Cách xác định các kích thước chính của khung thép nhẹ trong nhà. công nghiệp một tầng, một nhịp[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HỌC: KẾT CẤU THÉP GỖ
(DÀNH CHO CÁC LỚP K)
I Lý thuyết
1 Khái niệm về kết cấu thép Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng hợp
lý của kết cấu thép
2 Phân loại thép dùng trong xây dựng
3 Cấu trúc và thành phần hoá học của thép Giải thích kí hiệu mác thép CCT34s, CCT38Mn2, 16MnSi
4 Sự làm việc chịu kéo của thép cacbon thấp và các đặc trưng cơ học chủ yếu của thép
5. Quy cách thép dùng trong xây dựng
6 Nguyên lý tính toán theo phương pháp trạng thái giới hạn Các loại tải trọng sử dụng trong tính toán kết cấu công trình
7. Cấu tạo, ưu nhược điểm của các loại dầm thép Vẽ hình minh họa
8 Cấu tạo, phân tích ưu nhược điểm các loại hệ dầm Vẽ hình minh họa
9. Các hình thức liên kết giữa các dầm trong hệ dầm sàn thép Vẽ hình minh họa
10 Cấu tạo và ưu nhược điểm của các loại cột thép tiết diện đặc chịu nén đúng tâm Vẽ hình minh họa
11. Khái niệm và cách phân loại dàn thép
12 Các loại hình dạng dàn thép; ưu nhược điểm của từng loại Vẽ hình minh họa
13 Các kích thước chính của dàn thép Vẽ hình minh họa
14. Các loại hệ thanh bụng của dàn thép Vẽ hình minh họa
15. Cách xác định các kích thước chính của khung thép nhẹ trong nhà công nghiệp một tầng, một nhịp
16. Tác dụng của hệ giằng trong nhà công nghiệp
17. Phạm vi sử dụng và đặc điểm của kết cấu nhịp lớn
18. Khái niệm, các cấu kiện và hệ kết cấu cơ bản của nhà cao tầng
19 Khái niệm, ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của kết cấu gỗ
20. Phân loại gỗ theo tập quán và theo quy định của Nhà nước
Trang 2II Bài tập
Bài 1: Xác định sơ bộ chiều cao tiết diện của dầm thép chữ I tổ hợp hàn thông qua h min , h kt Biết sơ đồ tính là dầm đơn giản chịu tải trọng phân bố đều
như hình vẽ; nhịp L = 10 m; tải trọng tính toán qtt = 145 kN/m; coi n tb = 1,2
L 400
số k = 1,15 Vật liệu thép có cường độ
tính toán là f = 230 MPa; mô đun đàn hồi
E = 2,1x105 MPa; hệ số điều kiện làm việc
c = 1,0.
Bài 2: Chọn sơ bộ số hiệu của dầm thép chữ I định hình làm việc trong giai đoạn đàn hồi theo điều kiện bền uốn Biết sơ đồ tính là dầm đơn giản chịu tải trọng phân bố đều như hình vẽ; nhịp L = 4,5 m; tải trọng tiêu chuẩn qc = 16 kN/m, bỏ qua trọng lượng bản thân dầm, q
= 1,2 Vật liệu thép có cường độ tính toán là
f = 230 MPa; hệ số điều kiện làm việc c =
1,0
Bảng tra momen kháng uốn W x của
thép I định hình:
Bài 3: Xác định lực nén lớn nhất cho phép tác dụng lên cột thép chữ I định hình có số hiệu I27 có A = 40,2 cm2, i x = 11,2 cm, i y = 2,54
cm Cột có chiều dài thực tế L = 3,6 m; liên kết chân cột
ngàm, đầu cột khớp theo mọi phương Vật liệu thép có cường
độ tính toán là f = 200 MPa; hệ số điều kiện làm việc c = 1,0
Độ mảnh cho phép của cột [] = 120
Bảng tra hệ số uốn dọc cho cấu kiện cột nén đúng tâm, phụ
thuộc vào hệ số và f (MPa):
Chú thích: trị số cho trong bảng đã được tăng lên 1000 lần