LỜI MỞ ĐẦU Logistics được hiểu là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát sự lưu thông và tích trữ một cách hiệu quả tối ưu các loại hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm và bán thành phẩm, dịch vụ và thông tin đi kèm từ điểm khởi đầu tới điểm kết thúc nhằm mục đích tuân theo các yêu cầu của khách hàng. Logistics là một phần của chuỗi cung ứng bao gồm tổng thể những công việc liên quan đến quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hóa gồm đóng gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản cho tới khi hàng hóa được giao đến người tiêu thụ cuối cùng. Hoạt động Logistics gồm 3 mảng chính: 1 Quản lý chuỗi cung ứng 2 quản lý vận chuyển hàng hóa 3 quản lý lưu kho kiểm kê hàng hóa Sắp xếp, phân loại hàng hóa trong kho • Sắp xếp khoa học, dễ nhận biết các loại hàng hóa, vật tư, nguyên vật liệu trong kho. • Thiết kế sơ đồ, cấu trúc trong kho Đảm bảo tiêu chuẩn của hàng hóa trong kho • Sắp xếp hàng trong kho theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất • Tùy từng tính chất của hàng hóa để có chính sách bảo quản, xuất nhập phù hợp Thực hiện các thủ tục xuất nhập hàng • Tiếp nhận, kiểm tra các chứng từ theo quy định • Thực hiện việc nhập, xuất hàng hóa vật tư cho bên liên quan • Ghi phiếu nhập, xuất kho, theo dõi số lượng hàng hóa xuất nhập tồn kho hằng ngày và đối chiếu, điều chỉnh chênh lệch nếu có. Theo dõi hàng tồn kho tối thiểu • Theo dõi số lượng hàng tồn kho tối thiếu hằng ngày và điều chỉnh định mức tổn kho tối thiểu cho phù hợp với biến động của số lượng hàng xuất nhập kho. Thực hiện các thủ tục đặt hàng • Đề xuất, lập phiếu yêu cầu mua hàng khi cần thiết • Tuân thủ các quy định về an toàn lao động trong kho • Đảm bảo các quy tắc phòng cháy chữa cháy trong kho • Kiểm tra định kỳ các kệ hàng, tránh ẩm ướt, gãy đổ, muối mọt
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Logistics được hiểu là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát sự lưu thông vàtích trữ một cách hiệu quả tối ưu các loại hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm vàbán thành phẩm, dịch vụ và thông tin đi kèm từ điểm khởi đầu tới điểm kết thúcnhằm mục đích tuân theo các yêu cầu của khách hàng
Logistics là một phần của chuỗi cung ứng bao gồm tổng thể những công việc liênquan đến quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hóa gồm đóng gói, vậnchuyển, lưu kho, bảo quản cho tới khi hàng hóa được giao đến người tiêu thụ cuốicùng
Hoạt động Logistics gồm 3 mảng chính:
1 Quản lý chuỗi cung ứng
2 quản lý vận chuyển hàng hóa
3 quản lý lưu kho kiểm kê hàng hóa
Sắp xếp, phân loại hàng hóa trong kho
• Sắp xếp khoa học, dễ nhận biết các loại hàng hóa, vật tư, nguyên vật liệutrong kho
• Thiết kế sơ đồ, cấu trúc trong kho
Đảm bảo tiêu chuẩn của hàng hóa trong kho
• Sắp xếp hàng trong kho theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất
• Tùy từng tính chất của hàng hóa để có chính sách bảo quản, xuất nhập phùhợp
Thực hiện các thủ tục xuất nhập hàng
• Tiếp nhận, kiểm tra các chứng từ theo quy định
• Thực hiện việc nhập, xuất hàng hóa vật tư cho bên liên quan
Trang 2• Ghi phiếu nhập, xuất kho, theo dõi số lượng hàng hóa xuất nhập tồn khohằng ngày và đối chiếu, điều chỉnh chênh lệch nếu có.
