1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÓA học 8 học kỳ 2 20192020

61 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẬN DỤNG: Câu 1: Dựa vào quy tắc hóa trị, lập công thức hóa học các hợp chất sau: `Tên nguyên tố Kí hiệu hóa học Hóa trị Hợp chất với oxi Oxit kim loại hay oxit phi kim Câu 2: Hoàn th

Trang 1

Nếu b:a chưa gọn thì rút gọn (thường là cho 2 hoặc 3)

Bảng hóa trị của một số nguyên tố, nhóm nguyên tử quen thuộc:

Nguyên tố, nhóm nguyên tử Hóa trị phổ

Trang 2

Khối lượng mol (g/mol)

2 Liên hệ giữa số mol và thể tích chất khí (lít) ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc)

Trong điều kiện tiêu chuẩn (đktc): nhiệt độ 0oC, áp suất 1 atm

Trang 3

Khí Nitơ ( ) 0,5

3 Công thức tính tỉ khối:

M

M

Thường gặp: 

2

A A

M d

kk

M d

29

Với A

B

d là (không có đơn vị)

Vận dụng: Hoàn thành bảng sau:

chất A (g/mol)

Khối lượng mol

d

Cl2 Không khí

III TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Bước 1: Lập phương trình hóa học (viết phương trình kí hiệu và cân bằng) Hạ hệ số*

* Với HS quen với việc tính theo phương trình thì không cần hạ hệ số

Bước 2: Tính số mol

Bước 4: Từ số mol tính theo phương trình giải quyết bài toán

Vận dụng 1: Cho phản ứng hóa học sau:

2Na + 2H2O  2NaOH + H2

Tính số mol của H2O, NaOH, H2 Biết khối lượng Na phản ứng là 23 gam Vận dụng 2: Cho 5,4 gam nhôm (Al) tác dụng lượng vừa đủ khí Oxi (O2) Sau phản ứng thu được nhôm oxit (Al2O3) a Lập phản ứng hóa học? b Tính số mol Al Từ đó tính số mol khí Oxi, nhôm oxit? c Tính khối lượng nhôm oxit và thể tích khí O2 (đktc) Biết: Al = 27; O =16

HDedu - Page 3

Trang 4

CHƯƠNG 4 OXI – KHÔNG KHÍ

KÍ HIỆU HÓA HỌC: Nguyên tử khối:

Phân tử khí oxi: Phân tử khối:

Phân tử khí Ozon Phân tử khối:

A- TÓM TẮT LÝ THUYẾT CHƯƠNG I- TÍNH CHẤT CỦA OXI 1 Tính chất vật lý: - Ở trạng thái cơ bản, khí oxi ( ) là chất , màu, mùi, vị - không khí, trong Hóa lỏng ở , oxi lỏng có màu

2 Tính chất hóa học: - Khí oxi ( ) + Phi kim 

(C, S, N, P, H )

Ví dụ: C + O2 t o .CO2 (tên chất: khí )

P + O2 t o P2O5 (tên chất: )

H2 + O2 t o H2O (tên chất: )

? Có nên sử dụng H 2 trong hoạt động bơm bong bóng bay hay không? Giải thích?

Vì hỗn hợp 2H 2 và 1O 2 (hay 2H 2 : 1O 2 ) gây

- Khí oxi ( ) + Kim loại  (hóa trị kim loại cao) (Trừ )

Ví dụ: Cu + O2 t o .CuO (tên chất: .)

Fe + O2t o Fe2O3 (tên chất: . . . )

Fe + O2  Fe3O4 (tên chất: .)

Ag + O 2  - Khí Oxi ( ) tác dụng hợp chất: Ví dụ: C3H8 + O2 t o CO2 + H2O Propan (thành phần khí gas) Trong hợp chất, oxi thường có hóa trị

Trang 5

VẬN DỤNG:

Câu 1: Dựa vào quy tắc hóa trị, lập công thức hóa học các hợp chất sau:

`Tên nguyên tố Kí hiệu hóa học Hóa trị Hợp chất với oxi Oxit kim loại hay

oxit phi kim

Câu 2: Hoàn thành các phản ứng hóa học với chất tham gia là Oxi và các nguyên tố ở bảng câu 1;

sản phẩm tạo thành là hợp chất với oxi ở bảng câu 1

Ví dụ: C + O2 t o CO2 (tên chất: khí cacbonic)

