Quần áo lót được mặc sát vào người, có nhiệm vụ giữ vệ sinh thân thể, làm cho con người hoạt động dễ dàng ngoài ra còn tạo dáng làm tôn vẻ đẹp của con người và của quần áo mặc ngoà[r]
Trang 1LỰA CHỌN VẢI VÀ TRANG PHỤC
Trang 2
Mở đầu
Trang phục là gì?
Trang phục là một trong những nhu cầu bức thiết nhất của con người Nó tập hợp các vật phẩm nhằm bảo vệ con người khỏi ảnh hưởng của môi trường, khí hậu và tô đẹp làm đẹp cho con người.
Chức năng cơ bản của trang phục
Chức năng bảo vệ: nhờ trang phục mà quanh cơ thể hình thành
nên một lớp “vỏ bọc” bảo vệ cơ thể.
Chức năng thẩm mỹ:tạo nên vẻ đẹp bề ngoài cho con người
Trang 31.Lụa chon theo lứa tuổi
2.Lựa chọn theo mùa khí hậu
3.Lựa chọn theo công dụng
4.Lựa chon theo chức năng xã hội
5.Lựa chọn theo vóc dáng
Trang 41.LỰA CHON THEO LỨA TUỔI
1.1.Thanh thiếu niên
1.2.Trung niên
1.3.Người cao tuổi
1.1.1.Tuổi teen 1.1.2.Trên 18 tuổi
Trang 51.LỰA CHỌN THEO LỨA TUỔI
1.1.Thanh thiếu niên
Trang phục phải đa dạng phong phú, nhưng phải năng động và sáng tạo Kiểu dáng khỏe khoắn, màu sắc tươi trẻ, chất liệu thoáng mát sẽ tạo nên một bộ trang phục tự tin cho teen
Trang phục phù hợp cho teen thường
là áo pull, hoodies, sơmi, váy, quần short, trang phục jeans, kaki,
1.1.1.Tuổi teen
Phụ kiện : thắt lưn, thắt lưng bản
rộng, giày cao got, giày thể thao, túi
sách, balô,
Trang 71.LỰA CHỌN THEO LỨA TUỔI
1.1.Thanh thiếu niên
1.1.1.Tuổi teen
-Đặc tính vải : thoáng mát , dễ hoạt
động , mềm mại ,co giãn…
-Chất liệu vải phù hợp :kaki, cotton, jeans,
bông, len, phin, vải sợi đay, sa-tanh,
nhiễu có thể sử dụng nhiều loại vải khác
Trang 8
Trang phục đa dạng , phong phú về kiểu dáng ,chất liệu Lựa
chọn trang phục thể hiện được cá tính, sự năng động, trẻ
trung
1.LỰA CHỌN THEO LỨA TUỔI
1.1.Thanh thiếu niên
Trang phục phù hợp:váy đầm, cardigan, sơmi, quần tây, jeans, kaki,…
Phụ kiện : giày cao gót, giày búp bê, giày
thể thao, túi sách, khăn quàng cổ, mũ rộng vành, trang sức, mắt kính…
1.1.2.Trên 18 tuổi
Trang 91.1.2.Trên 18 tuổi
1.LỰA CHỌN THEO LỨA TUỔI
1.1.Thanh thiếu niên
Chất liệu : jean, len ,cotton, bông ,
kaki, voan, chiffon, lanh, lụa…có
nhiều lựa chọn hơn các lứa tuổi khác
Đặc tính vải : hút ẩm cao, co giãn,
thoáng mát, mềm mại, dễ hoạt động.
Trang 101.LỰA CHỌN THEO LỨA TUỔI
1.2.Trung niên.
Từ tuổi 35-49 Trang phục không còn theo
xu hướng sặc sỡ , bắt mắt mà chuyển qua nhã nhặn , thanh lịch , sang trọng với tông màu trầm ,lịch lãm về kiểu dáng , độc đáo với chất liệu …
Loại trang phục : âu phục , áo
dài , vest , sơmi , váy, áo
kiểu,áo lụa , jacket …
Phụ kiện : túi sách,
trang sức quý như
vàng, bạc, giày cao
gót…
Trang 111.LỰA CHỌN THEO LỨA TUỔI
1.2.Trung niên.
Đặc tính vải : mềm, dễ hút ẩm, nhẹ
nhàng , rũ , dễ cử động , co giãn ,
đứng người…
.Chất liệu : sa-tanh ,cotton ,
cotton-spandex, lụa ,satin, nhung , kaki , kaki thun, phi bóng ,vải dệt kim , len thun, sẹc len có chun, len ,lanh đũi, lanh tằm, dạ, mousseline, chiffon, organza…
cotton-spandex
Trang 121.LỰA CHỌN THEO LỨA TUỔI
1.3.Cao niên.
