Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu về dao động cơ, giao động điều hòa GV: Đặt các câu hỏi giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học
Trang 1Ngày soạn:20/3 Ngày dạy: 24/3/2011
Chương I: DAO ĐỘNG CƠ BÀI 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là một giao động cơ
- Nêu được:
+ Định nghĩa dao động điều hoà
+ Li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu là gì?
- Viết được:
+ Phương trình của dao động điều hoà và giải thích được các đại lượng trongphương trình
+ Công thức liên hệ giữa tần số góc, chu kì và tần số
+ Công thức vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hoà
- Làm được các bài tập tương tự như Sgk
2 Kĩ năng:
-Quan sát vẽ hình để rút ra nhận xét
- Vẽ được đồ thị của li độ theo thời gian với pha ban đầu bằng 0
3 Thái độ: Tập trung, chăm chỉ
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Hình vẽ mô tả dao động của hình chiếu P của điểm M trên
đường kính P1P2 và thí nghiệm minh hoạ
2 Học sinh: Ôn lại chuyển động tròn đều (chu kì, tần số và mối liên hệ giữa
tốc độ góc với chu kì hoặc tần số)
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Bài đầu chương nên không kiểm tra bài cũ.
3 Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dao động cơ, giao
động điều hòa
GV: Đặt các câu hỏi giúp học sinh hệ thống
lại kiến thức đã học từ chương Âm học, vật
Trang 2- Chuyển động như vậy gọi là dao động cơ.
- Như thế nào là dao động cơ?
HS: Nêu định nghĩa
GV: - Dao động cơ có thể tuần hoàn hoặc
không Nhưng nếu sau những khoảng thời
gian bằng nhau (T) vật trở lại vị trí như cũ
với vật tốc như cũ dao động tuần hoàn
-Chỉ ra giao động tuần hoàn và không tuần
hoàn trong các ví dụ trên?
HS: - Dao động tuần hoàn: con lắc đồng hồ
- Dao động không tuần hoàn: con lắc đơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương trình của dao
HS : Trong quá trình M chuyển động tròn đều,
P dao động trên trục x quanh gốc toạ độ O
GV: - Như vậy, nếu điểm M chuyển động
tròn điều trên một đường tròn theo chiều
dương (ngược chiều quay của kim đồng hồ)
thì hình chiếu P của điểm M sẽ giao động,
dao động đó được mô tả bằng phương trình:
x = Acos(t + )
- Y/c HS hoàn thành C1
HS : Tương tự: x = Asin(t + )
GV : - Vì hàm sin hay cosin là một hàm điều
hoà dao động của điểm P là dao động điều
- Dao động cơ là chuyển động
có giới hạn trong không gianlặp đi lặp lại nhiều lần quanhmột vị trí cân bằng
- VTCB: thường là vị trí của vậtkhi đứng yên
2 Dao động tuần hoàn
- Là dao động mà sau nhữngkhoảng thời gian bằng nhau,
gọi là chu kì, vật trở lại vị trí
như cũ với vật tốc như cũ
II Phương trình của dao động điều hoà
1 Ví dụ : (SKG)
Trang 3GV : Hình dung P không phải là một điểm
hình học mà là chất điểm P ta nói vật dao
HS : Ta sẽ xác định được x ở thời điểm t
GV : Tương tự nếu biết ?
HS : Xác định được x tại thời điểm ban đầu t0
GV : - Chú ý :
Tại hTại vị trí biên, ta sử dụng các khái niệm li độ
cực đại dương và li độ cực đại âm
GV : Qua ví dụ minh hoạ ta thấy giữa chuyển
động tròn đều và dao động điều hoà có mối
liên hệ gì?
HS : Một điểm dao động điều hoà trên một
đoạn thẳng luôn luôn có thể được coi là hình
chiếu của một điểm tương ứng chuyển động
tròn đều lên đường kính là đoạn thẳng đó
- Trong phương trình: x = Acos(t + ) ta quy
ước chọn trục x làm gốc để tính pha của dao
động và chiều tăng của pha tương ứng với
chiều tăng của góc ^P1OM trong chuyển động
tròn đều
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về chu kì, tần số, tần
số góc của dao động điều hoà
GV: - Cứ sau một khoảng thời gian T, gọi là
chu kì, thì điểm M chuyển động được một
vòng, còn điểm P thực hiện được một dao
2 Định nghĩa
- Dao động điều hoà là daođộng trong đó li độ của vật làmột hàm cosin (hay sin) củathời gian
3 Phương trình
- Phương trình dao động điềuhoà:
x = Acos(t + )+ x: li độ của dao động
+ A: biên độ dao động, là xmax.(A > 0)
+ : tần số góc của dao động,đơn vị là rad/s
+ (t + ): pha của dao động tạithời điểm t, đơn vị là rad
+ : pha ban đầu của dao động,
có thể dương hoặc âm
- Lưu ý:
A, và trong phương trình lànhững hằng số, trong đó A > 0 và
> 0
4 Chú ý: (SGK)
III Chu kì, tần số, tần số góc của dao động điều hoà
1 Chu kì và tần số
Trang 4động toàn phần và trở về vị trí cũ theo hướng
cũ
GV: Sử dụng hình 1.1 SKG để mô tả cho học
sinh hiểu được thời gian gọi là chu kì và thế
nào là một giao động toàn phần.