Câu 3: Nối các dữ kiện ở cột A và cột B Hoàn thành các phản ứng (cân bằng phản ứng): CỘT A CỘT B Ví dụ: 2Zn + O2 t o 2ZnO (tên chất: kẽm oxit) Trong hợp chất, oxi thường có hóa trị

HDedu - Page 5

Trang 6

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 15 gam than đá (thành phần chính chứa cacbon) a Viết phản ứng hóa học xảy ra? b Giả sử thành phần của than đá chỉ chứa cacbon, tính thể tích khí CO2 (đktc)? c Thực tế than đá chỉ chứa 98% là cacbon Còn lại là tạp chất khác Tính thể tích CO2 thực tế (đktc) thu được khi đốt cháy 15 gam than đá nói trên?

Câu 5*: Một thanh sắt nặng 50 gam để ngoài không khí Sau một thời gian người ta đem cân, thấy khối lượng thanh sắt lúc này là 51,6 gam a Phản ứng hóa học nào đã xảy ra, viết và cân bằng phản ứng đó? b Khối lượng thanh sắt tăng lên là do đâu? Tính khối lượng chất đã tác dụng với thanh sắt đó? Giả sử các quá trình xảy ra theo lý thuyết (không có quá trình phụ xảy ra)?

Câu 6*: Thành phần chính của một loại gas dùng trong gia đình là propan (C3H8) Người ta ước tính cứ đốt cháy 1 mol khí gas nói trên bằng khí oxi thì thu được 2044 kJ

a Biết sản phẩm thu được là khí cacbonic (CO2) và nước Viết và cân bằng phản ứng hóa

học của quá trình trên?

b Tính thể tích khí O2 cần để đốt cháy 1 mol Propan nói trên? Biết Oxi chiếm khoảng 20%

thể tích không khí?

Trang 7

d*** Giả sử có một ấm chứa được 3 lít nước để đun sôi ấm nước nói trên người ta cần

một lượng nhiệt là 1022 kJ Tính số mol Propan đã dùng? Các quá trình xảy ra hoàn toàn, không tính đến ảnh hưởng của vật liệu ấm nước

Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

HDedu - Page 7

Trang 8

II SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP - ỨNG DỤNG CỦA OXI

1 Sự oxi hóa là

Ví dụ: Quan sát bảng phụ lục II.1 Ghi rõ ràng các phản ứng sau có sự oxi hóa hay không?

2 Phản ứng hóa hợp là

Phương trình phản ứng tổng quát

4P + 5O2 t o 2P2O5

CaO + H2O  Ca(OH)2

2CO + O2 t o 2CO2

2Fe(OH)3 t o Fe2O3 + 3H2O

3Fe + 2O2  Fe3O4

Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O

CaCO3 t o CaO + CO2

2C3H6 + 9O2 t o 6CO2 + 6H2O

3 Ứng dụng của oxi: HS nghiên cứu tại liệu SGK, internet vẽ sơ đồ các ứng dụng của oxi:

Trang 9

VẬN DỤNG:

Câu 1: Cho thí nghiệm sau Lấy một viên than nhỏ, đốt trên ngọn lửa cho đến khi nóng đỏ Sau

đó dùng một chiếc cốc thủy tinh úp lên viên than đó?

a Vừa úp chiếc cốc lên viên than có tiếp tục đỏ hay không? Trả lời

b Một lúc sau úp chiếc cốc lên viên than có tiếp tục đỏ hay không? Trả lời

c Giải thích rõ ràng thí nghiệm trên?

Câu 2: Vào một ngày trời nắng, rất nắng Ánh nắng chiếu xuyên qua cửa sổ lớp 8A Thấy vậy, các bạn học sinh đóng các cửa sổ cửa chính lại để ngăn ánh nắng Nhưng một lúc sau khi thầy dạy môn Hóa học vào lớp yêu cầu các bạn học sinh mở một số cánh cửa ở khu vực ít nắng ra Giải thích quyết định của thầy giáo dạy Hóa học Yêu cầu giải thích ngắn gọn theo sự hiểu biết của bản thân?

