Tổn thương ưu thế hệ viền và vỏ não thuỳ đảo. Tổn thương hai bên không đối xứng: Thuỳ thái dương, mặt ổ mặt của thuỳ trán vỏ não thuỳ đảo và hồi đai cingulate gyrus.. Hình ảnh phản
Trang 1HÌNH ẢNH NHIỄM TRÙNG HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
BS CAO THIÊN TƯỢNGKHOA CĐHA-BVCR
Trang 2MỞ ĐẦU
Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương ngày càng nhiều
Lan truyền theo đường máu (chủ yếu), đường trực
tiếp (từ các xoang cạnh mũi…)
Phát hiện sớm và chẩn đoán đặc hiệu rất quan trọng.
Hình ảnh học có vai trò quan trọng trong chẩn đoán, kết hợp với bệnh sử, lâm sàng, xét nghiệm dịch não tuỷ.
Tiến bộ của hình ảnh học mới đây (MRI khuyếch tán, tuới máu, cộng hưởng từ phổ) giúp phát hiện sớm và chẩn đoán phân biệt, theo dõi đáp ứng điều trị.
Trang 4VIÊM NÃO VIRUS
Trang 5VIÊM NÃO VIRUS
Hơn 100 loại virus khác nhau gây viêm não
Nhiều virus ưu thế ở chất xám (vỏ não, chất
xám sâu, tuỷ sống)
Viêm não virus cấp gây thâm nhiễm tế bào
viêm nhu mô, dẫn đến tổn thương neuron, hoại
tử lan rộng
Trang 7Viêm não Herpes
Trang 8Tổn thương thuỳ thái dương hai
bên
Trang 9Tổn thương thuỳ thái dương hai
bên
Trang 10Tổn thương thuỳ thái dương hai
bên hình ảnh khuyếch tán (DWI)
Trang 13HSE-Tăng quang
Trang 14Xuất huyết
Trang 15Di chứng
Trang 16HSV-2 Viêm não màng não
Trang 17VIÊM NÃO HERPES
Nguyên nhân thường gặp nhất của viêm não virus ở người lớn
Trang 18 Virus vào não qua thần kinh sọ cảm giác, chủ
Trang 19 Tổn thương ưu thế hệ viền và vỏ não thuỳ đảo.
Tổn thương hai bên không đối xứng: Thuỳ thái dương, mặt ổ mặt của thuỳ trán vỏ não thuỳ
đảo và hồi đai (cingulate gyrus)
Có thể một bên hoặc hai bên
VIÊM NÃO HERPES
Trang 20 Hình ảnh phản ảnh tính chất tổn thương trên bệnh học.
CT ít nhạy, giảm đậm độ thuỳ thái dương hai bên
MRI: giảm tín hiệu trên T1W, tăng tín hiệu trên T2W Chuỗi xung FLAIR (48 giờ đầu), và đặc biệt hình ảnh khuyếch tán (DWI) nhạy nhất
Tăng quang không thấy ở giai đoạn sớm, tăng quang dạng hồi não ở giai đoạn sau
VIÊM NÃO HERPES
Hình ảnh
Trang 21 Bất thường khuyếch tán (DWI) có liên quan với độ hoạt tính của bệnh và đáp ứng điều trị.
Giá trị hệ số khuyếch tán biểu kiến (ADC)
tương ứng với biều hiện lâm sàng và kết quả
Giá trị ADC cao bệnh diễn tiến lành tính hơn
VIÊM NÃO HERPES
Hình ảnh
Trang 22Cần chú ý!
Hình ảnh tương tự Herpes gặp
trong viêm não hệ viền (hội chứng cận ung thư)
Trang 25 Hình ảnh đặc trưng là tổn thương đồi thị hai bên và thân não, đặc biệt là chất đen (substantia nigra)
Giảm đậm độ trên CT và tăng tín hiệu trên
Trang 27 Gồm Coxsackie virus A và B, poliovirus, echovirus và enterovirus từ 68 đến 71.
Gây bệnh bại liệt, viêm màng não và viêm não.
Tổn thương phần sau hành não, phần sau cầu não và phần trung tâm não giữa, nhân răng tiểu não hai bên, sừng trước tuỷ cổ.
Tổn thương tăng tín hiệu đối xứng hai bên trên T2W
ở phần sau thân não và sừng trước tuỷ cổ là dấu hiệu đặc trưng của viêm não tuỷ do entrovirus.
