Có bao nhiêu cách chọn ra 5 số từ tập A mà các số đó lập thành một cấp số nhân tăng có công bội là một số nguyên dương.. Tính xác suất để bí thư và phó bí thư không cùng một giới tí[r]
Trang 1Câu 1: Cho đa giác đều 100 đỉnh Tính số tam giác tù có các đỉnh là đỉnh của đa giác đó.
A 117600 B 115700 C 121200 D 119200
Lời giải
Cách 1: Đa giác 100 đỉnh nên có 100 cạnh
Nếu tam giác ABC tù tại A giữa B và C (trên cung BC) cần có ít nhất 50 đỉnh
Chọn A ta có 100 cách
Gọi vị trí hai đỉnh còn lại là a a1, 2 với thứ tự đánh số a1a2
Suy ra 1a1a2 99
Giữa hai đỉnh B C, có ít nhất 50 đỉnh 1 a1a2 50 49
Suy ra số cách chọn 2 đỉnh B C, là 2
49
C Vậy số tam giác tù có các đỉnh là đỉnh của đa giác là 2
49
100.C 117600 tam giác
Cách 2: Giả sử đặt tên các đỉnh là A A A1 2 100 với A1 là một đỉnh nào đó.
Xét đường kính A A1 51 chia các đỉnh của đa giác thành hai phần mỗi bên có 49 đỉnh.
Xét tam giác A A A 1 i j với i j theo đúng thứ tự đó Để tam giác tù thì A A i, j là hai đỉnh bất kỳ
trong các đỉnh A2 đến A50 nên có 2
49
C tam giác Vậy có 2
49
100C tam giác.
Câu 2: Cho đa giác đều 2018đỉnh Nối ngẫu nghiên 3đỉnh bất kỳ của đa giác Tính xác suất để nhận
được 1 tam giác nhọn
A 1007
3027
3 2018
Lời giải
Gọi ( )O là đường tròn ngoại tiếp đa giác
Tam giác ABC không nhọn khi 0 0
A sđ BC từ B đến C (cung nhỏ BC) có ít nhất 180 : 360 1009
2018 cạnh của đa giác (không kể B và C).
Chọn A suy ra có 2018 cách
Đánh thứ tự theo chiều kim đồng hồ từ 1 đến 2017 điểm
Gọi a a1, 2 là thứ tự 2 đỉnh B C, .
Suy ra 1a1a2 2017
Giữa B và C có ít nhất 1008 đỉnh 1 a1a21008 1009
Suy ra số cách chọn vị trí B C, là 2
1009
Vậy xác suất được 1 tam giác nhọn là
2 1009 3 2018
2018 1007 1
4034
C C
Trang 2Câu 3: Cho đa giác đều 2n đỉnh nội tiếp đường tròn tâm O Hỏi có bao nhiêu tứ giác mà các cạnh của
nó đều là đường chéo của đa giác đã cho?
A 2 n C23n5 B n C 23n5 C
3
2 5 2
n
n C
D
3
2 5 4
n
n C
Hướng dẫn giải
Chọn C
Chọn được tứ giác ABCD thỏa mãn khi và chỉ khi giữa A và B, B và C, C và D, D và A
có ít nhất một đỉnh Có 2n cách chọn đỉnh A, sau đó đánh số thứ tự các đỉnh còn lại như hình vẽ
Gọi x x x B, C, D là vị trí của các đỉnh B C D, , ta có 2x B x C x D 2n 2
Giữa B và C, C và D có ít nhất một đỉnh nên 2x B x C1x D 2 2 n 4, suy ra số cách chọn các đỉnh B C D, , là 3
2n 5
C Số cách chọn bốn đỉnh A B C, , , D là 3
2 5
2 n C n
Do vai trò của A B C, , , D như nhau nên có 2 23 5 23 5
tứ giác
Câu 4: Cho tập hợp X 1; 2;3; 4;5 biết có đúng 7812 số có n n * chữ số được chọn từ tập hợp
sao cho tổng các chữ số là một số lẻ Tìm n
Lời giải
Cách 1 :
Có 5n số có n chữ số được lập từ tập X .
