KIỂM TRA HỌC KỲ IMôn: Vật ly.. Hỏi gốc thời gian được chọn vào lúc nào?. Câu 2: Cho một con lắc đơn ở một nơi xác định.. Tính năng lượng dao động của chất điểm, cho π2≈10.. Xác định độ l
Trang 1KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn: Vật ly Lớp: 12 cơ bản Thời gian: 45 phút.
Câu 1: Cho một chất điểm dao động điều hòa có phương trình mô tả:
x = Acos(ωt +
3
π
) Hỏi gốc thời gian được chọn vào lúc nào?
Câu 2: Cho một con lắc đơn ở một nơi xác định Khi nó có chiều dài l1 thì nó dao động
bé với T1 = 1,5s, có chiều dài l2 thì nó dao động bé với T2 = 2s Hỏi khi con lắc có
l = l1 + l2 thì dao động bé với chu kỳ là bao nhiêu?
Câu 3: Cho một chất điểm có khối lượng m = 100g, dao động điều hòa có phương trình
mô tả: x = 10cos(10 π t) cm Tính năng lượng dao động của chất điểm, cho π2≈10.
Câu 4: Cho ba phần tử R, L, C mắc nối tiếp, tần số dòng điện f = 50Hz:
Cho R = 100 Ω , L =π1H, C =
4
10
2π
−
F Xác định độ lệch pha giữa uAN và uMB.
Câu 5: Cho 1 sợi dây AB = 40cm (A cố định, B cố định) Dây rung với tần số
f = 10Hz Hiện tượng sóng dừng xuất hiện trên dây thấy có tất cả 5 nút (kể cả A và B) Xác định vận tốc truyền sóng trên dây.
Câu 6: Cho 2 nguồn sóng S1 , S2 dao động cùng pha, cùng phương, cùng tần số
f = 10Hz, vận tốc truyền sóng là v = 20cm/s, cho S1S2 = 11cm Xác định số gợn giao thoa cực đại?
C M
Trang 2ĐÁP ÁN
1.
x = Acos(ωt +
3
π
)
v = x’ = -ωAsin(ωt +
3
π
)
Khi t = 0
cos
3 2
3
A
x A
π π
⇒
= − = − <
Vậy gốc thời gian được chọn khi chất điểm có ly độ x =
2
A
và đi theo chiều âm của quỹ đạo
1,5đ
2.
T = 2π l
g
2 1
2
4 4
4
gT l gT l
gT l
π π
π
=
=
l = l1 + l2
2
gT
π = π + π
T2 = T1 + T2
T +T = + = 2,5s
1đ
3.
Wt = 1 2 1 2 2 1.0,1.(10 ) (0,1)2 2
2kA =2mω A = 2 π
Wt = 0,5(J)
1đ
4. Gọi ϕAN là độ lệch pha giữa uAN so với i
Gọi ϕMB là độ lệch pha giữa uMB so với i
tgϕAN = Z L
R ; tgϕMB =
0
L C
; với
100 100 200
L
C
R Z Z
tgϕAN = 100 1
π ϕ
tgϕBM = 100 200
π ϕ
− = −∞ ⇒ =−
∆ /
3
AN MB
u u AN MB π π π rad
ϕ =ϕ −ϕ = −− ÷=
2đ
5.
Theo đề cho: 4 40 20
λ = ⇒ =λ
Vận tốc truyền sóng: v = λf = 20 (10) = 200cm/s
1đ 6.
λ = 20 2
10
v
cm
Trang 3Tại M dao động với biên độ cực đại: d2 – d1 = kλ = 2k (cm)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác:
|d2 – d1| < S1S2
|2k| < 11
-11 < 2k < 11
5,5 k 5,5
5; 4; 0; ; 4;5
k
k Z
− < < ⇒ = − −
7.
P = RI2 =
2
2
R
R
=
−
Trong đó: U = 100V; ZL = 100Ω; ZC = 200Ω
P =
2 2
2
L C
L C
U
R
P = Pmax khi L C L C
R
−
= ⇒ = − =|100 – 200| = 100Ω
Vậy R=100Ω
2đ
Có tất cả 11 gợn giao thoa cực đại