Theo dõi hàng tồn kho tối thiểu
• Theo dõi số lượng hàng tồn kho tối thiếu hằng ngày và điều chỉnh định mứctổn kho tối thiểu cho phù hợp với biến động của số lượng hàng xuất nhậpkho
Thực hiện các thủ tục đặt hàng
• Đề xuất, lập phiếu yêu cầu mua hàng khi cần thiết
• Tuân thủ các quy định về an toàn lao động trong kho
• Đảm bảo các quy tắc phòng cháy chữa cháy trong kho
• Kiểm tra định kỳ các kệ hàng, tránh ẩm ướt, gãy đổ, muối mọt
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHO HÀNG 1.1 Tổng quan về kho hàng
Kho bãi trong logistics – Khái niệm về kho bãi
Kho bãi là một bộ phận không thể thiếu trong chuỗi cung ứng cũng như trong dịch
vụ logistics
Kho bãi là nơi cất trữ và bảo quản nguyên vật liệu, bán thành phẩm hoặc thànhphẩm (hàng hóa) nhằm cung ứng cho khách hàng nhanh nhất với chi phí thấp nhất
Tầm quan trọng của kho bãi trong logistics
Hoạt động kho bãi có ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề lưu trữ và quản lý hàng hóacủa doanh nghiệp Quản trị kho bãi trong logistics tốt giúp doanh nghiệp:
• Giảm thiểu chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối hàng hóa
Trang 3• Chủ động trong việc sắp xếp, vận chuyển các lô hàng có cùng kích thước,cùng lộ trình vận tải Từ đó giúp giảm giá thành trên mỗi đơn vị sản phẩm.
• Duy trì nguồn cung ổn định Sẵn sàng giao bất kỳ lúc nào khách hàng có nhucầu
Cung cấp đến khách hàng dịch vụ tốt hơn do hàng hóa đúng yêu cầu về sốlượng, chất lượng và tình trạng
• Góp phần giúp giao hàng đúng thời gian, địa điểm
• Tạo nên sự khác biệt và tăng vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Một kho bãi hiện đại, đáp ứng được nhu cầu vận tải logistics thường bao gồm cáckho nhỏ như:
• Kho nguyên vật liệu, phụ tùng: Cung ứng nguyên liệu đầu vào cho sản xuất
• Kho thành phẩm: phân phối hàng hóa cho đầu ra
Hệ thống các kho này phải đảm bảo thực hiện tốt những chức năng như:
• Đảm bảo chất lượng hàng hóa được lưu trữ
• Hỗ trợ cho sản xuất, đáp ứng tốt khi có nhu cầu
• Gom hàng
• Tách hàng thành nhiều lô nhỏ hơn
Quản trị kho bãi trong logistics
Quản trị kho bãi trong logistics được cấu thành từ việc quản trị từng hoạt động liênquan đến kho bãi như:
• Bố trí, thiết kế cấu trúc kho bãi và các phương tiên cất trữ, bốc xếp hàngtrong kho
• Quản lý hàng hóa: bao gồm việc phân loại hàng, định vị, lập danh mục, dánnhãn hoặc thanh lý hàng chất lượng kém
• Kiểm kê hàng hóa: điều chỉnh sự chênh lệch (nếu có), kiểm kê tồn kho, lưugiữ hồ sơ
Trang 4• Quản lý công tác xuất nhập hàng.