GV: Yêu cầu học sinh phát biểu định nghĩa
chu kì của giao động điều hòa (kí hiệu T)?
Đơn vị của chu kì?
HS: Thảo luận trả lời
GV: Người ta cũng định nghĩa tần số của dao
động điều hòa như sau:
HS: Tiếp thu ghi nhớ
GV: Trong chuyển động tròn đều giữa tốc độ
góc , chu kì T và tần số f có mối liên hệ như
có mối liên hệ tương tự:
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vận tốc và gia tốc
trong dao động điều hoà
GV:Gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc
theo thời gian biểu thức?
HS: Trả lời
- Chu kì (kí hiệu là T) của dao
động điều hoà là khoảng thờigian để vật thực hiện một daođộng toàn phần Đơn vị của T
là giây (s).
- Tần số (kí hiệu là f) của dao
động điều hoà là số dao độngtoàn phần thực hiện được trongmột giây Đơn vị của f là (1/s)
- Ở VTCB (x = 0): |vvmax|v =
A
2 Gia tốca=v’ = -2Acos(t + )= -
T
Trang 5GV: Vận tốc và gia tốc có phải là hàm điều
hòa không? Vì sao?
HS: Vận tốc và gia tốc là hàm điều hòa vì
được biểu diễn bằng những hàm sin hoặc
cosin
GV: Viết biểu thức về mối quan hệ giữa gia
tốc và li độ
GV: Dấu (-) trong biểu thức cho biết điều gì?
HS: Dấu (-) trong biểu thức chỉ ra rằng gia
tốc luôn luôn ngược dấu với li độ (hay véctơ
gia tốc luôn luôn hướng về vị trí cân bằng) và
có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ
Hoạt động 5 : Vẽ đồ thị của dao động điều
hoà
GV: - Hướng dẫn HS vẽ đồ thị của dao động
điều hoà x = Acost ( = 0)
- Dựa vào đồ thị ta nhận thấy nó là một
đường hình sin, vì thế người ta gọi dao động
điều hoà là dao động hình sin.
HS: Vẽ đồ thị theo hướng dẫn của GV
Hoạt động 6: Củng cố
GV: - Hệ thống lại những kiến thức chính
vừa xây dựng được
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức cơ
bản
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 7, bài tập 9
(SGK) trang 9
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
HS: Nghiên cứu tài liệu và làm bài tập
- Ở VTCB (x = 0): a = 0
Mối quan hệ giữa gia tốc và liđộ: a = -2x
V Đồ thị trong dao động điều hoà: là một đường hình
sin biểu diễn sự phụ thuộc của
li độ x vào thời gian t
A
t 0
T
Trang 6BÀI TẬP A.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
-Nhằm củng cố kiến thức về dao động điều hoà Trên cơ sở đó xác định các đại lượng có liên quan như : T, v, a
-Xác định li độ sau khoảng thời gian t …
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập từ đơn giản đến phức tạp
3.Tư duy, thái độ: Tập trung suy nghĩ, nghiêm túc làm bài.
B.Trọng tâm: Xác định các đại lượng trong dao động điều hòa
C.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Bài tập mẫu, bài tập cơ bản và nâng cao
2.Học sinh: Nắm vững kiến thức đã học.
D.Phương pháp: Luyện tập.
E TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
-Khái niệm pha, pha ban đầu, tần số góc,chu kì, tần số và biểu thức li
độ, vận tốc, gia tốc của vật dao động điều hoà
điểm t
b)Viết biểu thức vận tốc, gia tốc của vật
ở thời điểm t ?
b) Biểu thức vận tốc:
GV: Cho Hs đọc lần lượt các câutrắc nghiệm 7,8,9 trang 8,9 SGKHS: Tổ chức hoạt động nhĩm, thảoluận tìm ra đáp án
GV: Gọi HS trình bày từng câu
Đáp án : Câu 7 trang 9: C Câu 8 trang 9: A Câu 9 trang 9: D
GV: Gọi HS lên bảng kết hợp hỏi
bài để HS nắm bài tốt hơn
-Cách đổi từ sin ra cos và ngượclại
GV : Gọi HS đọc các công thức
về : Tần số f, chu kỳ T và đơn vị
- Khi xác định giá trị theo thờiđiểm t hàm sin và cos là nhữnghàm có chu kỳ là 2 nên trong quátrình tính cần chú ý
GV: Yêu cầu HS xác định biên độ,
Trang 7pha dao động.
