1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Đề cương ôn tập sinh 7 học kì 2 năm học 2019 – 2020 trường THCS Thường Phước

4 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 253,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp đấu tranh sinh học là sử dụng thiên địch (sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại), gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh ở động vật gây hại, nhằm hạn chế tác động gây hại của sinh [r]

Trang 1

Đề cương Sinh học 7

ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LƯỠNG CƯ

1/ Bảng Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư

Tên lồi Đặc điểm nơi sống Hoạt động Tập tính tự vệ

Cá cĩc tam

Đảo

Sống chủ yếu trong nước Ban mgày Trốn chạy ,ẩn nấp

Ễnh ương lớn Ưa sống ở nước Ban đêm Doạ nạt

Cĩc nhà Ưa sống trên cạn hơn Ban đêm Tiết nhựa độc

Ếch cây

Chủ yêú sống trên cây, bụi cây, lệ thuộc nước

Ban đêm Trốn chạy, ẩn nấp Ếch giun Sống chủ yểu trên cạn Chui luồn trong đất Trốn ,ẩn nấp

2/ Đặc điểm chung của lưỡng cư

Lưỡng cư là động vật cĩ xương sống thích nghi đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

- Da trần và ẩm

- Di chuyển bằng da và phổi

- Tim 3 ngăn, 2 vịng tuần hồn,máu pha nuơi cơ thể

- Thụ tinh ngồi nịng nọc pt qua biến thái

- Là động vật biến nhiệt

3/ Vai trị của lưỡng cư

- Lưỡng cư cung cấp thực phẩm cĩ nhiều giá trị dinh dưỡng: ếch địng, nhái,…

- Cung cấp nguyên liệu làm thuốc: bột cĩc trị suy dinh dưỡng trẻ em, nhựa cĩc chế tạo lục thần hồn, chữa kinh giật

- Cĩ ích cho nơng nghiệp: diệt cơn trùng phá hoại mùa màng và các vật trung gian gây bệnh (ếch, cĩc)

- Ếch là động vật sử dụng trong các thí nghiệm sinh lí học

* Tại sao nĩi vai trị tiêu diệt sâu bọ cĩ hại của lưỡng cư cĩ giá trị bổ sung cho hoạt động của nhĩm chim về ban ngày?

Vì Lưỡng cư cĩ ích cho nơng nghiệp: diệt cơn trùng phá hoại mùa màng vào ban đêm (Lưỡng cư bắt mồi vào ban đêm)

* Đặc điểm chủ yếu nào để phân biệt các bộ lưỡng cư khác nhau? (dựa vào đặc điểm của chi)

* Nêu VD chứng minh lưỡng cư sống ở các mơi trường nước khơng giống nhau ở các lồi khác

nhau?

- Cá cĩc Tam Đảo: sống chủ yếu trong nước; hoạt động ban ngày; tập tính: chạy trốn, ẩn nấp

- Cĩc nhà: ưa sống trên cạn; hoạt động về đêm; tập tính tiết nhựa độc,

S Ự ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BỊ SÁT

1/ Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long:

a) Sự ra đời và phồn thịnh:

- Tổ tiên bò sát xuất hiện cách đây khoảng 280-230 triệu năm

- Thời kì phồn thịnh nhất là thời đại khủng long

b) Thời đại phồn thịnh

- Nguyên nhân: do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù

- Các loài khủng long rất đa dạng

2/ Sự diệt vong của khủng long:

Nguyên nhân:

+ Sự cạnh tranh của chim và thú, chim và thú là động vật hằng nhiệt

+ Sự tấn công vào khủng long của thú gậm nhấm và thú ăn thịch

+ Ảnh hưởng của khí hậu lạnh đột ngột

+ Thiên thạch va vào trái đất  khủng long mất nơi ẩn trú

Trang 2

- Bò sát nhỏ vẫn còn tồn tại vì: Cơ thể nhỏ  dễ ẩn trú; Ăn ít thức ăn; Trứng nhỏ an toàn

3/ Đặc điểm chung

Bị sát là ĐVCXS thích nghi đời sống hồn tồn ở cạn 4/ Vai trị

+ Do khơ cĩ vảy sừng - Lợi ích:

+ Chi yếu cĩ vuốt sắc + Làm dược phẩm: rắn, trăn

+ Phổi cĩ nhiều vách ngăn + Trong nơng nghiệp: diệt sâu bọ,chuột

+ Tim cĩ vách ngăn hụt (tâm thất) + Cĩ giá trị thực phẩm: ba ba, rùa,…

+ Thụ tinh trong trứng cĩ vỏ bọc, nhiều nỗn hồng + Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da cá sấu + Là động vật biến nhiệt - Tác hại: gây độc cho người: rắn

* Nêu đặc điểm của ba bộ bị sát thường gặp?