• Đảm bảo an toàn cho hàng hóa, người lao động
• Phòng ngừa trộm cắp, cháy nổ
Nhân viên logistics quản lý kho (thủ kho)
Nếu bạn giữ vai trò thủ kho, cần thực hiện tốt một số các yêu cầu sau đây để hoạtđộng kho diễn ra trơn tru, hiệu quả:
• Lập sơ đồ kho, dán ngay tại cửa
• Cập nhật ngay khi có phát sinh thay đổi
• Ký hiệu bằng nhãn dán vị trí hàng hóa phải rõ ràng, dễ hiểu
• Hướng dẫn và kiểm soát hoạt động xếp dỡ hàng
• Chịu trách nhiệm về cách thức và chất lượng hàng hóa khi bốc dỡ
• Kiểm soát hoạt động xuất nhập và chuyển dịch hàng hóa trong kho
• Bảo quản hàng hóa tốt
• Thu dọn và sắp xếp kho sạch sẽ, gọn gàng
1.2 Mặt bằng kho
Theo phân tích của Won và Olafsson vào năm 2015: “Trong quá trình tối ưu hóaChuỗi cung ứng, Kho hàng là điểm nút quan trọng có thể cải thiện đáng kể hiệusuất.”
Năng suất của toàn bộ Chuỗi cung ứng được liên kết trực tiếp với thiết kế và bố trícủa Kho hàng Một thiết kế hoàn hảo có thể tối ưu hóa các hoạt động kho bãi vàgiúp Chuỗi cung ứng đạt được hiệu quả tối đa Do đó, chúng ta cần tìm hiểu vềnhững nguyên tắc vàng cho một thiết kế kho hàng tối ưu
1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CỦA KHO HÀNG
Để xác định được đúng mục tiêu, doanh nghiệp cần trả lời các câu hỏi sau:
• Tại sao kho hàng đó tồn tại?
• Nó phục vụ thị trường nào?
Trang 5• Nó có phải là một phần của mạng lưới kho hay không?
• Những loại hàng hóa sẽ được lưu trữ trong kho?
• Dòng đời dự kiến của kho là gì?
• Nó sẽ là khu đất xanh hay một kho hàng hiện có?
• Mục đích sử dụng sẽ chi phối hiệu quả, chi phí vận hành, môi trường làmviệc của kho hàng Điều này càng trở nên càng quan trọng hơn khi các quytrình phân phối và thực hiện thay đổi phù hợp với hướng bán hàng đa kênh
• Các mục tiêu doanh nghiệp đặt ra cho kho hàng của mình sẽ ảnh hưởng đếnkích thước, thiết kế, tỷ lệ kho trong nhà so với không gian sân bên ngoài, vịtrí, kích thước và thành phần cấu trúc, cùng với các quy định được thực hiệncho việc lắp đặt và phân chia thiết bị chuyên dụng giữa kho và không gianlàm việc
2 LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM
-Khi lựa chọn vị trí kho hàng, ta nên dựa vào Outbound Logistics – Dòng logisticsđầu ra liên quan đến việc dịch chuyển hàng từ hóa điểm cuối cùng của dây chuyềnsản xuất đến khách hàng Một trong những yếu tố quan trọng và cạnh tranh caochính là dịch vụ khách hàng, mà đặc trưng nhất là thời gian giao hàng Theo nhucầu hiện nay, doanh nghiệp thường áp dụng chiến lược dịch vụ giao hàng nhanhnên việc xác định vị trí kho hàng của mình gần khách hàng hoặc gần các hãng vậnchuyển đối tác là một quyết định hoàn hảo Tuy nhiên, điều đó cũng sẽ ảnh hưởngđến các quyết định khác về số lượng kho cần thiết và kích thước của các kho
-Tóm lại, vị trí kho hàng tối ưu nhất là khi doanh nghiệp mặc dù nhấn mạnh hơnvào việc định vị kho đủ gần khách hàng để giúp nâng cao chất lượng dịch vụnhưng đồng thời không gây khó khăn cho phía cung ứng
3 KẾ HOẠCH THIẾT KẾ CHO TỪNG KHO RIÊNG BIỆT
Trang 6• Những hoạt động sẽ diễn ra trong kho? Hoạt động trong kho sẽ bao gồm
việc tiếp nhận, lưu trữ, lựa chọn, đóng gói và gửi đi, hoặc cần các khu vựcdành riêng để thực hiện các dịch vụ giá trị gia tăng?