-Nhắc lại pt vận tốc, gia tốc trongdao động điều hòa
-Vận tốc cực đại, gia tốc cực đạitrong dao động điều hòa:
|vvmax|v = A
|vamax|v = -2A
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Một chất điểm dao động điều hòa có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài
30 cm Biên độ dao động của chất điểm là bao nhiêu ?
Câu 2: Tốc độ của một vật dao động điều hòa cực đại khi nào ?
A Khi t = 0 B.Khi t = T/4 C.Khi t = T/2 D.Khi vật qua VTCB.Câu 3: Phương trình dao động điều hòa của một chất điểm là
B.Lúc chất điểm qua VTCB theo chiều âm
C.Lúc chất điểm ở vị trí biên x = +A
D Lúc chất điểm ở vị trí biên x = -A
Đáp án:
Câu 1: B
Câu 2: D
Câu 3: B
4.Củng cố dặn dò:
- Khi lập phương trình dao động cần lưu ý điều kiện đầu: Gốc thời gian, liđộ ban đầu tương ứng
Trang 8Ngày soạn: 23/3/2011 Ngày dạy: 25/3/2011
BÀI 2: CON LẮC LÒ XO
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Viết được
+ Công thức của lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hoà
+ Công thức tính chu kì của con lắc lò xo
+ Công thức tính thế năng, động năng và cơ năng của con lắc lò xo
- Giải thích được tại sao dao động của con lắc lò xo là dao động điều hoà
- Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên động năng và thế năng khi conlắc dao động
- Áp dụng được các công thức và định luật có trong bài để giải bài tập tương
1 Giáo viên: Hình minh họa con lắc lò xo dao động theo phương ngang
2 Học sinh: Ôn lại khái niệm lực đàn hồi và thế năng đàn hồi ở lớp 10.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về con lắc lò xo
GV: Minh hoạ con lắc lò xo trượt trên một
mặt phẳng nằm ngang không ma sát và Y/
c HS cho biết gồm những gì?
HS: HS dựa vào hình vẽ minh hoạ của GV
để trình bày cấu tạo của con lắc lò xo
HS trình bày minh hoạ chuyển động của
vật khi kéo vật ra khỏi VTCB cho lò xo
dãn ra một đoạn nhỏ rồi buông tay
I.Con lắc lò xo
1.Cấu tạo: Con lắc lò xo gồm vật
nhỏ khối lượng m gắn vào đầu một
lò xo có độ cứng k, khối lượngkhông đáng kể, đầu kia của lò xođược giữ cố định
Trang 9GV: Hãy xác định vị trí cân bằng của con
lắc lò xo?
HS: Trả lời
GV: Khi kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng
cho lò xo dãn ra một đoạn nhỏ rồi buông
tay, ta thấy vật dao động trên một đoạn
thẳng quan vị trí cân bằng Chúng ta cùng
xem xét tại sao con lắc lại có thể dao động
được và dao động của con lắc lò xo có
phải là dao động điều hòa không?
Hoạt động 2: Khảo sát dao động của con
lắc lò xo về mặt động lực học
GV: Vật chịu tác dụng của những lực nào?
HS: Trọng lực P, phản lực N của mặt
phẳng, và lực đàn hồi F của lò xo
GV: Giá trị đại số của lực đàn hồi?
dao động của con lắc lò xo?
HS: So sánh với phương trình vi phân của
dao động điều hoà a = -2x dao động
của con lắc lò xo là dao động điều hoà
độ x
- Lực đàn hồi của lò xo
F k l F = -kx2.Hợp lực tác dụng vào vật:
Trang 10GV: Khi dao động, động năng của con lắc
lò xo (động năng của vật) được xác định
bởi biểu thức?
HS: Nêu công thức
GV: Khi con lắc dao động thế năng của
con lắc được xác định bởi biểu thức nào?
HS: Nêu công thức
GV: Xét trường hợp khi không có ma sát
cơ năng của con lắc thay đổi như thế
và 2
m T
III Khảo sát dao động của lò xo về mặt năng lượng
1 Động năng của con lắc lò xo
2 ñ
1 W
Kết luận: - Cơ năng của con lắc tỉ
lệ với bình phương biên độ daođộng
- Khi không có ma sát, cơ năng củacon lắc đơn được bảo toàn
Trang 11- Chú ý tìm pha ban đầu dựa vào điều kiện ban đầu.