Độ tuổi từ 55 tuổi trở lên, chủ yếu chú ý đến sức khỏe nên trang phục theo
xu hướng nhã nhặn, thoải mái ,nhẹ nhàng ,rộng rãi , không cầu kì ,màu nhạt
Loại trang phục : áo bà ba , áo dài , đồ bộ mềm …
Trang 131.LỰA CHỌN THEO LỨA TUỔI
1.3.Cao niên.
.Đặc tính vải : nhẹ nhàng , mềm mại , dễ hoạt
động , có tính đàn hồi , co giãn ,
.Chất liệu : gấm , lụa , phi bóng ,nhung…
không đa dạng về chủng loại vải
gấm
nhung lụa
Phi bóng
Trang 142.LỰA CHON THEO MÙA KHÍ HẬU
2.1.Mùa xuân và thu
2.2.Mùa hè
2.3.Mùa đông
Trang 152.LỰA CHỌN MÙA KHÍ HẬU
2.1.Mùa xuân và thu.
Màu sắc: màu sắc thường rực rỡ , đa dạng ,
tùy theo sở thích (xanh , đỏ , tím , hồng , vàng ,….)
Chất liệu : cotton, kaki , thun ,vải phi ,
satanh …Các loại vải đều dễ dàng sử dụng cho thời tiết này, trừ những loại giữ nhiệt , quá nóng … như len , bông …
Trang phục :thể hiện sự nữ tính, thanh lịch ,
dịu dàng , tất cả đều do sở thích bản thân
+áo thun và quần(váy) jean , váy liền mềm mại ,áo sơmi , áo cài nơ , áo cổ thuyền ,áo dài , váy ngắn hay quần…
Trang 162.LỰA CHỌN MÙA KHÍ HẬU
2 2 Mùa hè.
Màu sắc : Những màu sắc tươi sáng
(trắng , xanh , hồng…) vì có khả năng
bức xạ nhiệt rất tốt , giảm sự hấp thu
các tia nhiệt
Chất liệu : sử dụng loại vải thoáng mát
,mát mẻ như vải thun lạnh , cotton hút
ẩm , chiffon , voan hay lưới …
Trang phục : gọn gàng nhẹ nhàng , dễ
hoạt động , đơn giản và trẻ trung là lựa
chọn lý tưởng (áo phông , áo ba lỗ ,áo
thun , váy ngắn , quần jean , jumsuit,
quần short, áo khoác mỏng …)
Trang 172.LỰA CHỌN MÙA KHÍ HẬU
2 3 Mùa đông.
Màu sắc : những gam trầm nhu
như xanh rêu , đen , nâu ,xám ,…
tạo cảm giác trung hòa ,cùng tông
với nền trời và giữ nhiệt , kết hợp
những màu rực như đỏ , cam (cảm
giác tỏa nhiệt ấm áp )
Chất liệu : len , bông , vải da , len
pha … loại có thể chịu nhiệt , giữ
ấm cơ thể tốt ,dày ,…
Trang phục : áo khoác được sử
dụng nhiều , áo cổ lọ , quần dài ,
áo dài qua gối , quần len , vest ,
măngtô, váy ôm …Trag phục
thường đi kèm khăn quàng, bao
tay, tất, giày cao cổ
Trang 183.1.Trang phục mặc lót
3.2.Trang phục mặc thường ngày
3.3.Trang phục khoác ngoài 3.LỰA CHON THEO CÔNG DỤNG
Trang 193.LỰA CHỌN THEO CÔNG DỤNG
3.1.Trang phục mặc lót.