Ký hiệu A n là các số có n chữ số có tổng chẵn được lập từ X Ký hiệu B n là các số có n chữ
số có tổng lẻ được lập từ X , đặt A n x B n, n y n suy ra 5n
n n
x y Với mỗi phần tử của A n có 2 cách thêm vào số cuối từ tập X để được phần tử của A n1.
Với mỗi phần tử của A n có 3 cách thêm vào số cuối từ tập X để được phần tử của B n1.
Với mỗi phần tử của B n có 3 cách thêm vào số cuối từ tập X để được phần tử của A n1.
Với mỗi phần tử của B n có 2 cách thêm vào số cuối từ tập X để được phần tử của B n1.
Trang 3Suy ra
1
1
2
3
1 2 3
2x n3 3 x n12y n1
1 1
2
3
4x n 5x n1 Xét phương trình 2 4 5 0 1
5
t
t
,
Do 7812 5n 15624 1n
n
y n là số chẵn nên 5n 15625 6
n
Cách 2 :
Ta nhận thấy các số lẻ là 1,3,5 và số chẵn là 2, 4 Đáp án của bài toán là tổng các hệ số lẻ của
khai triển 3x 2n cho nên ta có số các số lẻ là 5 1
2
n n
Do 7812 5n 15624 1n
n
y n là số chẵn nên 5n 15625 6
n
Câu 5: Xét tập hợp A gồm tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau Chọn ngẫu nhiên 1 số từ A
Tính xác xuất để số được chọn có chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng trước (tính từ trái sang phải)
A 74
62
1
3 250
Lời giải
Số các số tự nhiên có 5 chữ số là: 9.9.8.7.6 27216.
Số thỏa mãn có chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng trước (tính từ trái sang phải ) là abcde
suy ra a 0 b c d e, , , 0
Với mỗi cách chọn ra 5 số trong 9 số từ 1 đến 9 ta được 1 số thỏa mãn có chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng trước Vậy có 5
9 126
Vậy xác suất là: 126 1
27216 126
Câu 6: Sắp xếp 12 học sinh của lớp 12A gồm có 6 học sinh nam và 6 học sinh nữ vào một bàn dài
gồm có hai dãy ghế đối diện nhau (mỗi dãy gồm có 6 chiếc ghế) để thảo luận nhóm Tính xác suất để hai học sinh ngồi đối diện nhau và cạnh nhau luôn khác giới
A 9
9
5987520. C
9
299760. D
9
8316.
Lời giải
Cách 1: Đánh số thứ tự ghế từ 1 đến 12
Xếp 12 học sinh vào 12 ghế có n 12!
Biến cố A:” hai học sinh ngồi đối diện nhau và cạnh nhau luôn khác giới”
Thực hiện: Chọn 1 trong 2 bộ số chẵn hoặc lẻ xếp 6 bạn nam vào, sau đó xếp 6 bạn nữ vào bộ ghế còn lại, ta có n A 2.6!.6!.
Vậy
1 462
n A
p A
n
Trang 4Cách 2: Không gian mẫu là xếp 12 học sinh vào một bàn dài gồm có hai dãy ghế đối diện nhau nên n 11!.
Biến cố A:” hai học sinh ngồi đối diện nhau và cạnh nhau luôn khác giới” n A 6!.5! Vậy
1 462
n A
P A
n
Câu 7: Cho đa giác đều có 2018 đỉnh nội tiếp trong đường tròn O Nối ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa
giác đó Tính xác suất để chọn được một tam giác có tất cả các góc lớn hơn 45
A 1515
505
550
5151
8068.
Lời giải
Chọn 3 đỉnh từ 2018 đỉnh có C20183 n C20183
Gọi Q là biến cố “ Tam giác được chọn có tất cả các góc lớn hơn 45 “
Ta đi tìm các kết quả thuận lợi cho biến cố Q
- Chọn đỉnh A từ 2018 đỉnh có 1
2018
C cách
- Vì tam giác được chọn có các góc lớn hơn 45 nên ta phải chọn B , C sao cho khoảng cách
giữa AB , BC , CA tối thiểu là 504 điểm.
- Gọi x 503, y 503, z 503 lần lượt là số điểm giữa AB , BC , CA
- Áp dụng bài toán chia kẹo Euler và giả thiết ta có: x y z 2015 503.3 506
- Chọn 2 từ 505 đỉnh có 2
505
C cách Tuy nhiên số cách chọn đã bị lặp 3 lần
- Vậy số kết quả thuận lợi của biến cố Q là
2 505 2018
3
C
- Xác suất để chọn được tam giác thỏa mãn yêu cầu bài toán là
2 505 3 2018
2018
3
C
P Q
C
Vậy chọn đáp án B.