Câu 3: Ở các gia đình ở khu vực vùng nông thôn, vì chưa có điều kiện để sử dụng bếp điện, bến gas người dân thường dùng củi để đốt trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày Sử dụng hiểu biết của bản thân cho biết: a Nên xây dựng bếp ở khu vực thoáng đãng (có không khí lưu thông) hay ở khu vực kín khí (không có không khí lưu thông)? Giải thích ngắn gọn sự lựa chọn của mình? b Ứng dụng lựa chọn của câu a Nếu như nhà em tổ chức tiệc nướng thì bếp than dùng để nướng thịt nên để ở nơi như thế nào hợp lý?

Câu 4: Khi dập tắt các đám cháy thông thường người ta thường sử dụng một số vật dụng phủ lên trên đám cháy ví dụ như giẻ lau tẩm nước, cát Dựa vào hiểu biết của mình em hãy cho biết tại sao người ta lại sử dụng các phương pháp trên để dập tắt một số loại đám cháy thông thường?

HDedu - Page 9

Trang 10

Câu 5: Đốt cháy 6,2 gam photpho đỏ trong bình kín chứa 2,24 lít khí Oxi (đktc) tạo thành chất rắn màu trắng màu trắng điphotpho pentaoxit (P2O5) a Hoàn thành phương trình phản ứng hóa học của quá trình trên? b Dựa vào số liệu đề bài xác định khối lượng điphotpho pentaoxit? c Sau phản ứng, chất tham gia còn dư là chất nào? Khối lượng chất dư đó là bao nhiêu?

Bài 6: Axetilen có công thức hóa học (C2H2) Trong công nghiệp, người ta sử dụng đèn xì Oxi – axetilen để hàn, cắt kim loại a Biết sản phẩm của của quá trình trên là CO2 và H2O Hoàn thành phương trình phản ứng hóa học? b Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí Tính thể tích không khí cần sử dụng cho bình khí axetilen nặng 60kg (biết khối lượng vỏ bình nặng 8 kg)? Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Trang 11

2 Phân loại: Oxit chia làm loại chính

Hợp chất của Oxi với nguyên tố là Phi kim gọi là: thường là

Ví dụ: SO2, SO3, N2O, N2O5, P2O5,

Cách gọi tên oxit của nguyên tố phi kim:

Tiền tố*TÊN PHI KIM + Tiền tố*OXIT

Tiền tố*: là số nguyên tử của nguyên tố phi kim, oxi Một số tiền tố: Mono là 1 (mono thường không đọc), đi là 2, tri là 3, tetra là 4, penta là 5…

Ví dụ: Gọi tên các oxit sau:

Hợp chất của Oxi với nguyên tố kim loại gọi là: thường là

Ví dụ: Fe2O3, Na2O, K2O, CaO, Al2O3

Cách gọi tên oxit của nguyên tố kim loại:

TÊN KIM LOẠI (hóa trị*) + OXIT

Hóa trị* chỉ gọi cho các trường hợp kim loại nhiều hóa trị như: Sắt (II, III); Đồng (I, II), Crom (II,

III )

Ví dụ: Gọi tên các oxit sau:

Sắt (II) oxit

HDedu - Page 11

Trang 12

VẬN DỤNG:

Câu 1: Hoàn thành bảng sau:

Sắt (III) oxit

Điphotpho pentaoxit

CuO Canxit oxit

N2O5 NO2 N2O Nhôm oxit

Câu 2: Hoàn các phản ứng sau, gọi tên các chất có trong phản ứng:

Cacbon oxit Khí oxi Cacbon đioxit (Oxit kim loại)

Câu 3: Lập phương trình phản ứng khi:

a Cho photpho tác dụng với khí oxi Sau phản ứng thu được điphotpho pentaoxit

Trang 13

IV ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

1 Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm:

Mục đích: Nguyên tắc chung: nhiệt phân các hợp chất giàu oxi dễ bị phân hủy

KMnO4 t o .K2MnO4 + MnO2 + O2

Kali pemanganat Kali manganat Mangan (IV) oxit

KClO3

o t

2Fe(OH)3 t o Fe2O3 + 3H2O

3Fe + 2O2  Fe3O4

Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O

CaCO3 t o CaO + CO2

2C3H6 + 9O2 t o 6CO2 + 6H2O

4 Nhận biết khí oxi: Khí oxi làm tàn đóm

HDedu - Page 13

Trang 14

VẬN DUNG:

Câu 1: Cho sơ đồ mô tả việc điều chế khí Oxi trong phòng thí nghiệm:

a Điền các hóa chất cần thiết vào sơ đồ: KMnO4, Bông, Nước, Khí oxi?

b Người ta có thể sử dụng hóa chất nào khác để thay thế cho KMnO4?

c Phương pháp thu khí oxi trong thí nghiệm được gọi là phương pháp gì? Giải thích?

d Ngoài phương pháp thu khí oxi ở câu c người ta còn dùng phương pháp nào để thu khí

oxi hay không? Giải thích?