Quần áo lót được mặc sát vào người, có nhiệm vụ giữ vệ sinh thân thể, làm cho con người hoạt động dễ dàng ngoài ra còn tạo dáng làm tôn vẻ đẹp của con người và của quần áo mặc ngoài
Đặc tính vải: mềm mại, có độ hút ẩm cao, độ đàn hồi cao, để luôn ôm
sát vào cơ thể mà vẫn thoáng và hợp vệ sinh
Chất liệu vải: cotton, cotton pha spandex hoặc lycra, silk, satin, ren,
lanh , nilon , polyeste, vải thô, đũi, boi, vải dệt từ sợi tổng hợp và các một số loại vải dệt kim khác
Yêu cầu về trang phục lót: phải vừa vặn, hợp lý
Trang 213.LỰA CHỌN THEO CÔNG DỤNG
3.2.Trang phục thường
Trang phục mặc thường là những thứ mặc ngoài quần áo lót như
áo chemise, áo thun, shirt, quần âu, váy
Đặc tính vải: dễ hoạt động, thoải mái, độ co dãn tùy theo loại
trang phục,
Chất liệu vải: cotton, jean, kaki, thun, lanh, lụa, xatanh…
Trang 233.LỰA CHỌN THEO CÔNG DỤNG
3.3.Trang phục khoác ngoài
Áo khoác vào mùa xuân-hè-thu: để
tăng vẻ đẹp, lịch sự
Kiểu áo: vest, hoodies…
Đặc tính vải: thoáng, hút mồ hôi, cách
Trang 243.LỰA CHỌN THEO CÔNG DỤNG
3.3.Trang phục khoác ngoài
Quần áo khoác có chức năng mặc ấm:
-Kiểu áo: jacket, măng-tô, áo len, áo
bông,…
-Đặc tính vải: dày, xốp, có khả năng
giữ nhiệt tốt
-Màu sắc: sẫm.
-Chất liệu: bông, nỉ, len, dạ, vải pha
len, vải dệt kim dày, vải giả da, da
Trang 25
4.1.Trang phục mặc ở nhà
4.1.Trang phục mặc ở nhà
4.2.Trang phục lễ hội, lễ tân
4.6.Trang phục biểu diễn nghệ thuật
4.LỰA CH Ọ N THEO CHỨC NĂNG XÃ HỘI
4.LỰA CH Ọ N THEO CHỨC NĂNG XÃ HỘI
4.5.Trang phục thể dục thể thao 4.4.Trang phục đồng phục
4.3.Trang phục lao động xản xuất
Trang 264.LỰA CHỌN THEO CHỨC NĂNG XÃ HỘI
4.1.Trang phục mặc ở nhà.
Tùy theo điều kiện kinh tế của tế của từng gia đình, tập quán của từng địa phương mà chọn kiẻu mốt, chất liệu và màu sắc của vải cho phù hợp, thoải mái, thuận tiện trong mọi sinh hoạt, lao động học tập, vui chơi đồng thời vẫn làm tôn vẻ đẹp của người mặc
Trang phục phù hợp: đồ bộ, áo bà ba, đồ thun…
Yêu cầu vải:thoáng khí, mềm, không quá dày cũng không
quá mỏng, thấm mồ hôi tốt,
Chất liệu :cotton, vải dệt kim Cotton CVC, lanh, thun,
xatanh…
Trang 284.LỰA CHỌN THEO CHỨC NĂNG XÃ HỘI
4.2.Trang phục lễ hội, lễ tân.
Lễ hội truyền thống: vào những ngày lễ, mỗi dân tộc lai mặc bộ trang phục truyền thống của dân tọc mình Tùy dân tộc mà trang phục có màu sắc và kiểu dáng khác nhau
Chất liệu: thổ cẩm, lụa, tơ tằm, nhung…
Trang 294.LỰA CHỌN THEO CHỨC NĂNG XÃ HỘI
4.2.Trang phục lễ hội, lễ tân.
Trang phục ngày lễ tết, cưới hỏi, dạ hội:
Trang phục phải mềm mại, nhẹ nhàng, rũ hoặc phồng, thể hiện được sự quyến rũ của người phụ nữ
Trang phục phù hợp: áo dài, đầm, váy liền, váy đầm…
Chất liệu:voan, ren, xatanh, lụa, chiffon, tơ tằm, tappta tơ tằm, mouselin, nhung
the, satin, phi bóng, đũi, sợi tự nhiên cao cấp
Trang 304.LỰA CHỌN THEO CHỨC NĂNG XÃ HỘI
4.2.Trang phục lễ hội, lễ tân.
Y phục lễ tân : là trang phục mặc trong các buổi lễ, các cuộc họp trọng thể, các
buổi tiếp khách nước ngoài Kiểu dáng kín đáo, thể hiện rõ tính trang trọng lịch sự
Trang phục phù hợp:áo dài, complet,
May bằng vải qúy, đẹp: tơ tằm, vải bóng, da bóng, zegna, cerrut…
Trang 314.LỰA CHỌN THEO CHỨC NĂNG XÃ HỘI
4.3.Trang phục lao động, sản xuất.