Bổ sung kiến thức: Bài toán chia kẹo Euler:
Có bao nhiêu cách chia k chiếc kẹo giống nhau cho t đứa trẻ (k t ) sao cho ai cũng có kẹo?
Giải:
Số cách cần tìm chính là số nghiệm nguyên dương của phương trình: x1x2 x t k
Xếp k chiếc kẹo thành 1 hàng ngang, giữa chúng có k 1chỗ trống
Số cách chia kẹo thỏa mãn điều kiện đề bài chính là số cách đặt t 1 "vách ngăn" vào t 1 chỗ trống trong số k 1chỗ trống nói trên (mỗi chỗ trống được chọn đặt 1 "vách ngăn"), tức là bằng 11
t k
C
Vậy đáp án là 1
1
t k
C
cách
Câu 8: Tập S gồm các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau được thành lập từ các chữ số: 0, 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8 Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S Xác suất để số được chọn không có 2 chữ
số chẵn đứng cạnh nhau là
A 11
29
13
97 560
Lời giải
Trang 5Số phần tử của không gian mẫu là 5
8
8.A Gọi số cần tìm là a a a a a a1 2 3 4 5 6 , a i a jvới ij và a1 tùy ý.
Xét bài toán tổng quát:
Có 6 vị trí khác nhau và có m chữ số chẵn Cần xếp m chữ số chẵn vào các vị trí đó sao cho các chữ số chẵn không đứng cạnh nhau
Gọi vị trí xếp các chữ số chẵn là a1, a2, …, a m.
Ta có 1a1a2 a m6
Do các chữ số chẵn không đứng cạnh nhau nên
1a a 1 a 2 a m m 1 6 m1 7 m
Suy ra số cách chọn vị trí xếp chữ số chẵn là 7m
m
C , m 7 m m3
Do đó số cách xếp m chữ số chẵn thỏa mãn ycbt 7m !
m
C m Tương tự với bài toán:
Có 4 chữ số khác nhau trong đó có m chữ số chẵn Số cách xếp m chữ số chẵn thỏa mãn ycbt
là 5m !
m
C m , m 5 m m2
Áp dụng vào bài toán đã cho:
m chữ số
chẵn
n chữ
số lẻ
Số các số lập được 1
a nhận cả số 0 2
3
4 3
2 4 2
5 .2!.4!4 5
C C C
3 3 3
5 .3!.3!4 4
C C C
1 0
a (a2 lẻ ) 2
3
4 3
1 1
4 .4!4
C C
2 3 2
4 .2!.3!4 3
C C C
Tổng số các số thỏa mãn ycbt là:
5 .2!.4!4 5 5 .3!.3!4 4 4 .4!4 4 .2!.3!4 3 9312
Xác suất cần tìm là 5
8
9312 97
8 560
P A
A
Giải thích thêm:
TH1: a1 nhận cả số 0
-KN1: Số cần lập có 2chữ số chẵn và 4 chữ số lẻ
Số cách chọn ra 2 chữ số chẵn là 2
5
C Số cách chọn ra 4 chữ số lẻ là 4
4
C Xếp 2 chữ số chẵn sao cho chúng không đứng cạnh nhau: Có C52.2! cách
Xếp 4 chữ số lẻ vào các vị.trí còn lại: Có 4! cách
Vậy có 2 4 2
5 .2!.4!4 5
-KN2: Số cần lập có 3 chữ số chẵn và 3 chữ số lẻ
Số cách chọn ra 3 chữ số chẵn là 3
5
C Số cách chọn ra 3 chữ số lẻ là 3
4
C Xếp 3 chữ số chẵn sao cho chúng không đứng cạnh nhau: Có C43.3! cách Xếp 3 chữ số lẻ vào các vị trí còn lại: Có 3! cách
Vậy có 3 3 3
5 .3!.3!4 4
C C C C
TH2: a 1 0, a2 lẻ
-KN1: Số cần lập có 2 chữ số chẵn và 4 chữ số lẻ trong đó a 1 0.