- Bộ cĩ vảy: hàm ngắn, cĩ răng nhỏ mọc trên hàm, trứng cĩ màng dài bao bọc

- Bộ cá sấu: hàm rất dài, cĩ nhiều răng: lớn, nhọn, mọc trong lỗ chân răng Trứng cĩ vỏ đá vơi bao bọc

- Bộ rùa: hàm khơng cĩ răng, cĩ mai, yếm)

ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM

1/ Lớp chim được chia thành 3 nhĩm sinh thái lớn * Nhĩm chim bay

* Nhĩm chim chạy - Là những lồi chim biết bay ở những mức độ - Sống trên thảo nguyên và hoang mạc khơ nĩng khác nhau

- Đặc điểm cấu tạo: - Đặc điểm cấu tạo:

+ Cánh ngắn, yếu + Cánh phát triển

+ Chân: to, cao, khoẻ  chạy nhanh + Chân 4 ngĩn

- Đại diện: đà điểu - Đại diện: chim bồ câu, chim én,…

* Nhĩm chim bơi

- Sống bơi lội trong biển

- Đặc điểm cấu tạo:

+ Cánh dài , khoẻ

+ Lơng khơng thấm nước

+ Chân 4 ngĩn, cĩ màng bơi

- Đại diện: chim cánh cụt

* Tĩm lại:

- Chim cĩ số lượng lồi nhiều

- Lớp chim cĩ lối sống và mơi trường sống phong phú

2/ Đặc điểm chung

- Mình cĩ lơng vũ bao phủ

- Chi trước biến đổi thnàh cánh :

- Cĩ mỏ sừng

- Phổi cĩ mang ống khí, cĩ túi khí tham gia hơ hấp

- Tim 4 ngăn, máu nuơi cơ thể màu đỏ tươi

- Trứng cĩ vỏ đá vơi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ

3/ Vai trị của chim

* Lợi ích:

- Chim ăn sâu bọ: chim sâu, sáo, chim sẻ,…

- Chim ăn động vật gặm nhấm: cú mèo, cú vọ,…

- Cung cấp thực phẩm: bồ câu, gà, vịt…

- Làm cảnh: vẹt, kết, cơng,…

- Lơng dùng làm chăn, đệm trang trí

- Săn mồi, phục vụ du lịch: cắt, ưng, đại bàng

- Phát tán quả và hạt: chim ăn quả, hạt

* Tác hại

- Ăn quả, hạt, cá: chim sẻ, két, vẹt

Trang 3

- Là động vật trung gian truyền bệnh: chim di trú, gà, vịt,

ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ-CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ

LINH TRƯỞNG

I Các bộ Móng guốc

* Đặc điểm chung:

- Số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối mỗi ngón có bao sừng guốc

- Chân cao, diện tích tiếp xúc của guốc hẹp  chạy nhanh

* Bộ Guốc chẵn

- Số ngón chân chẵn; Trục xương ở giữa hai ngón chân

- Đa số sống đàn; Đa số ăn thực vật, một số ăn tạp, nhiều loài nhai lại

- Đại diện: lợn, bị, hươu, nai

* Bộ guốc lẻ

-Số ngón chân lẻ; -Không có sừng (trừ tê giác)

-Ăn thực vật và không nhai lại; -Sống đơn độc hoặc theo đàn

-Đại diện: ngựa, tê giác , lừa…

* Bộ voi:

-Gồm thú có móng guốc có 5 ngón, có đệm da dày phía trước

-Ăn thực vật, không nhai lại; -Sống theo đàn

II Bộ Linh trưởng

- Đi bằng bàn chân

- Bàn tay, bàn chân: có 5 ngón, ngón cái đối diện với các ngón còn lại  thích nghi cầm nắm, leo trèo -Ăn tạp (hoặc ăn thực vật)

