ chuyên khoa (and 2 suffixes associated with

a specialist):

-(o)logist

-iatrist

2 hậu tố này khi kết hợp với các gốc từ nói trên tạo ra các từ ngữ chỉ bác sĩ

chuyên khoa như “neurologist” (bác sĩ chuyên khoa thần

mê), “psychiatrist” (bác sĩ chuyên khoa tâm thần), v.v

Cấu trúc dùng để giới thiệu nghề nghiệp và chuyên khoa

Trang 4

– I am a(n)+ (từ ngữ chỉ bác sĩ chuyên khoa) an(a)esthesiologist, neurologist

– I am a specialist in + (từ ngữ chỉ chuyên khoa) an(a)esthesiology, neurology

– I specialize in + (từ ngữ chỉ chuyên khoa) an(a)esthesiology, neurology

Tiểu kết của ngày thứ nhất

Bạn đã học được:

– 5 thuật ngữ nói về chuyên khoa

– 5 thuật ngữ nói về bác sĩ chuyên khoa

– 3 gốc từ y học

– 2 hậu tố chuyên khoa

– 2 hậu tố chỉ bác sĩ chuyên khoa

– Cách giới thiệu nghề nghiệp và chuyên khoa

Ngày thứ hai (Second day):

terminology)

Phân tích một thuật ngữ y học

Trang 5

Phân tích các thành phần một thuật ngữ y học là một công cụ có ích để biết nghĩa một thuật ngữ y học Một thuật ngữ y học thường có 2 hoặc 3 thành phần:

Một thuật ngữ y học có 2 thành phần: gốc từ + hậu tố như “neur(o)”

(gốc từ) + logy (hậu tố) => neuro.logy (chuyên khoa thần kinh)

Một thuật ngữ y học có 3 thành phần: gốc từ + gốc từ + hậu tố như

“neur(o)” (gốc từ) + “psych(o)” (gốc từ) + iatrist (hậu tố)

=> neuro.psych.iatrist ( bác sĩ chuyên về thần kinh-tâm thần)

Một thuật ngữ y học có 3 thành phần: tiền tố + gốc từ + hậu tố như

“an” (tiền tố) + esthet(o) (gốc từ) + “ist” (hậu tố)=> an(a).esthet.ist (chuyên viên gây mê)

Gốc từ (Root): là bộ phận chính/nền móng của thuật ngữ y học Các thuật

ngữ y học đều có 1 hoặc 2 gốc từ trở lên

Hậu tố (Suffix): âm/từ thêm vào sau gốc từ làm thay đổi nghĩa của gốc

từ Các thuật ngữ y học đều có một hậu tố

Tiền tố (Prefix): âm/từ thêm trước gốc từ Không phải thuật ngữ y học

nào cũng có tiền tố nhưng nếu có, nó có thể ảnh hưởng quan trọng đến nghĩa của gốc từ

Nguyên âm kết hợp (Combining vowel): thường là nguyên âm “o” và

thường được dùng để nối gốc từ với hậu tố, gốc từ này với gốc từ khác Khi một nguyên âm được nối với gốc từ thì việc kết hợp này được gọi là hình thái kết hợp (combining forms)

Cách định nghĩa một thuật ngữ y học

Lấy thuật ngữ neurology/neur/o/logy làm ví dụ

– Neur(o)-: là gốc từ và có nghĩa là “thần kinh” (nerve, nerve tissue)

Trang 6

– /o/ là nguyên âm kết hợp

– -logy là hậu tố và có nghĩa là “sự nghiên cứu” (the study of”)

Khi đọc một thuật ngữ y học, đọc hậu tố trước, rồi thành phần mở đầu của thuật ngữ Vậy,

thuật ngữ “neuro.logy” là “the study of the nerve” (nghiên cứu về thần

kinh)

Đối với thuật ngữ dài hơn, chia thuật ngữ đó thành các thành phần Ví dụ

“electr/o/encephal/o/graphy”, rồi bắt đầu định nghĩa hậu tố “-graphy”

có nghĩa là “kỹ thuật/phép chụp” (the process of recording) và thành phần

mở đầu “electr(o)” có nghĩa là “điện” (electricity) và thành phần kế tiếp

là “encephal(o)” có nghĩa là “não” (brain) Vậy, thuật ngữ

“electro.encephalo.graphy” là “the process of recording the

electrical activity of the brain” (kỹ thuật/phép chụp điện não)