• Các đặc tính của sản phẩm? Yếu tố này sẽ có tác động đáng kể đến thiết
kế kho, điều này có nghĩa là cần phải xác định nhu cầu của bản thân một cách
kỹ lưỡng Hãy chú ý những câu hỏi sau:
• Trong kho sẽ lưu trữ những loại sản phẩm nào?
• Việc lưu trữ hàng hóa trên sàn hoặc trên kệ có dễ dàng hay không?
• Ngoài các sản phẩm độc hại, dễ vỡ, có bất kỳ lý do nào khác cần xử lýđặc biệt không?
• Các hàng hóa sẽ được lưu trữ như thế nào? Đặt trên các pallet (kệhàng), trong thùng giấy hoặc để độc lập?
• Ngoài lưu trữ thì hàng hóa còn cần trải qua quá trình nào nữa?
• Hàng hóa có cần được lưu trữ tuân thủ bất kỳ quy tắc hoặc quy địnhđặc biệt nào không?
• Hàng hóa có cần bất kỳ hình thức kiểm soát nào trong môi trường lưutrữ (hàng đông lạnh, kiểm soát nhiệt độ) không?
• Hàng hóa có tuân theo mùa vụ không? Khối lượng hàng tồn kho sẽ dao
động nhiều do tính thời vụ, hoặc chỉ một ít? Cố gắng cho phép đủ dung lượng
để lưu trữ cao nhất trong thời gian cao điểm đồng thời tránh quá dư thừa trongnhững tháng yên tĩnh hơn
• Kho sẽ phải xử lý hàng trả lại? Khi ngày càng có nhiều công ty xuất hiện,
đặc biệt là những công ty thương mại điện tử, việc quản lý Logistics ngượcnhư một quy trình riêng biệt sẽ hiệu quả hơn là cố gắng tích hợp xử lý trả lạivới dòng chuyển tiếp thông thường Nếu kho cần xử lý nhiều hàng trả lại từkhách hàng, doanh nghiệp cần thiết kế thêm không gian dành riêng cho việclưu trữ và xử lý các đơn hàng đó
Trang 71.3 Trang thiết bị bảo quản , xếp dỡ và kiểm kê hàng hóa
1.3.1 Kiểm kê hàng hóa
a) Kỹ thuật phâ tích ABC
Kỹ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc pareto phân loại toàn
bộ hàng dự trữ của doanh nghiệp thành 3 nhóm A.B.C căn cứ vào mối quan hệgiữa giá trị dự trữ hàng năm với số lượng chủng loại hàng
• Nhóm A bao gồm những loại hàng hóa có tỷ trọng giá trị cao chiềm 70-80
% tổng giá trị hàng là hàng dự trữ , nhưng về mặt số lượng chúng chỉ chiếm
tỷ trọng 15 %
• Nhóm B bao gồm những loại hàng có tỷ trọng giá trị ở mức trung bìnhchiếm 15-25 % tổng giá trị hàng dự trữ nhưng về số lượng chúng chiểm tỷtrọng 30 %
Nhóm C bao gồm những loại hàng có tỷ trọng giá trị nhỏ chỉ chiếm khoảng 5 %tổng giá trị các loại hàng hóa dự trữ tuy nhiên về số lượng chúng chiếm tỷ trọngkhoảng 55 % mà thôi
Kỹ thuật phân tích ABC giúp cho người quản lý kho :
• Biết giá trị lô hàng để quan tâm đúng mức trong việc sắp xếp vị trí vàgiám sắt kiểm tra , các báo cáo mức độ tồn kho chính xác tùy vào giá trị lôhàng
• Phân định thời gian lô hàng sẽ kiểm kê định kỳ khác nhau cho các lo hàngkhác nhau