Là trang phục bảo vệ người lao động bởi các tác
nhân của môi trường Ngoài quần áo trang phục
bảo hộ còn đi kèm với bao tay, mũ, dây an toàn,
ủng, khẩu trang
Tùy theo ngành nghề mà trang phục bảo hộ có
màu sắc ,chất liệu may khác nhau:
+Công nhân cầu đường, công nhân cơ khí,
điện, khai thác than…:vải thô dày, độ bền cao,
dễ thoát mồ hôi, cách nhiệt, cách điện …như
kaki, vải phin dày, vải cotton dệt sợi bông,cao
su, vải từ sợi tổng hợp, len, microfai…màu vải
phải sẫm
Trang 324.LỰA CHỌN THEO CHỨC NĂNG XÃ HỘI
4.3.Trang phục lao động, sản xuất.
+Bác sĩ, y tá, nhân viên
trong phòng thí nghiệm:
áo blouse bằng vải phin,
vải katê, có màu trắng,
màu nhạt
+Nhân viên văn phòng, giáo viên, tiếp viên,
tiếp tân: áo dài, complet, vest, quần âu, áo sơ
mi…bằng vải thun lạnh, cotton, lụa, tơ tằm,
xa tanh, vải bóng, da bóng, lanh…vải thường có màu nhạt
Trang 334.LỰA CHỌN THEO CHỨC NĂNG XÃ HỘI
4.4.Trang phục đồng phục.
Là kiểu mặc thống nhất, bắt buộc cho mọi thành viên của một tập thể nhất định, không trực tiếp lao dộng sản xuât, như đồng phục của quân nhân, đồng phục của học sinh…
Các kiểu trang phục: áo sơmi, quần sooc, comlê, quần
bó ống, áo cánh, váy, quần âu, …
Màu sắc: đơn giản, không sặc sỡ.
Yêu cầu vải phải bền, thoáng khí, dễ hoạt động…
Loại vải: cotton, kaki, chéo xanh, xi, katê…
Trang 354.LỰA CHỌN THEO CHỨC NĂNG XÃ HỘI
4.5.Trang phục thể dục thể thao.
Tùy theo từng môn thể thao mà có kiểu cách, chất liệu, màu sắc khác
nhau
Vải phải co giãn tốt, thấm mồ hôi, tạo sự thoải mái cho người mặc
Kiểu trang phục: áo gió, quần gió, quần short,áo 3 lỗ, bikini, áo kiểu
trung quốc (tập dưỡng sinh)
Chất liệu: các vải dệt kim, vải gió, thun, nỉ, cotton, polyester, gấm,
lụa…
Trang 374.LỰA CHỌN THEO CHỨC NĂNG XÃ HỘI
4.6.Trang phục biểu diễn nghệ thuật.
Là những loại quần áo đặc biệt, dành riêng cho các nghệ sĩ khi
biểu diễn
Kiểu dáng đa dạng phong phú, cầu kì, màu sắc sặc sỡ.
Chất liệu: phi mờ, phi bóng, các loại vải có ánh kim, voan, lụa,
da, vải ánh vàng , ánh bạc , vải phi , satanh …
Trang 395.1.Dáng người trung bình 5.2.Dáng người có vai rộng
5.6.Người quá béo
5.LỰA CHON THEO VÓC DÁNG CƠ THỂ
5.5.Người quá cao 5.4.Người quá thấp 5.3.Dáng người có hình mũi nhọn
5.7.Người quá gầy
Trang 405.LỰA CHỌN THEO VÓC DÁNG CƠ THÊ
5.1.Dáng người trung bình
Dáng người trung bình ( dáng đồng hồ cát ):Là dáng người
lý tưởng, có vai và hông cân đối, đường eo rõ với chỉ số
vòng ngực, vòng eo, vòng mông chuẩn theo cỡ trung bình
Phụ nữ có dáng này có thể chọn nhiều loại trang phục
Chất liệu: cotton, jeans, jeans thun, kaki, voan, fin bóng…
Trang 415.LỰA CHỌN THEO VÓC DÁNG CƠ THÊ
5.1.Dáng người trung bình
Áo: nên chọn loại áo cổ hình chữ
V, chữ U, cổ vắt chéo hoặc xẻ cổ
sâu, ôm sát phần ngực, eo, tạo điểm
nhấn ở các đường viền áo, tay áo,
ve áo để khoe các đường cong tự
nhiên trên cơ thể Không nên chon
những loại quần áo hầm hố, diêm
dúa không tạo kiểu dáng, rộng