Chọn chữ số lẻ làm a2, có 1
4
C cách
Trang 6Số cách chọn thêm 1 chữ số chẵn là 1
4
C , số cách chọn thêm 3 chữ số lẻ là 3
3
C Xếp 4 chữ này vào 4 vị trí còn lại có 4! cách Vậy có 1 1 3
4 .4!4 3
E C C C cách
KN2: Số cần lập có 3chữ số chẵn và 3 chữ số lẻ trong đó a 1 0.
Số cách chọn thêm 2 chữ số chẵn là C42, xếp các chữ số chẵn vừa lấy ra vào 4 vị trí ( không lấy vị trí a2) sao cho không có chữ số chẵn nào đứng cạnh nhau, có 2
3.2!
C cách
Lấy 3chữ số lẻ vào xếp chúng vào các vị trí còn lại: Có 3
4.3!
C cách
Vậy có F C C C 42 .2!.3!43 32 cách
9312 97
B C E F
P A
Câu 9: Hỏi có tất cả bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 9 mà mỗi số có 2011 chữ số và trong đó có ít
nhất hai chữ số 9
A 10201016161.92008 B 102010 2010.92009 C 10201116161.92008 D 102011 2010.92009
Lời giải:
Chọn A.
Đếm số các số tự nhiên có 2011 chữ số chia hết cho 9:
+ Chọn 2010chữ số sau có 102010(cách chọn)
+ Chọn chữ số đứng đầu có 1(cách chọn)
Suy ra có tất cả 102010 số thỏa mãn
Đếm số các số tự nhiên có 2011 chữ số chia hết cho 9 và không chứa chữ số 9:
+ Chọn 2010chữ số đầu tiên có 8.92009(cách chọn)
+ Chọn chữ số đứng cuối cùng có 1(cách chọn)
Suy ra có tất cả 8.92009 số thỏa mãn
Đếm số các số tự nhiên có 2011 chữ số chia hết cho 9 và chứa đúng một chữ số 9:
TH1: Chữ số 9 đứng đầu
+ Chọn 2009chữ số ở giữa có 92009(cách chọn)
+ Chọn chữ số đứng cuối có 1(cách chọn)
Suy ra có tất cả 2009
9 số thỏa mãn
TH2: Chữ số 9 không đứng đầu
+ Chọn vị trí cho chữ số 9 có 2010(cách chọn)
+ Chọn chữ số đứng đầu ( không kể vị trí đã có chữ số 9) có 2008
8.9 (cách chọn)
+ Chọn chữ số còn lại có 1(cách chọn)
Suy ra có tất cả 2010.8.92008 số thỏa mãn
Vậy có tất cả: 102010 8.92009 92009 2010.8.92008102010 92010 2010.8.92008
2010 2008
10 16161.9
Câu 10: Xét dãy số gồm 7 chữ số, mỗi chữ số được chọn từ 0,1, ,9 thỏa mãn các điều kiện sau:
i) Chữ số ở vị trí số 3 là số chẵn
ii) Chữ số cuối cùng không chia hết cho 5 iii) Các chữ số ở vị trí 4,5,6 đôi một khác nhau.
Hỏi có bao nhiêu cách chọn?
A 2880 B 288000 C 28800 D 2880000
Lời giải
Gọi số cần tìm là a a a1 2 7
Trang 7Khi đó
1
a có 10 cách chọn
3
a có 5 cách chọn
7
a có 8cách chọn
2
a có 10 cách chọn
4, ,5 6
a a a có 3
10
A cách chọn.
Vậy có tất cả 3
10 10.5.8.10.A 2.880.000 cách chọn
Câu 11: Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có bốn chữ số Tính xác suất để số được chọn có dạng abcd
trong đó 1 a b c d 9
A 0, 014 B 0,0495 C 0, 079 D 0,055
Lời giải.
Không gian mẫu 9.103
Gọi A là biến cố “số được chọn có dạng abcd trong đó 1 a b c d 9.”