-Nhóm A – kiểm toán hàng tháng hay hàng tuần
-Nhóm B – kiểm toán hàng quý
_Nhóm C- kiểm toán hàng 6 tháng
Nhóm Số lượng Gía trị
Trang 8B 25-30% 20-25%
b)Phương pháp kiểm kê:
Tùy thuộc vào khả năng trang bị và tổ chức của doanh nghiệp, có hai phươngpháp được chọn dùng để kiểm kê kho
1. Cân –đo-đong –đếm được dùng phổ biến do dễ tổ chức thực hiện quy trìnhđơn giản ít tốn kém
2. Sử dụng máy tính : Nhiều công ty bắt đầu sử dụng những máy móc điện tửqua máy quét (scaner) trên mã vạch kết nối với việc kết nối với máy vi tínhlàm cho việc xuất nhập chính xác và nhanh chóng hơn theo trình tự
Hàng tồn cuối kỳ =tồn đầu kỳ + mua vào –xuất trong kỳ
-Ưu điểm :
• Nhanh gọn tiết kiệm công sức thời gian kiểm kê
• Dữ kiện lưu trữ sẵn sàng, dễ khai thác và bảo quản an toàn`
• Thuận lợi cho những đơn vị có lượng tồn kho lớn khó kiểm kê bằngphương pháp 1
Trước kiểm kê
+ Thông báo trước việc kiểm kê để nhân viên kho chuẩn bị lại thẻ kho và sắpxếp hàng hóa cho có trật tự trên các quày kệ
+Kế toán kho sẽ in toàn bộ danh sách toàn kho hàng theo sổ sách hay cótrong máy vi tính đến ngày kiểm kê trên giáy tờ kiểm kê
Trang 9 Trong quá trình kiểm kê
+ Trong tiến trình kiểm kê , những khu vực đó không được xuất kho
+Mỗi nhóm kiểm kê đề cử ra một người để chịu trách nhiệm chung thườngnhững buổi kiểm kê định kỳ giữa ba phòng ban : kho-kế toán- kinh doanh+ Người kiểm kê ghi rõ số lượng hàng hóa cụ thể và rõ ràng vào giấy kiểm tra + Con số ghi vào biên bản kiểm kê rõ ràng, không bôi sửa
Sau kiểm kê
+ sắp xếp tất cả giấy kiểm kê theo số thứ tự và trình cho thủ kho
1.4 Hệ thống tổ chức lao động trong kho hàng
Chuẩn bị mặt bằng kho bãi cho hàng sắp nhập về Nếu thiếu mặt bằng thì có
kế hoạch thuê kho trước khi hàng hóa đem về kho
2) Những tài liệu làm bằng chứng
-Giấy báo nhập hàng , lệnh giao hàng (Delivery Order), hóa đơn (invoice) phiếunhập kho từ nhà cung cấp
3) Các trường hợp nhập hàng
Trường hợp 1 : Đơn vị cung cấp giao tận kho của doanh nghiệp đơn vị
Trường hợp 2 : Doanh nghiệp ( đơn vị mua hàng ) nhập hàng tại kho củađơn vị cung cấp
Trường hợp 3: nhập từ nhà máy của công ty chở về kho trung tâm
Trường hợp 4 :Nhập hàng trả lại
Trường hợp 5 : Hàng hóa tạm nhập
Trường hợp 6 :Kho lẻ nhập hàng từ kho chẵn qua kho lẻ
Trường hợp 7 : Đối với các kho ở cảng
Trang 104) Thủ tục nhập hàng
Thủ kho phải kiểm tra một cách cẩn thận những chứng từ về mặt số lượng, tínhhợp lệ, thùng giấy số niêm phong trên container hàng chưa mở
Số lượng và tính trạng đóng gói đã được ghi chú trên lệnh giao hàng hay bảng