Câu 2: Trong các hóa chất dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ở Câu 1 Hãy cho biết: a Nếu lấy cùng 1 mol KClO3 (trộn bột MnO2 làm xúc tác) và 1 mol KMnO4 thì lượng khí oxi thu được ở phản ứng nào nhiều hơn? b Nếu lấy cùng 100 gam KClO3 (trộn bột MnO2 làm xúc tác) và 1 mol KMnO4 thì lượng khí oxi thu được ở phản ứng nào nhiều hơn? Học sinh làm tròn 1 số sau dấu phẩy

Trang 15

V KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY

1 Thành phần không khí:

HS tra từ khóa “biều đồ thành phần không

khí” điền vào biểu đồ

Thông thường khí oxi chiếm khoảng %

thể tích không khí Khí có nhiều nhất trong không khí là (kí hiệu: ) chiếm khoảng % thể tích không khí Một số khí còn lại như

chiếm tỉ lệ % thể tích không khí Không khí ô nhiễm là không khí có chứa nhiều ; do hoạt động của ,

Để bảo vệ không khí cần

2.Sự cháy – sự oxi hóa chậm: - Sự cháy là:

Điều kiện để xảy ra sự cháy là: đủ và đủ

Muốn dập tắt sự cháy cần: hạ và cách li đám cháy với

- Sự oxi hóa chậm là:

HDedu - Page 15

Trang 16

B TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 4

Câu 1: Trong phòng thí nghiệm khí oxi được điều chế bằng cách

A chưng cất phân đoạn không khí lỏng

B nhiệt phân một số hợp chất giàu oxi (KMnO4, KClO3 )

C khai thác trong lòng đất

D điện phân nước (có pha một ít H2SO4 loãng)

Câu 2: Ở trạng thái cơ bản khí oxi là

A chất rắn, có màu trắng

B chất khí, không màu, không mùi

C chất lỏng, có màu xanh

D chất lỏng, không màu, không mùi

Câu 3: Lưu huỳnh đioxxit có công thức hóa học là

Câu 4: N2O5 có tên gọi là

Câu 5: Nguyên tố phổ biến nhất trong lớp vỏ trái đất là

Câu 6: Fe2O3 có tên gọi là

A Oxit sắt từ B Sắt (III) oxit, C Sắt từ oxit D Sắt (II) oxit

Câu 7: Công thức hóa học của đồng (II) oxit là

Câu 8: Oxit phi kim nào dưới đây không phải là oxit axit:

Câu 9: Tính chất nào không phải của oxi

A Tác dụng với một số phi kim tạo ra oxit phi kim

B Tác dụng với hầu hết kim loại tạo ra oxit kim loại

C Tác dụng với một số hợp chất

D Tác dụng mãnh liệt với các halogen (F2, Cl2, Br2, I2 )

Câu 10: Khí oxi nặng hơn không khí (Mkk = 29) khoảng

A 11,00 lần B 1,01 lần C 0,11 lần D 1,10 lần

Câu 11: Oxit nào sau đây không phải là oxit kim loại:

Câu 12: Oxi không tác dụng với

A sắt, natri, canxi B bạc, vàng, vàng trắng

Trang 17

C nhôm, kẽm, đồng D sắt, đồng, magie

Câu 13: Công thức hóa học của oxit sắt từ là

Câu 14: Thành phần % khí Oxi trong không khí thông thường là:

A Lớn hơn 25% thể tích không khí

B Bằng đúng 20% thể tích không khí

C Khoảng 20% thể tích không khí

D Dưới 17% thể tích không khí

Câu 15: Dãy các chất là oxit axit là:

Câu 16: Hóa trị của sắt trong hợp chất Fe2O3 là

Câu 17: Khí sunfurơ là tên gọi khác của

A lưu huỳnh oxit (SO3) B lưu huỳnh tetraoxit (SO2)

C lưu huỳnh đioxit (SO2) D lưu huỳnh trioxit (SO3)

Câu 18: Hóa trị của đồng trong hợp chất CuO là

Câu 19: Phần trăm về khối lượng của oxi trong oxit nào dưới đây là cao nhất?