Ta có 1 a b c d 9 1 a b 1 c 2 d 3 12
Vậy số cách chọn bộ a b c d thỏa mãn là , , , 4
12
Vậy xác suất của biến cố A là
4 12
3 0,055 9.10
A A
C
Bình luận: điểm hay của lời giải là chuyển bài toán từ dấu “” thành dấu “” để xử lí nhanh – gọn
Câu 12: Có 2 học sinh lớp A, 3 học sinh lớp B và 4 học sinh lớp C xếp thành một hàng ngang sao cho
giữa hai học sinh lớp A không có học sinh lớp B Hỏi có bao nhiêu cách xếp hàng như vậy?
A 145152 B 108864 C 217728 D 80640
Lời giải
Xếp 5 học sinh của hai lớp A, B sao cho 2 học sinh lớp A đứng cạnh nhau có 2!.4! cách Chọn 5 trong 9 chỗ để xếp 5 học sinh này theo thứ tự đã xếp có C95 cách.
Xếp 4 học sinh lớp C có 4! cách
Vậy có tất cả 2!.4! .4! 145152C95 cách
Cách khác:
Gọi k là số học sinh lớp C ở giữa hai học sinh lớp A với k 0,1, , 4. Trước tiên ta đếm cách tạo thành cụm .
k
ACC C A
Chọn 2 học sinh lớp A xếp 2 đầu có 2! cách Chọn k học sinh lớp C xếp vào giữa hai học
sinh lớp A cóA4k cách Vậy có 2!.A4k cách tạo ra cụm .
k
ACC C A
Coi cụm
k
ACC C A
là một vị trí cùng với 9 k2 học sinh còn lại thành 9 k 1 8 k vị trí Xếp hàng cho các vị trí này có 8 k! cách Vậy với mỗi k như trên có 2! 8A4k k!
cách xếp hàng
Trang 8Vậy tổng số cách xếp hàng thỏa mãn đề bài là:
4 4 0
k
Câu 13: Gọi X là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số ( không nhất thiết đôi một khác nhau) được
thành lập từ các chữ số 2,0,1,8 Chọn ngẫu nhiên một phần tử từ tập X Tính xác suất để phần
tử được chọn là số chia hết cho 3
6
48
24
9
P
Lời giải
+ Ta có X abc a, 0 và a b c, , 0;1;2;8
Do đó a có 3 cách chọn là 1, 2,8
,
b c có 4 cách chọn nên số phần tử của tập X là 3.4.4 48
Số phần tử của không gian mẫu là n 48
+ Gọi A là biến cố : ‘‘ Số được chọn chia hết cho 3’’
Khi đó Aabc a, 0,a b c 3 A 102;120;108;180;111; 210; 201;222;810;801;888
11
n A
Vậy xác suất cần tìm là
11 48
n A P
n
Câu 14: Trên hai đường thẳng song song và d , ta lần lượt gắn vào đó m điểm và n điểm sao cho
17
m n , với m n , Tìm m , n để số tam giác có 3 đỉnh là 3 điểm trong điểm phân biệt
ở trên là lớn nhất
Lời giải Chọn.
Số tam giác được tạo thành từ 17 điểm đã có là
m n m n
m m
Ta có
m 8 17
2 9
15 17 2
2
m m
Mà f 8 540 và f 9 540 nên để số tam giác là lớn nhất thì m n 98 m n 89
Câu 15: Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 4chữ số lập được từ tập hợp X 1, 2,3, 4,5,6,7,8,9
.Chọn ngẫu nhiên một số từ tậpX Tính xác suất để số chọn được là số chia hết cho 6
A 4
9
1
4
9.
Lời giải
+) Không gian mẫu: n 94
+) Gọi A là biến cố để chọn được số chia hết cho 6;
Trang 9+) Gọi số cần lập là a a a a , do 1 2 3 4 a a a a1 2 3 46 a a a a1 2 3 42
+) a4 có 4 cách chọn 2, 4, 6,8 và a a1, 2 có 92 cách chọn:
- Nếu a1a2a4 3k a3 sẽ có 3 cách chọn 3,6,9
- Nếu a1a2 a4 3k1 a3 sẽ có 3 cách chọn 2,5,8
- Nếu a1a2 a4 3k2 a3 sẽ có 3 cách chọn 1, 4, 7
+) Tổng cộng n A 4.9 3 9722 +) Xác suất:
4 27
A A
n P
n
Câu 16: Cho đa giác đều 16 cạnh Hỏi có bao nhiêu tứ giác nhận các đỉnh của đa giác là đỉnh và cạnh
của tứ giác không trùng với cạnh của đa giác đều 16 cạnh
Lời giải
Xét bài toán tổng quát sau : Trên đường tròn cho các điểm A A1, 2, ,A n theo chiều kim đồng hồ Có bao nhiêu các tô màu k điểm trong n điểm trên sao cho không có hai điểm liên tiếp nào
được tô
Gọi n đỉnh là: A A1, 2, ,A n-1,A n Ta sẽ cố định đỉnh A1.