kê chi tiết đóng gói (packing list)
Thông thường những lệnh giao hàng / hóa đơn phiếu xuất kho được ký sau khikiểm tra hàng hóa
Trong trường hợp khiếu nại về hàng hóa hư hỏng hay thất lạc cần có một bảnsao lệnh giao hàng / phiếu xuất kho / hóa đơn đã điền đầy đủ chi tiết gửi kèm 5) Nguyên tắc nhập hàng
Kiểm nhận hàng hóa về mặt số lượng (thừa,thiếu )
Kiểm nhận hàng hóa về mặt chất lượng
Chứng từ nhập hàng từ cảng về gồm có : tờ khai hải quan , biên bản giaonhận hàng hóa vận chuyển
Sau đó phòng kế toán lập phiếu nhập kho ( 2 liên : P kt 1 ,kho 1)
Tiến hành cập nhập trên thẻ kho và trên máy vi tính
Chuyển những chứng từ có liên quan về phòng kế toán phòng kinh doanh6.Các bước thực hiện
Đối với hàng nhập khẩu : chứng từ nhập hàng từ cảng về gồm có : packinglist +catalogue do phòng xuất nhập khẩu mua hàng báo trước 2 ngày ( bằngvăn bản e mail)
Các bộ phssnj liên quan khác như phòng thu mua phòng hành chính
Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để nhận hàng kiểm tra chứng từ về mặt sốlượng tính hợp lệ , những chứng từ này có được ký duyệt đầy đủ, có chữ kýcủa người có thẩm quyền hay không và có được đóng dấu hợp lệ không
Kiểm nhận hàng hóa về mặt số lượng so với packing list
Nếu có thì giờ thì xếp hàng lên kệ như đã quy hoạch
Nếu không có thì giờ để giải phóng container thì xếp vào khu tạm đểsáng hôm sau xếp lên quầy kệ
Khi nhập hàng cần đối chiếu mã ‘Item No’ với parking list
Trang 11 Tiến hành cập nhập trên các thẻ kho và máy vi tính của kho hàng
Chuyển những chứng từ có liên quan về phòng kế toán làm phiếu nhập kho
Thủ kho giữ một liên phiếu nhập kho , để phiếu vào hồ sơ lưu ‘ phiếu nhậpkho ‘ theo thứ tự lưu
*Hạng mục kiểm tra khi nhập
+Kiểm tra hạn sử dụng
+Kiểm tra ngày sản xuất và ngày hết hạn
+Nếu hết hạn để riêng báo nhà sản xuất
+Kiểm tra hàng bị hư, chụp hình lại để riêng
+ Kiểm tra số lượng
+Kiểm tra chất lượng
2.2 Bảo quản hàng hóa và kiểm kê hàng hóa
a) Bảo quản hàng hóa
1 Kiểm tra kho hàng trước khi bảo quản hàng hóa
Kiểm tra kho là một trong những khâu quan trọng để có cách abor quản hàng hóatốt nhất khi kiểm tra kho, bạn nên kiểm tra số lượng hàng hóa còn tồn và kiểm tracác khu vực khuất trong kho có bị ẩm, ngấm nước hay không
Bước 1: Phân loại hàng hóa
Khi các loại hàng hóa được phân chia rõ ràng thì thì năng suất làm việc của nhânviên sẽ cao hơn Khi kiểm hàng trong kho cũng vậy, khi hàng hóa được phân loại
Trang 12theo mẫu mã, kích thước sản phẩm và được xếp ngay ngắn thì người kiểm kho sẽlàm việc dễ dàng hơn.