Tiểu kết của ngày thứ hai

Bạn đã học được:

– Cấu trúc của một thuật ngữ y học

– Gốc từ, tiền tố, hậu tố của một thuật ngữ y học

– Cách định nghĩa một thuật ngữ y học

Ngày thứ ba (Third day):

Trang 7

Nếu bạn là bác sĩ chuyên khoa thần kinh, 10 gốc từ (roots) về hệ thần kinh sau là thật sự quan trọng với bạn:

10 gốc từ liên quan đến thần kinh

1 Cerebr(o)-: Cerebrum, brain não

2 Crani(o)-: Skull sọ

3 Encephal(o)-: Brain não

4 Mening(o)-/meningi/o: Meninges màng não

5 Myel(o)-: Bone marrow tủy xương

6 Neur(o)-: Nerve thần kinh

7 Phren(o)-: Mind tâm trí, tinh thần

8 Psych(o)-: Mind tâm trí, tinh thần

9 Radicul(o)-: Nerve root rễ thần kinh

10 hậu tố chỉ sự rối loạn/bệnh tật

1 -Algesia: Pain đau/sự khó chịu Hyper.algesia: tăng cảm giác đau

2 -Algia: Pain/ache đau/sự khó chịu Caus.algia: chứng hỏa thống, đau bỏng

3 -Asthenia: Weakness suy nhược My.asthenia: chứng nhược cơ

4 -Asthesia: Feeling cảm giác Hyper.esthenia: tăng cảm giác/chứng quá mẫn cảm

5 -Cele: Hernia thoát vị, lồi Cranio.cele: thoát vị não

6 -Itis: Inflammation viêm Cerebro.itis: viêm não

7 -Malacia: Softening chứng nhuyễn/nhũn Cranio.malacia: chứng nhũn sọ

8 -Pathy: Pain/ache đau/sự khó chịu Neuro.pathy: bệnh thần kinh

9 -Plegia: Paralysis liệt Myelo.plegia: liệt tủy sống

8 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật

1 -Centesis: Surgical puncture chọc/dò

2 -Desis: Surgical binding làm dính

Trang 8

3 -Ectomy: Surgical removal cắt bỏ/lấy đi

4 -Pexy: Surgical fixation cố định

5 -Plasty: Surgical repair tạo hình/chỉnh hình

6 -Rrhaphy: Suture khâu

7 -Tomy: Cut/incision cắt/mở

8 -Stomy: Artificial opening mở thông/dẫn lưu

6 tiền tố khác liên quan đến hệ thần kinh

1 A/an-: Without mất không có An.(a)ethesia (mất cảm giác)

2 Pachy-: Thick dày Pachy.meningitis (viêm màng não cứng)

3 Para-: Near, beside gần, bên cạnh Para.plegia (liệt chi dưới)

4 Schizo-: Split nứt, phân, tách Schizo.phrenia (tâm thần phân liệt)

5 Syn-: Union, together Syn.algia (đau liên hợp)

6 Uni-: One Uni.lateral (một bên)

Tiểu kết của ngày thứ ba

Bạn đã học được:

– Gốc từ liên quan đến hệ thần kinh

– Hậu tố chỉ rối loạn/bệnh tật

– Hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật

– Hậu tố và tiền tố liên quan đến hệ thần kinh

Ngày thứ tư (Fourth day):

hậu tố rối loạn/bệnh tật.)

1 hậu tố chỉ sự chẩn đoán.)

Trang 9

10 gốc từ chỉ bộ phận trên cơ thể người

1 Brachi-: Arm cánh tay

2 Somat(o)-/corpor(o)-: Body cơ thể

3 Mast(o)-/mamm(o)-: Breast vú

4 Thorac(o)-/steth(o)-/pect(o)-: Chest ngực

5 Ot(o)-/aur(o)-: Ear tai

6 Ophthalm(o)-/ocul(o)-: Eye mắt

7 Cephal(o)-/capit(o)-: Head đầu

8 Stomat(o)-/or(o)-: Mouth miệng

9 Trachel(o)-/cervic(o)-: Neck cổ

7 hậu tố chỉ sự chẩn đoán

1 -Gram: Written/pictorial record bản ghi, hình ghi

2 -Graph: Device for graphic/pictorial recording dụng cụ dùng để ghi

3 -Graphy: An act of graphic/pictorial recording phép ghi, kỹ thuật dùng để ghi

4 -Meter: Device for measuring dụng cụ dùng để đo

5 -Metry: An act of measuring phép đo

6 -Scope: Device for viewing dụng cụ dùng để xem

7 -Scopy: An act of viewing kỹ thuật dùng để xem

30 từ ngữ y khoa (gồm 1 gốc từ liên quan đến hệ thần kinh + hậu

tố rối loạn/bệnh tật)