Câu 20: Dãy gồm các chất là oxit kim loại là

Câu 21: Dãy các chất là oxit phi kim là

Câu 22: Dãy các chất là oxit bazơ là:

Câu 23: Khí cacbonic là tên gọi khác của

A đicacbon pentaoxi (CO) B cacbon oxit (CO2)

C cacbon đioxit (CO2) D đicacbon oxit (CO)

Câu 24: Phản ứng điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là:

A 2MnO2t o 2MnO + O2

B 2H2O H SO (l) ñpdd

2 4 2H2 + O2

HDedu - Page 17

Trang 18

C Không khí lỏng chöng caátKhí oxi

D 2KMnO4 t o K2MnO4 + MnO2 + O2

Câu 25: Cho các phản ứng sau:

D Không khí lỏng chöng caátKhí oxi

Câu 27: Cho dãy chất sau: Na2O, SO2, SO3, K2O, NaOH, K2SO4, Na2CO3, CO2, số chất là oxit là

Câu 28: Cho các phản ứng sau:

2KMnO4 t o K2MnO4 + MnO2 + O2 (1)

HCl + NaOH  NaCl + H2O (2)

Câu 30: Hóa trị của sắt trong hợp chất Fe3O4 là

Trang 19

CHƯƠNG 5: HIĐRO – NƯỚC

H2 + MgO t o

Hiện tượng đặc trưng của phản ứng

(1)

3 Ứng dụng: HS xem ứng dụng SGK vẽ sơ đồ vào ô bên dưới, có thể tham khảo trên internet

Khí hidro còn được gọi là Khinh khí

HDedu - Page 19

Trang 21

Nguyễn Đức Thuận – FB: https://www.facebook.com/groups/hoahocthaythuan/ | TH THCS – THPT PHAN CHU TRINH

VẬN DỤNG:

Câu 1: Viết phương trình phản ứng hóa học của hiđro với:

Câu 2: Hoàn thành chuỗi các phản ứng hóa học sau: a Fe  Fe3O4  Fe  Fe2O3 b Zn  ZnO  Zn c Cu  CuO  Cu

Câu 3: Khử hoàn toàn một lượng sắt (III) oxit bằng khí hiđro Sau phản ứng thu được 11,2 gam sắt a Sắt (III) oxit có công thức hóa học là gì? b Viết phản ứng hóa học? c Tính khối lượng sắt (III) oxit đã tham gia phản ứng? d Tính thể tích khí hiđro cần dùng cho quá trình trên? e Trên thực tế lượng hiđro cần dùng dư so với lượng thực tế 20% để phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính thể tích khí H2 dùng trong trường hợp này? Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Không xảy ra các quá trình phụ trong các phản ứng hóa học

Câu 4: Dẫn 2,24 lít khí hiđro qua 10,8 gam sắt (II) oxit

a Sắt (II) oxit có công thức hóa học là gì?

b Viết phản ứng hóa học?

c Trong hai chất khí hiđro và Sắt (II) oxit chất nào dư?

HDedu - Page 21

Trang 22

d Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính khối lượng chất rắn thu được?

Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Không xảy ra các quá trình phụ trong các phản ứng hóa học

Câu 5: Hiđro ở dạng lỏng và oxi lỏng được nạp vào

khoang nhiên liệu để vận hành động cơ cho tên lửa du

hành vào vũ trụ Tính lượng oxi cần thiết để đốt cháy hết

1 tấn hiđro nhiên liệu?

Xem như qua trình phản ứng xảy ra hoàn toàn

Trang 23

II- ĐIỀU CHẾ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾ:

1 Điều chế hiđro:

- Trong phòng thí nghiệm: Nguyên tắc

chung

Kim loại (Mg, Al, Fe, Zn ) + Axit clohidric   Muối clorua (-Cl) + khí hiđro

Kim loại (Mg, Al, Fe, Zn ) + Axit axit sunfuric   Muối sunfat (=SO4) + khí hiđro

Ví dụ:

Hiện

tượng

Phương pháp thu khí hidro trong phòng thí nghiệm:

- Trong công nghiệp: điện phân nước (HS tham khảo thêm trong SGK)

2 Phản ứng thế là

Xem lại định nghĩa phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế Phân loại vào bảng sau:

Trang 24

CaCO3 t o CaO + CO2

Fe + H2SO4 FeSO4 + H2

KMnO4t o K2MnO4 + MnO2 + O2

2Fe(OH)3 t o Fe2O3 + 3H2O

Trang 25

Khí hiđro H2

Câu 2: Cho 19,5 gam kẽm tác dụng hết với dung dịch axit clohidric Hãy cho biết:

a Viết phản ứng hóa học xảy ra?

b Tính thể tích khí Hiđro thu được?

c Dẫn từ từ khí hiđro thu được ở thí nghiệm trên qua 19,2 gam sắt (III) oxit Tính khối

lượng sắt thu được?

Câu 3: Cho 22,4 gam sắt tác dụng với dung dịch loãng chứa 24,5 gam axit sunfuric (H2SO4)

a Viết phản ứng hóa học?

b Chất nào còn dư trong quá trình phản ứng?

c Tính thể tích khí hiđro thu được?

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 7g kim loại M hóa trị II trong dung dịch axit clohidric Sau phản ứng thu được 2,8 lít khí Hiđro

a Viết phản ứng hóa học với kim loại M?

b Xác định kim loại M?

HDedu - Page 25

Trang 26

Trang 27

Hịa tan được nhiều chất, là dung mơi quan trọng

1 Tại sao nước biết nước cĩ cơng thức là H 2 O?

Khí sinh ra ở cột bên trái là khí

Khí sinh ra ở cột bên phải là khí

Thể tích khí gấp khoảng lần thể

tích khí

Sau khi kích điện thể tích nước ở bình B nhiều hơn bình A do khí và tác dụng với nhau

Kết luận: Nước cĩ cơng thức là:

Phản ứng hĩa học: H2 + O2 tialưả đienä

2 Tính chất hĩa học:

(Li, Na, K, Ca, Ba )

tỉ lệ thể tích 1:2

HDedu - Page 27

Trang 28

Ví dụ: Na + H2O  + Ba + H2O 

+

Dung dịch bazơ tan làm quỳ tím hóa

(Li 2 O, Na 2 O, K 2 O, CaO, BaO )

Ví dụ: K2O + H2O  và BaO + H2O 

Dung dịch bazơ tan làm quỳ tím hóa

(CO 2 , SO 2 , SO 3 , N 2 O 5 , P 2 O 5 )

Dung dịch axit làm quỳ tím hóa (hồng)

Ví dụ: P2O5 + H2O  và SO2 + H2O 

3 Vai trò - Ứng dụng – Bảo vệ ô nhiễm môi trường:

Rất cần cho sự sống của

con người và sinh vật

Ngoài ra còn có một số ứng dụng khác như:

Nước ngọt trên trái đất chỉ chiếm % trong đó chỉ có khoảng là dùng được

Trang 29

Nước là thành phần thiết yếu của cuộc sống Liên hệ bản thân em sau khi học bài này nêu giải pháp thực tế mà bản thân em làm được bảo vệ nguồn nước sạch?

Nêu một số hoạt động gây ô nhiễm môi trường nước mà em quan sát thấy ngoài đời thực, hoặc

qua internet, báo chí (lưu ý – ghi thực tế)?

HDedu - Page 29

Trang 30

Để duy trì hoạt động cơ thể tốt nhất số lượng nước cần uống trong một ngày của em là: ml tương đương với lít

Câu 2: Cho các oxit sau: SO3, Na2O, Al2O3, CaO, P2O5, CuO, CO2

a Các oxit tác dụng với nước

là:

b Phản ứng minh họa:

Câu 3: Cho các chất bột màu trắng: CaO, P2O5, MgO Trình bày phương pháp nhật biết các loại chất bột này?

Hướng dẫn trình bày:

Mẫu thử

Thuốc thử 1 Hiện tượng 1 Hiện tượng 1’ Hiện tượng 1’’

Xem xét các hiện tượng xem cái nào khác biệt so với hai hiện tượng còn lại Khi đó, chất

có hiện tượng khác biệt đã được nhận biết

Phương trình hóa học (nếu có):

Câu 4: Đem 9,75 gam kali cho vào nước

a Viết phản ứng hóa học?

b Hiện tượng của phản ứng trên là gì?

c Tính thể tích khí thu được sau phản ứng?

Ngày đăng: 17/01/2021, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w