thùng thình
Váy:chất liệu vải mềm, nổi bật và
thiết kế yểu điệu với cổ xéo, các
đường diềm quanh cổ, chiết eo
Không nên mặc váy rộng, phồng
Quần: quần jeans ống vẩy, quần
ống suông hoặc quần ống loe
Trang 425.LỰA CHỌN THEO VÓC DÁNG CƠ THÊ
5.2.Dáng người có vai rộng
Nếu người mảnh khảnh, có chiều cao trung bình, có thể
mặc hầu hết các kiểu trang phục
-Chất liệu : các loại vải sọc đứng, cotton, vải tơ lụa không bóng hay vải crếp tránh những loại vải sáng bóng như Satin, vải thun mỏng manh và những loại có kết cấu bằng vải thun
Trang 435.LỰA CHỌN THEO VÓC DÁNG CƠ THÊ
5.2.Dáng người có vai rộng
-Áo: áo có cổ và ve áo tròn nhỏ, áo sơ mi dài tay, tay lỡ, tay cộc qua bắp và
hơi phồng, áo cánh với đường viền cổ áo sâu (chữ V)và hẹp ,áo có kiểu ống tay giống Kimono, Batwing hoặc Raglan Vải có màu sẫm Tránh các loại áo cổ thuyền ,cổ tim, có vai đệm
Trang 445.LỰA CHỌN THEO VÓC DÁNG CƠ THÊ
5.2.Dáng người có vai rộng
-Váy : váy chữ A có một vài hoạ tiết tập trung ở phần chân váy, kiểu váy sát nách có quai không quá rộng, kèm thêm một chiếc thắt lưng bản to, các loại váy có tay, áo váy chân phương …không nên mặc váy dài chấm mắt cá chân -Quần: quần ống đứng không quá ôm có độ dài vừa phải Màu tối như ghi, tàn thuốc, be…
Trang 455.LỰA CHỌN THEO VÓC DÁNG CƠ THÊ
5.3.Dáng người có hình mũi nhọn
Là dáng người không cân đối ,có vai rộng, ngực đầy, hông
hẹp (to ở phía trên, nhỏ ở phía dưới)
Nên chọn những kiểu trang phục làm giảm tối thiểu phần trên
và nhấn mạnh phần hông
Chất liệu: cotton, polyester, phin, vải sợi đay, sa, nhiễu ,
kaki,…
Trang 46
5.LỰA CHỌN THEO VÓC DÁNG CƠ THÊ
5.3.Dáng người có hình mũi nhọn
-Áo: áo sơ mi có bèo ren, xếp li hoặc tay lỡ ,tay cộc, áo có tay bồng,…Không
nên chọn áo lanh, voan mỏng, rất dễ lộ phần vai và lưng
-Váy: váy xoè, váy xếp ly, váy chữ A xòe bồng, váy liền kết hợp với áo khoác
mỏng Chọn tông màu tươi sáng, họa tiết màu sắc: đồ họa, kẻ, họa tiết cổ, bộ lạc Cần tránh những thiết kế váy ôm, bó gọn vào cơ thể
-Quần: quần tây thụng ống côn, quần ống rộng, thắt thêm một chiếc thắt lưng.
Trang 47
5.LỰA CHỌN THEO VÓC DÁNG CƠ THÊ
5.4.Người quá thấp
Cần chọn vải, màu sắc và kiểu
dáng gây cảm giác cao lên
Nên:
-Sử dụng vải mềm mỏng, vải kẻ
sọc, có hoa văn nhỏ,màu nhat
-Áo :áo cánh, áo sơmi, áo jacket,
áo khoác… có thiết kế đơn giản ,
áo có đường nếp dọc, thân rũ,
dáng ôm
-Váy: thiết kế đơn giản
-Quần: Chọn những bộ quần áo
đồng màu, quần ống thẳng và
ôm đùi
-Áo khoác, chọn kiểu một nút,
chất liệu mềm, có độ dài ngang
eo
-Đeo giày cao got
Trang 485.LỰA CHỌN THEO VÓC DÁNG CƠ THÊ
5.4.Người quá thấp
Không nên:
-Chon các hàng vải thô cứng, dày, hoa to, nhiều
màu, sọc ngang, ô vuông to, kiểu trang trí rườm
rà, co nhiều bèo dúm vì sẽ gây cảm giác thấp đi
Áo: rộng.
Quần và váy: quần có lai, lật ra ngoài hoặc ống
quần quá rộng, váy xòe và vải có in hoa văn lớn
Phụ kiện: trang sức rườm rà hoặc quá to, đeo
quàng túi xách qua người