- Kỹ năng: Giải được các bài toán đơn giản về dao động điều hoà.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức về dao động điều hoà
C TỔ CHƯC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giải bài tập trắc nghiệm
thảo luận đưa ra đáp án đúng
* Thảo luận nhóm tìm ra kết quả
* Hs giải thích
Hoạt động 2: Giải bài tập tự luận về
dao động điều hoà của vật năng, con
lắc lò xo
Bài 1: Một vật được kéo lệch khỏi VTCB một
đoạn 6cm thả vât dao động tự do với tần số góc ω
= π(rad)
Xác định phương trình dao động của con lắc với
điều kiện ban đầu:
a lúc vật qua VTCB theo chiều dương
b lúc vật qua VTCB theo chiều âm
=> φ = -π/2Vậy phương trình dao động :
x = 6cos(πt – π/2) cm
Trang 12Vậy phương trình dao động:
x = 6cos(πt + π/2)cm
Trang 13Ngày soạn: 26/3/2011 Ngày dạy: 31/3/2011
BÀI 3: CON LẮC ĐƠN
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo của con lắc đơn
- Nêu được điều kiện để con lắc đơn dao động điều hoà Viết được công thứctính chu kì dao động của con lắc đơn
- Viết được công thức tính thế năng và cơ năng của con lắc đơn
- Xác định được lực kéo về tác dụng vào con lắc đơn
- Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên của động năng và thế năng củacon lắc khi dao động
- Giải được bài tập tương tự như ở trong bài
- Nêu được ứng dụng của con lắc đơn trong việc xác định gia tốc rơi tự do
2 Kĩ năng: Ghi nhớ công thức để áp dụng làm các bài tập liên quan
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Chuẩn bị con lắc đơn.
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức về phân tích lực.
C TỔ CHƯC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: -Nêu cấu tạo con lắc lò xo, công thức tính chu kì?
-Khi con lắc dao động điều hòa thì động năng và thế năng của con lắc biến đổi như thế nào?
3 Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về con lắc
đơn
GV: Mô tả cấu tạo của con lắc đơn
HS: HS thảo luận để đưa ra định
nghĩa về con lắc đơn
GV: Khi ta cho con lắc dao động, nó
sẽ dao động như thế nào?
HS:Dao động qua lại vị trí dây treo
1.Cấu tạo: Con lắc đơn gồm vật nhỏ,
khối lượng m, treo ở đầu của một sợidây không dãn, khối lượng khôngđáng kể, dài l
2.VTCB: là vị trí dây treo có phương
thẳng đứng
II Khảo sát dao động của con lắc
Trang 14GV: Ta hãy xét xem dao động của
con lắc đơn có phải là dao động điều
hoà?
Hoạt động 2: Khảo sát dao động
của con lắc đơn về mặt động lực
không làm thay đổi tốc độ của vật
lực hướng tâm giữ vật chuyển động
trên cung tròn
- Thành phần Pt là lực kéo về.
GV: Dựa vào biểu thức của lực kéo
về nói chung con lắc đơn có dao
động điều hoà không?
HS: Lực kéo về tỉ lệ với s (Pt = - k.s)
dao động của con lắc đơn được
xem là dao động điều hoà
GV: Xét trường hợp li độ góc α nhỏ
để sinα (rad) Khi đó tính
như thế nào thông qua s và l
HS: s = l
s l
GV: Dựa vào công thức tính chu kì
của con lắc lò xo, tìm chu kì dao
động của con lắc đơn
α=¿ OCM^hay bởi li độ cong.
+ α và s dương khi con lắc lệch khỏiVTCB theo chiều dương và ngượclại
2 Vật chịu tác dụng của các lực T và
P.
- Phân tích P P Pt n thành phần Pt
là lực kéo về có giá trị: Pt = mg.sinα
-NX: Dao động của con lắc đơn nói
chung không phải là dao động điềuhoà
- Nếu nhỏ thì sinα (rad), khiđó:
Vậy, khi dao động nhỏ (sin
(rad)), con lắc đơn dao động điều hoàvới chu kì:
Trang 15Hoạt động 3: Khảo sát dao động
của con lắc đơn về mặt năng lượng
GV: Trong quá trình dao động, năng
lượng của con lắc đơn có thể có ở
những dạng nào?
HS: thảo luận từ đó đưa ra được:
động năng và thế năng trọng trường
GV: - Động năng của con lắc là
động năng của vật được xác định
như thế nào?
- Biểu thức tính thế năng trọng
trường?
- Công thức bên đúng với mọi li độ
góc (không chỉ trong trường hợp
HS: Nghiên cứu Sgk và từ đó nêu
các ứng dụng của con lắc đơn
Hoạt động 5: Củng cố - Giao nhiệm
vụ về nhà
GV: - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
HS: - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
1.Động năng của con lắc:
2 ñ
1 W
+ Đo chiều dài l của con lắc
+ Đo thời gian của số dao động toàn phần tìm T
- Đo gia tốc rơi tự do:
2 2
4 l
g T