Việc sắp xếp và phân loại các loại hàng hóa cũng sẽ giúp bạn dễ dàng kiểm soátđược số lượng hàng hóa và không bị bỏ sót trong quá trình di chuyển
Bước 2: Kiểm tra lại tất cả số lượng hàng hóa tồn kho
Để dễ dàng kiểm soát được số lượng hàng tồn kho, bạn nên sử dụng các phần mềmchuyên dụng để kiểm soát được số lượng hàng hóa tồn trong kho dễ dàng hơn Khixác định số lượng hàng hóa còn tồn kho, bạn nên dịch chuyển chúng ra phía bênngoài để sử dụng số lượng hàng hóa đó trước
Bước 3: Kiểm tra kho
Tùy vào điều kiện của từng doanh nghiệp mà bạn có thể lựa chọn một trong haicách dưới đây để kiểm kho:
Cách đầu tiên chính là kiểm kho bằng cách in bản kiểm kho sau khi đã đi kiểm trakho Tuy nhiên, cách này rất dễ gây ra tình huống thất thoát cũng như gian lận gâytình trạng thiếu hàng Chính vì thế, sau khi kiểm kho, bạn nên in danh sách kiểmkho và gửi lại cho nhân viên kê khai
Cách thứ hai là bạn có thể sử dụng thiết bị PDA trong quá trình kiểm kho Mặc dùgiá của thiết bị này khá đắt nhưng hiệu quả mang lại của nó rất tốt Bnaj sẽ khôngphải tự mình kiểm kho mà chỉ cần thực hiện những thao tác dưới đây:
-Dùng máy để quét mã sản phẩm
-Nhập số lượng hàng hóa kiểm kê vào máy
-Lặp lại thao tác liên tục khi đã nhập hết số lượng hàng hóa đã có
-Nhập thông tin và chuyển thông tin lưu trữ vào máy tính để tránh trường hợp xảy
ra lỗi
2.3 Xuất hàng
Trang 13Trong việc kiểm soát và quản lý kho, nhiệm vụ và trách nhiệm của bạn có thể baogồm từ giám sát và đánh giá nhân viên cho đến những việc như vận chuyển, mua,nhập xuất, kiểm soát hàng tồn kho, lưu trữ và phân phối hàng hóa Điều hành mộtnhà kho hiệu quả, an toàn và hiệu quả là một công việc phức tạp và nhiều phươngdiện cần giải quyết, trong đó kiểm soát xuất kho là một trong những hoạt độngchính.
Muốn tối ưu hóa quy trình kiểm soát xuất kho, có 2 điều quan trọng bạn cần hiểu.Thứ nhất, không có một chiến lược, quy trình hay công nghệ quản lý nào có thểphù hợp với tất cả doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau với các sản phẩmlưu kho khác nhau Thứ hai, để cải thiện hiệu quả quản lý kho đòi hỏi sự kết hợpgiữa việc quản lý dữ liệu, cải tiến quy trình và ứng dụng công nghệ kỹ thuật
Tuy nhiên, có một số nguyên tắc và quy trình chung bạn có thể làm theo để đảmbảo bạn làm tốt công việc quản lý và kiểm soát xuất kho
Bước 1: Yêu cầu, đề nghị xuất kho:
Đơn vị chịu trách nhiệm liên quan đến hoạt động đòi hỏi xuất kho lập Phiếu yêucầu, đề nghị xuất kho Mỗi loại hàng hóa sẽ do mỗi bộ phận khác nhau phụ trách,chẳng hạn, nếu xuất vật tư, nguyên vật liệu để sản xuất, lắp ráp thì trưởng bộ phậnsản xuất sẽ có thẩm quyền lập phiếu đề nghị xuất kho, còn với thành phẩm hoặcmặt hàng kinh doanh của công ty thì bộ phận bán hàng có trách nhiệm yêu cầu xuấtkho
Bước 2: Phê duyệt đề nghị
Ban giám đốc hoặc người có thẩm quyền sẽ xem xét và phê duyệt đề nghị xuất khocủa một số loại mặt hàng hoặc vật tư lưu kho nhất định
Đối với nguyên vật liệu sản xuất, phiếu đề nghị này phải được trình lên giám đốchoặc trưởng bộ phận Kế hoạch sản xuất để phê duyệt Đối với hàng bán thì có thểkhông cần thông qua quản lý cao cấp mà bộ phận kế toán, bán hàng có thể tự kýduyệt