Trường hợp 1: Xét đỉnh A1 không được chọn
1
1 2
x
2
1
x
-3
2
6 7
x
-
-3
1 A n
-1
k
k n x
A
+
-Số cách chọn k đỉnh thỏa yêu cầu bài toán tương ứng với số bộ nghiệm nguyên (x x1, , ,2 x k+1)
của phương trình x1+ + +x2 x k+1= -n k với điều kiện x i³ 1, (i=1, ,k) x k+1³ 0.
Khi đó có C n k k- cách
Trường hợp 2: Xét đỉnh A1 được chọn.
1
A
1
1
x
-2
2
6 7
x
- - 3 - - A n-1
k
k n x
A
-Số cách chọn k đỉnh thỏa yêu cầu bài toán tương ứng với số bộ nghiệm nguyên (x x1, , ,2 x k)
của phương trình x1+ + +x2 x k = -n k với điều kiện x i³ 1, (i=1,k)
Khi đó có 1 1
k
n k
C
cách
Vậy ta có số cách chọn k đỉnh thỏa yêu cầu bài toán là : 1
1
n k n k
+ - - cách.
Áp dụng cho bài toán trên với n=16,k=4 ta có kết quả là : 4 3
12 11 660
Câu 17: [Chuyên Đại học Vinh lần 1 năm 2018] Trong mặt phẳng (Oxy) cho hình chữ nhật OMNP
với M(0;10), N(100;10) và P(100;0). Gọi S là tập hợp tất cả các điểm A x y( ; ),( ,x y ) nằm bên trong (kể cả trên cạnh) của OMNP Lấy ngẫu nhiên một điểm A x y( ; )S Xác suất
để x y 90 bằng
A 169
845
86
473
500.
Lời giải
Trang 10Chọn C.
Nhận thấy các điểm cần tìm nằm trên các đường thẳng y m m , 0;10 Suy ra
11 101 1111
Gọi A là biến cố x y 90 Dễ thấy trên các đường
0; 1; ; 10
y y y lần lượt có 91;90; ;81 điểm thỏa mãn Suy ra
91 90 81 946
1111 101
Câu 18: Có bao nhiêu số nguyên dương có 5 chữ số abcde sao cho a b cd e
Lời giải
+) TH1: a b c d e , do đó ta chọn bộ 5 số dương bất kì trong 9 số dương thì ta sẽ được
1 bộ số thỏa mãn yêu cầu của đầu bài số cách là C 95 126 cách chọn
+) TH2: có 2 số giống nhau ( a b hoặc d e ) cách chọn 4
9
2.C 252 +) TH3: có 2 cặp số giống nhau ( a b và d e ) cách chọn C 93 84
+) Tổng cộng 462
Câu 19: Gọi X là tập hợp các số tự nhiên có 5 chữ số được lập từ các chữ số 1, 2, 4,5,7 thỏa mãn chữ
số 2 có mặt đúng 3 lần, các chữ số còn lại có mặt không quá 1 lần Từ tập hợp X lấy ngẫu nhiên 1 số Tính xác suất để lấy được số chia hết cho 3 :
A 2
3
2
1
3.
Lời giải
+) Không gian mẫu:
2
4.5!
120 3!
C
+) Gọi A là biến cố lấy được số chia hết cho 3 , do vậy hai số còn lại phải có tổng chia hết cho
3 nên hai số còn lại bắt buộc là 1,5 ; 4;5 2.5!
3!
A
n
+) Xác suất:
1 3
A A
n P
n
Câu 20: Có bao nhiêu số tự nhiên có tám chữ số trong đó có ba chữ số 0, không có hai chữ số 0 nào
đứng cạnh nhau và các chữ số khác thì có mặt nhiều nhất một lần
A 151200 B 846000 C 786240 D 907200
Lời giải:
Chọn A