1 Cerebr(o)-:

Cerebri.tis: viêm não

Cerebro.pathy: bệnh não

Cerebro.malacia: chứng nhũn não

Cerebro.sclerosis: chứng xơ cứng não

Trang 10

2 Crani(o)-:

Cranio.malacia: chứng nhũn/nhuyễn sọ Cranio.stenosis: chứng hẹp sọ

Cranio.sclerosis: chứng xơ cứng sọ

3 Encephal(o)-:

Encephal.algia: đau đầu

Encephal.itis: viêm não

Encephalo.cele: thoát vị não

Encephalo.malacia: chứng nhũn não Encephalo.pathy: rối loạn chức năng não

4 Mening(o)-/meningi(o):

Mening.itis: viêm màng não

Meningo.cele: thoát vị màng não

Meningo.malacia: nhũn màng

Meningo.pathy: bệnh màng não

5 Myel(o)-:

Myel.itis: viêm tủy

Myelo.cele: thoát vị tủy sống

Trang 11

Myelo.malacia: chứng nhuyễn tủy

Myelo.pathy: bệnh tủy

6 Neur(o)-:

Neur.algia: chứng đau dây thần kinh

Neuro.dynia: chứng đau dây thần kinh

Neuro.pathy: bệnh thần kinh

7 Cephal(o)-:

Cephal.algia: đau đầu

Cephal.itis: viêm não

Cephalo.cele: thoát vị não

Cephalo.dynia: đau đầu

Cephalo.pathy: bệnh đầu

Cephalo.plegia: liệt cơ đầu mặt

Một số từ ngữ y khoa (gồm 1 gốc từ liên quan đến hệ thần kinh + 1 hậu tố chỉ sự chẩn đoán

1 meter: đầu kế

2 Cerebroscope: dụng cụ soi mắt khám não

3 Cerebroscopy: (phép) soi mắt khám não

4 Craniometer: sọ kế

5 gram: phim X quang não

Tiểu kết ngày thứ tư

Trang 12

Bạn đã học được:

– Gốc từ chỉ bộ phận cơ thể người

– Hậu tố chỉ sự chẩn đoán

– Các từ ngữ y khoa gồm 1 gốc từ chỉ cơ thể người + 1 hậu tố chỉ rối loạn/bệnh tật

– Các từ ngữ y khoa gồm 1 gốc từ chỉ cơ thể người + 1 hậu tố chỉ sự chẩn đoán

Ngày thứ năm (Fifth day):

Một số từ ngữ y khoa (gồm 1 gốc từ hệ thần kinh + 1 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật)

Một số từ ngữ y khoa (gồm 1 gốc từ hệ thần kinh + 1 gốc từ hệ thần kinh + 1 hậu tố chỉ rối loạn/bệnh tật.)

5 hậu tố tĩnh từ trong tiếng Anh y khoa

1 Cerebr(o)-:

Cerebrotomy: giải phẫu não

2 Crani(o)-:

Crani.ectomy: cắt bỏ xương sọ

Cranio.tomy: mở sọ

Cranio.plasty: tạo hình sọ

5 hậu tố tĩnh từ trong tiếng Anh y khoa và các tĩnh từ chỉ hệ thần kinh

Trang 13

1 -al: cerebral (thuộc não)

2 -ar: cerebrovascular (thuộc mạch máu não)

3 -ic: ischemic (thiếu máu)

4 -vous: nervous (thuộc thần kinh)

5 -oid: cerebroid (có dạng não)

Tiểu kết ngày thứ năm

Bạn đã học được:

– Các từ ngữ tiếng Anh y khoa gồm 1 gốc từ hệ thần kinh + 1 hậu tố rối loạn/bệnh tật