III Vai trò

- Cung cấp thực phẩm

-Dược liệu: mật gấu, xương hổ, nhung hươu nai,…

-Cung cấp xạ hương: hươu xạ, cầy hương

-Thí nghiệm: khỉ chuột bạch

-Nguyên liệu mĩ nghệ: sừng trâu, ngà voi

-Sức kéo: lạc đà, ngựa, lừa, voi, trâu,…

-Diệt gặm nhấm gây hại: mèo, chồn

- Cần có hệ thống biện pháp nhằm bảo vệ và tăng số lượng những loài thú có giá trị kinh tế: cần tổ chức những khu dự trữ thiên nhiên

IV Đặc điểm chung của thú

- Là động vật có xương sống, có tổ chức cao nhất

-Thai sinh và nuôi con bằng sữa

-Có lông mao

-Bộ răng phân hoá 3 loại

+Răng cửa

+Răng nanh

+Răng hàm

-Tim 4 ngăn

-Bộ não phát triển

-Là động vật hằng nhiệt

ĐA DẠNG SINH HỌC

Môi trường đới lạnh Môi trường hoang mạc đới nóng

Những đặc điểm

thích nghi Giải thích Những đặc điểm thích nghi Giải thích

Trang 4

BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC

I Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học

Biện pháp đấu tranh sinh học là sử dụng thiên địch (sinh vật tiêu diệt sinh vật cĩ hại), gây bệnh truyền nhiễm và gây vơ sinh ở động vật gây hại, nhằm hạn chế tác động gây hại của sinh vật gây hại

II Biện pháp đấu tranh sinh học

Cĩ 3 biện pháp đấu tranh sinh học:

1 Sử dụng thiên địch

a) Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại

TD: nuơi mèo diệt chuột

b) Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại

TD: dùng ong mắt đỏ đẻ trứng lên ttrứng sâu xám

2 Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại

TD: dùng vi khuẩn myơma và calixi gây bệnh cho thỏ

3 Gây vơ sinh diệt động vật gây hại

TD : Triệt sản ruồi đực  ruồi cái khơng sinh đẻ được

III Ưu điểm và những hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học

1 Ưu điểm

Tiêu diệt sinh vật gây hại, tránh ơ nhiễm mơi trường

2 Nhược điểm

- Đấu tranh sinh học chỉ cĩ hiệu quả ở nơi cĩ khí hậu ổn định

-Thiên địch khơng diệt được triệt để sinh vật gây hại

- Mất cân bằng sinh học (tiêu diệt lồi này lại tạo điều kiện cho lồi cĩ hại khác phát triển)

- Một lồi vừa cĩ lợi vừa cĩ hại

Bộ lơng dày Giữ nhiệt cao

Chân dài vị trí cơ thể cao, bước

nhảy xa hạn chế cát nĩng

Mỡ dưới da

dày Giữ nhiệt dự trữ năng lượng 

chống rét

Chân cao, mĩng rộng, đệm thịt dày

Khơng bị nĩng, đệm thịt chống nĩng

Bướu mỡ lạc

đà Nơi dự trữ mở (nước trao đổi chất) Màu lơng

trắng

(mùa đơng)

Dễ lẫn với tuyết che mắt kẻ thù

Màu lơng giống màu cát

Giống màu mơi trường

Ngủ trong

mùa đơng

Tiết kiệm năng lượng

Mỗi bước nhảy cao và

xa

Hạn chế tiếp xúc với cát nĩng

Di chuyển bằng cách quăng thân

Hạn chế tiếp xúc với cát nĩng

Di cư về

mùa đơng

Tránh rét, tìm nơi

ấm áp

Hoạt động vào ban đêm

Để tránh nĩng ban ngày Khả năng đi

xa

Tìm nguồn nước

Hoạt động

về ban ngày

trong mùa

hạ

Thời tiết ấm hơn để tận dụng nguồn nhiệt

Khả năng nhịn khát Khí hậu khơ, thời gian tìm nước lâu

Chui rút sâu trong cát

Chống nĩng

Ngày đăng: 16/01/2021, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w