Trang 29HIV VÀ NHIỄM TRÙNG CƠ HỘI
Hệ thần kinh trung ương là tổn thuơng đứng hang thứ hai sau phổi
Tổn thương hệ thân kinh trung ương ở bệnh nhân AIDS có thể do nhiễm HIV nguyên phát hoặc do nhiễm trùng cơ hội và u
Trang 30NHIỄM HIV NGUYÊN PHÁT
Là bất thuờng hệ thần kinh trung ương thường gặp nhất ở những người HIV dương tính
Sa sút trí tuệ tiến triển kèm bất thường nhận
Trang 31 Không tăng quang hoặc hiệu ứng choán chỗ.
CT thấy tổn thương chất trắng giảm đậm độ khi bất thường nhiều
Tăng tín hiệu chất trắng lan toả đối xứng hai bên trên FLAIR, không lan đến chất trắng dưới vỏ.
Kích thước tổn thuơng tăng lên khi bệnh tiến triển
Trang 32Teo não
Trang 33Tổn
thương chất trắng
Trang 35Bệnh tuỷ không bào (vacuolar
myelopathy) [bệnh tuỷ liên quan
AIDS]
55% bệnh nhân AIDS.
Liên quan với bất thường chuyển hoá hơn là do
nhiễm HIV trực tiếp.
Tuơng tự bệnh tuỷ do bất thường chuyển hoá B12
Lâm sàng: Yếu hai chi dưới, co cứng, và / hoặc thất điều, rối loạn cảm giác hai chi dưới, bất lực, rối loạn tiểu tiện.
Tổn thương cột sau và cột bên tuỷ ngực, tăng tín hiệu đối xứng trên T2W
Trang 37HIV trẻ nhủ nhi-đóng vôi hạch nền
hai bên.
Trang 38 Viêm não CMV ở người lớn do nhiễm trùng tiềm ẩn tái hoạt động, đặc biệt ở bệnh nhân HIV tiến triển hoặc ghép tạng
Hình ảnh Viêm não CMV: teo vỏ não, bất
thường chất trắng lan toả và tăng tín hiệu trên FLAIR/tăng quang quanh não thất
Trang 39Viêm võng mạc CMV
Trang 41Đóng
vôi-CT
Trang 43Nang quanh não thất/tổn thương
chất trắng
Trang 44Bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển
(PML)
Là nhiễm trùng cơ hội do JC polyomavirus
Tác động đến các bệnh nhân suy giảm miễn
dịch Gặp ở 11% bệnh nhân HIV
Tổn thương ưu thế tế bào đệm ít nhánh
LS: thay đổi tâm thần, triệu chứng thị giác,
khiếm khuyết cảm giác và vận động khu trú
Tam chứng lâm sàng kinh điển: sa sút trí tuệ, yếu ½ người và bán manh
Trang 45 Tổn thương chất trắng dạng mảng, nhiều ổ, tăng tín hiệu trên T2W.
Vị trí thường gặp: đính-chẩm, thể chai và tiểu não
Có thể một ổ Có thể ở bất kỳ nơi nào, hạch nền, đồi thị và vỏ não
Tổn thương không đối xứng, lan đến chất
trắng dưới vỏ
Thương không tăng quang và ít khi xuất huyết
Bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (PML)
hình ảnh
Trang 51Phân biệt PML với bệnh não
HIV
Trang 52Viêm toàn não xơ hoá bán cấp (subacute
sclerosing panencephalitis)
Trang 53Viêm não tuỷ lan toả cấp (ADEM)
Viêm não hậu nhiễm
CT thường bình thường
Mảng tăng tín hiệu trên T2W và FLAIR ở chất trắng sâu và chất trắng dưới vỏ hai bán cầu đại não, tiểu não và thân não, đồi thị, hạch nền và tuỷ sống
Tăng quang dạng mảng, dạng nốt và dạng hồi não
Chẩn đoán phân biệt MS [đơn pha <> đa pha]
Trang 54ADEM
Trang 56NHIỄM TRÙNG VI TRÙNG SINH MỦ
VIÊM MÀNG NÃO
Trang 57VIÊM MÀNG NÃO
Trang 58Viêm màng não
Chẩn đoán dựa vào lâm sàng và dịch não tuỷ
Hình ảnh học có giá trị theo dõi, đánh giá biến chứng hơn là chẩn đoán
Trang 59Viêm màng não không biến chứng
Trang 62FLAIR T1W
Trang 64Viêm màng não-Chuỗi xung nào?
T1W FLAIR DWI
Trang 65Giá trị của FLAIR sau Gd?
Trang 66Tụ màu dưới màng cứng-vai trò của FLAIR
sau Gd
Trang 67FLAIR +Gd T1W +Gd
Trang 68Viêm màng não biến chứng
Trang 69Tụ dịch dưới màng cứng vô trùng.
Trang 71Tụ mủ dưới màng cứng
Trang 73Viêm mạch-nhồi máu
Trang 74Huyết khối tĩnh mạch
Trang 75Phình mạch
Trang 76NHIỄM TRÙNG VI TRÙNG SINH MỦ
VIÊM/ABSCESS NÃO
Trang 77ABSCESS NÃO
Thường do vi khuẩn
Lan theo đường máu, đường trực tiếp (xoang cạnh mũi, khí bào chũm), thứ phát sau viêm màng não
Chiếm 5% các khối choán chỗ nội sọ
Trang 78Hình ảnh giai đoạn viêm
Viêm não khu trú: xung huyết mạch, xuất huyết lốm đốm và phù
Vùng giới hạn kém rõ, tín hiệu cao trên T2W, tăng quang không đồng nhất Giảm đậm độ
trên CT
Trang 81 Giảm tín hiệu viền mỏng trên T2W, phù xung quanh.
Thành abscess đồng hoặc tăng tín hiệu trên T1W, tăng quanh viền hoàn toàn
Hình ảnh giai đoạn abscess hoá
Trang 88succinate Amino acids
Trang 90Phân biệt với u não dạng nang
Thành mỏng hơn ở phía gân não thất
DWI, khuyếch tán hạn chế
Trang 91Lan vào não thất
Trang 93BỆNH LÝ NHIỄM TRÙNG TẠO
MÔ HẠT (granulomatous diseases)
Vi trùng (lao, xoắn khuẩn…)
Ký sinh trùng
Nấm
Trang 94 Não
Màng não
Trang 95 Tổn thương hệ thần kinh trung ương chiếm 5% bệnh nhân lao, 10-15% bệnh nhân AIDS
2- Viêm màng não lan toả, củ lao, abscess, viêm não khu trú
LAO
Trang 96Viêm màng não lao
Ưu thế màng não nền
Biến chứng nhồi máu do viêm, tắc mạch
Tổn thương các nhánh xuyên nhỏ cấp máu cho hạch nền và bao trong
Não úng thuỷ thông thương
não bể nền, não úng thuỷ và nhồi máu
Trang 97Tăng quang dày màng não.
Trang 107Lao não
Củ lao nội sọ thường gặp nhất
Củ lao ưu thế trên lều ở người lớn và dưới lều
ở trẻ em
Vị trí của lao: thường ránh giới chất xám
-trắng
củ lao không bả đậu hoá, tín hiệu thấp trên
T1W, cao trên T2W, bắt thuốc tương phản từmạnh đồng nhất
Thành củ lao bả đậu hoá thường có tín hiệu
thấp trên T2W, tăng quang viền
Trang 108củ lao
Trang 109lipid
Trang 114Lipids
Trang 116XOẮN KHUẨN
Trang 117BỆNH LYME
Bệnh đa cơ quan do Borrelia burgdorferie, truyền
qua ve
MRI bất thường < ½ bệnh nhân
Tăng quang màng mềm khu trú hoặc lan toả, liên quan đến các dây thân kinh sọ, bề mặt tuỷ, chủm đuôi ngựa và các rễ thấn kinh
Hình ảnh không đặc hiệu
Trang 121GIANG MAI THẦN KINH
Chẩn đoán khó, không có triệu chứng hoặc
triệu chứng không đặc hiệu
Hình ảnh đa dạng
Dạng mạch máu với nhồi máu vỏ, dưới vỏ
Hẹp và dãn các động mạch cảnh trên yên, động mạch thân nền, động mạch não trước đoạn gần
và động mạch não giữa
Dạng màng não với mô hạt màng mềm (gôm), gôm trong trục [khó phân biệt với u não]
Trang 122Gôm giang mai
Trang 123Giang mai mạch máu – màng não.
Trang 124Giang mai nhu mô
Trang 125Giang mai nhu mô mạn tính
Trang 126CÁC TÁC NHÂN KHÁC
Nocardiosis
Brucellosis
Trang 127NẤM
Trang 128 Nhiễm Cryptococcus neoformans thường gặp ở
những người có miễn dịch bình thường,
nhưng cũng có ở người giảm miễn dịch
Lan vào hệ thần kinh trung ương theo đường máu từ phổi
Thường gây viêm màng não
Hai dạng bệnh học nhu mô là giả nang dạng gelatin và cryptococcoma
Trang 129Cryptococcus màng não
Trang 131Nhu mô
Rộng khoang Virchow-Robin thường ở hạch nền hai bên
Dãn khoang Virchow-Robin nang hợp lưu
giả nang gelatin hoá [hình ảnh bọt xà phòng]
Nhân răng tiểu não, đồi thị và não giữa thường
bị tổn thương
Cryptococcoma chỉ ở dạng nhu mô, tăng quang viền Khó phân biệt với granuloma khác
Granuloma đám rối mạch mạc, đặc trưng và
đặc hiệu cho cryptococcosis
Trang 134Hình ảnh “bọt xà phòng”
Trang 137cryptococcoma
Trang 139 Có ái tính nổi bất với mạch máu dẫn đến huyết khối
và nhồi máu não.
Lan từ xoang cạnh mũi thuờng không phá huỷ thành xoang
Dấu hiệu sớm kín đáo khi lan từ xoang cạnh mũi là đậm độ mô mềm trên CT hoặc bất thường tín hiệu trên MRI ở mỡ quanh xoang và thay đổi tín hiệu tuỷ xương
Granuloma có tín hiệu thấp trên T2W (do lắng đọng sắt, magnesium, mangan và sản phẩm thoái hoá của máu)
Aspergillus
Trang 140Viêm xoang do nấm xâm lấn
Trang 141Aspergilosis
Trang 142Viêm xoang do nấm xâm lấn nội sọ
Trang 143Aspergilosis
Trang 144Aspergilloma
Trang 145 Liên quan với tiểu đường (75%)
Bệnh học tương tự Aspergillus
Murcomycosis
Trang 146Murcomycosis
Trang 147Blastomycosis
Trang 148Blastomycosis
Trang 149KÝ SINH TRÙNG
Trang 150 Miễn dịch bình thường
cysticercosis.
Suy giảm miễm dịch Toxoplasmosis
Trang 151 Nhiễm ký sinh trùng thường gặp nhất ở hệ
thần kinh trung ương
Do Teania Solium xâm lấn ở giai đoạn ấu trùng.
Trang 153CÁC GIAI ĐOẠN CỦA NEUROCYSTICERCOSIS
Gđ 1
Tạo nang
Nang và đầu sán Không tăng quang.
Gđ 4
Thoái triển
Đóng vôi trên CT
và MRI
Trang 154Giai đoạn tạo nang
Trang 156Giai đoạn tạo keo/mô hạt
Trang 158GBM
Trang 160Nhiều giai
đoạn
Trang 161Dạng hình
chùm (racemose), viêm mạch và
nhồi máu
Trang 162T2W T1W + Gd CISS 3D
Trang 163Nang trong não thất-vai trò của CISS 3D
Trang 164Nang trong não thất
Trang 165Nang trong não thất
Trang 167T1W CISS 3D CISS 3D
Trang 168Cysticercosis khoang dưới nhện
Trang 174Cysticercosis hốc mắt
Trang 175Cysticercosis hốc mắt
Trang 177 CT các khối giảm đậm độ, phù xung quanh, tăng
quang dạng đặc hoặc viền.
MRI đồng hoặc giảm tín hiệu trung tâm trên T1W,
tăng quang viền hoặc nốt Tín hiệu trên T2W phụ
thuốc giai đoạn tổn thương.
Ví trí thường gặp nhất là hạch nền và ranh giới chất xám - trắng
đặc hiệu nhất của Toxoplasmosis (<30%)
Toxoplasmosis
hình ảnh
Trang 179Dấu hiệu “bia bắn lệch tâm”
Trang 183Phân biệt Toxoplasmosis vs
Lymphoma
Trang 184???
Trang 185?????
Trang 186?
Trang 189Viêm não amibe
Trang 190Sán máng não (schistosomiasis)
Trang 191Paragonimiasis
Trang 192Trypanosomiasis
Trang 193KẾT LUẬN
Hình ảnh nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương đa
dạng.
Khó chẩn đoán đặc hiệu nếu chỉ dựa vào hình ảnh.
Hình ảnh giúp chẩn đoán sớm, theo dõi điều trị, tiên lượng.
Một số dấu hiệu hình ảnh tương đối đặc hiệu cần nhớ (cysticercosis, toxoplasmosis, lao, herpes virus …)
Kết hợp giữa MRI thường quy và DWI, PWI, MRS giúp thêm thông tin chẩn đoán, theo dõi điều trị