– Các từ ngữ tiếng Anh y khoa gồm 1 gốc từ hệ thần kinh + 1 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật

– Các từ ngữ tiếng Anh y khoa gồm 2 gốc từ hệ thần kinh + 1 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật

– Hậu tố tĩnh từ trong tiếng Anh y khoa và tĩnh từ chỉ hệ thần kinh

Ngày thứ sáu (Sixth day):

10 từ viết tắt liên quan đến hệ thần kinh

1 AD: Alzheimer’s disease: bệnh mất trí nhớ, bệnh Alzheimer

2 ALS: amyotrophic lateral sclerosis: bệnh xơ cứng teo cơ một bên

3 ADHD: attention-deficit hyperactivity disorder: rối loạn tăng động giảm chú ý

4 CP: cerebral palsy: bại não, liệt não

5 CSF: cerebrospinal fluid: dịch não tủy

Trang 14

6 EEG: electroencephalography: kỹ thuật/phép chụp điện não

7 MS: multiple sclerosis: đa xơ cứng

8 OCD: obsessive-compulsive disorder: rối loạn ám ảnh cưỡng chế

9 PTSD: post-traumatic stress disorder: rối loạn căng thẳng sau chấn thương

thoáng qua

4 từ viết tắt của chẩn đoán hình ảnh

1 CT (Computerised/computed tomography): chụp cắt lớp điện toán

2 MRI (Magnetic resonance imaging): chụp cộng hưởng từ

3 PET (Positron emission tomography): chụp cắt lớp phát xạ positron

tomography): chụp cắt lớp điện toán phát xạ đơn

7 từ ngữ về kỹ thuật chẩn đoán của hệ thần kinh

1 Magnetic resonance imaging: chụp cộng hưởng từ

2 Computerised/computed tomography: chụp cắt lớp điện toán

3 Carotid ultrasonography: siêu âm động mạch cảnh

4 Echocephalography: siêu âm não

5 Electroencephalography: phép/kỹ thuật chụp điện não

6 Myelography: phép/kỹ thuật chụp tủy sống

7 Lumbar puncture: chọc dò tủy sống/chọc ống sống thắt lung

4 từ ngữ về rối loạn giấc ngủ

1 Insomnia: chứng mất ngủ

2 Narcolepsy: cơn ngủ kịch phát

3 Sleep deprivation: thiếu ngủ

4 Somnambulism: mộng du

Tiểu kết ngày thứ sáu

Bạn đã học được:

Trang 15

– Từ viết tắt liên quan đến hệ thần kinh

– Từ viết tắt của chẩn đoán hình ảnh

– Từ ngữ về phương pháp chẩn đoán hệ thần kinh

– Từ ngữ về rối loạn giấc ngủ

Ngày thứ bảy (Seventh day):

3 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật dễ nhầm lẫn

-Ectomy: Surgical removal cắt bỏ/lấy đi

-Stomy: Artificial opening mở thông/dẫn lưu

-Tomy: Cut/incision cắt/bỏ

2 hậu tố: -phobia: nỗi sợ phi lý/-mania: chỉ một bệnh tâm thần nào

đó

5 thuật ngữ với hậu tố -phobia

– Acro.phobia: nỗi sợ về độ cao

– Claustro.phobia: nỗi sợ sống trong không gian tù túng

– Hydro.phobia: sợ nước

– Xeno.phobia: tính bài ngoại

Trang 16

– Pan.phobia: nỗi sợ mọi thứ

5 thuật ngữ với hậu tố -mania

– Klepto.mania: thói ăn cắp vặt

– Nympho.mania: chứng cuồng dâm (của đàn bà)

– Pyro.mania: chứng cuồng phóng hỏa

– Dipso.mania: chứng khát rượi

– Megalo.mania: chứng vĩ cuồng

5 thuật ngữ ghép nhân danh (eponyms) thuộc Hệ thần kinh

– Alzheimer’s disease: bệnh mất trí nhớ/bệnh Alzhmeir

– Belly’s palsy: bệnh liệt Bell/bệnh tê liệt thần kinh mặt

– Guillain-Barre syndrome: hội chứng Guillain-Barre/chứng liệt Landry – Parkinson’s disease: bệnh liệt rung/bệnh Parkinson

– Reye’s syndrome: hội chứng Reye

Ngày đăng: 17/01/2021, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN