1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

Đề cương tham khảo

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 57,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ ngày 14 đến 30/8/1945 dưới sự lãnh đạo của Đảng Đông Dương, mặt trận Việt Minh và Lãnh tụ Hồ Chí Minh nhân dân ta đã tiến hành khởi nghĩa chống đế quốc Nhật Bản, buộc Đế quốc Việt N[r]

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Câu 1, 2: Chính sách cai trị của Pháp ở Việt Nam và hệ quả Mâu thuẫn cơ bản và 2 nhiệm vụ cần giải quyết?

a Hoàn cảnh lịch sử:

- 1958, thực dân Pháp nổ sung tấn công bán đảo Sơn Trà mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam 1884, nước ta chính thức nằm dưới sự cai trị của Pháp

- Sau khi giành được quyền kiểm soát đất nước ta, thực dân Pháp thi hành nhiều chính sách hà khắc với đất nước ta

b Chính sách cai trị của Pháp ở Việt Nam:

 Chính trị:

Thi hành chính sách thực dân

Tước bỏ quyền lực đối ngoại của chính quyền nhà Nguyễn

Chính sách chia để chị: Chia nước ta thành 3 kỳ: Bắc, Nam, Trung Kỳ

Mỗi kì có 1 chế độ cai trị riêng

Triều đình và chính quyền tay sai vẫn được duy trì

Câu kết với giai cấp bóc lột kinh tế và áp bức chính trị đối với nhân dân ta

Thẳng tay đàn áp các cuộc khởi nghĩa, phong trào yêu nước cảu dân ta trong biển máu

 Văn hóa:

Chính sách ngu dân, xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học

Dung túng, dùy trì các hủ tục, khuyến khích người dân dùng thuốc phiện, rượi,… > Bảo vệ quyền lợi Pháp

 Kinh tế:

Bóc lột kinh tế, biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Pháp (độc quyền rượi, thuốc phiện )

- Nông nghiệp: Cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền, xây dựng 1 số cơ sở nông nghiệp, không phát triển nông nghiệp nhưng lại thu địa tô

- Công nghiệp: Đầu tư khai thác tài nguyên: than ở Quảng Ninh, kim loại bô xít ở Tây Bắc và Tây Nguyên, Xây dựng hệ thống giao thông, cầu cảng phục vụ chính sách cai trị của Pháp

Phát triển một số dịch vụ khai thác (xi măng Hải Phòng, điện Yên Phụ, )

Phát triển hệ thống ngân hàng và cho vay nặng lãi (năm 1914, trung bình mỗi người dân Việt Nam nợ 23,33 đồng Đông Dương)

c Hệ quả chính sách cai trị:

 Chính trị:

Đàn áp phong trào yêu nước ở Việt Nam

Trang 2

Chủ quyền Việt Nam bị xóa bỏ, Việt Nam bị xóa tên trên bản đồ thế giới.

 Kinh tế:

Nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc vào tư bản Pháp, bị kìm hãm, lạc hậu, mất cân đối

 Văn hóa – xã hội:

Hơn 90% dân số mũ chữ

Rượi cồn và thuốc phiện làm tầng lớp thanh niên Việt Nam chìm đắm trong nghiện ngập, mất đi ý thức với đất nước

Mâu thuẫn trong Xã hội Việt Nam:

+Giai cấp: giữa nông dân với địa chủ PK

+Dân tộc: giữa dân tộc VN với thực dân Pháp là mâu thuẫn chủ yếu

Xuất hiện giai cấp mới: công nhân, tư sản Việt Nam

d Hai nhiệm vụ cần giải quyết:

Nhiệm vụ dân tộc: Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, tự do cho

nhân dân Đây là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu

Nhiệm vụ dân chủ: Xóa bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ cho nhân dân,

chủ yếu là ruộng đất cho nông dân

Câu 2,3: Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn con đường cứu nước và chuẩn bị cho thành lập Đảng như thế nào? Ý nghĩa sự ra đời Đảng?

a Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam:

Các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX thất bại

Con đường cứu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản bế tắc

Cách mạng Việt Nam rơi vào khủng hoảng sâu sắc cả về đường lối và giai cấp lãnh đạo

 Nhiệm vụ: Tìm con đường Cách mạng mới_ Một giai cấp đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi dân tộc của nhân dân, có đủ uy tín và năng lực để lãnh đạo Cách mạnh đến thành công

b Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cứu nước:

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

Từ năm 1911-1919, tìm hiểu Cách mạng tư sản và khảo nghiệm các con đường cứu nước

Nhận thức rõ hạn chế của Cách mạng tư sản -> Khẳng định con đường Cách mạng tư sản không thể đưa lại độc lập và hạnh phúc thực sự cho nhân dân

Trang 3

Năm 1917, tìm hiểu Cách mạng tháng Mười Nga -> Kết luận: “Trong thế giới chỉ có Cách mệnh Nga là đã thành công và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật.”

6/1919, gửi bản yêu sách của dân An Nam đến hội nghị Véc-xây

7/1920, đọc luận cương Leenin về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.-> Lựa chọn con đường giải phóng vô sản

Tại đại hội Đảng xã hồi Pháp (12/1920), Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập quốc tế Công sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp

 Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động Cách mạng của Nguyễn Ái Quốc: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không còn con đường nào khác ngoài con đường Cách mạng vô sản.”

c Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị cho việc thành lập Đảng:

Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng

Về tư tưởng chịnh trị:

Viết và gửi các scash báo tìa liệu về Việt nam tuyên truyền tố cacso tội ác Pháp và phong kiến, kêu gọi người dân đấu tranh

“Bản án chế độ thực dân Pháp” năm 1925 và “Đường Cách mệnh” năm 1927 đề cập đến những vấn đề cơ bản của một cương lĩnh chính trị, chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Về tổ chức:

1921, thành lập “Hội liên hiệp các thuộc địa”

11/1924, thành lập “Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông”

21/6/1925, thành lập “Hội thanh niên Việt Nam” – số báo thanh niên đầu tiên ra đời

Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức Cộng sản:

Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929)

An Nam Cộng sản Đảng (8/1929)

Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn (9/1929)

Hợp nhất thành một Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam

d Ý nghĩa thành lập Đảng:

Sự ra đời Đảng chấm dứt khủng hoảng về đường lối của Việt Nam, đưa ra đường lối đúng đắn

Khẳng định giai cấp công nhân của Việt Nam đã trưởng thành lớn mạnh đủ sức lãnh đạo Cách mạng Việt Nam, Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của Cách mạng thế giới

Sự ra đời của Đảng đã khẳng định kiên quyết đưa Cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi, tạo cơ sở cho những bước nhảy vọt của Việt Nam

Trang 4

Câu 4: Nội dung cơ bản của đường lối Cách mạng Việt Nam được thể hiện ở cương lĩnh chính trị đầu tiên, so sánh với luận cương chính trị 10/1930 Ý nghĩa 2 bản cương lĩnh?

1 Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên:

Từ 6/1 – 7/2/1930, Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị thành lập Đảng (tại Hương Cảng, Trung Quốc) Thành phần tham dự:

+ Đại biểu Quốc tế Cộng sản

+ Đại biểu Đông Dương Cộng sản Đảng

+ Đại biểu An Nam Cộng sản Đảng

Nội dung thảo luận:

Bỏ mọi định kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm Cộng sản

ở Đông Dương

Đặt tên Đảng: Đảng Cộng sản Việt Nam

Soạn thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược của Đảng

Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước

Cử một ban trung ương lâm thời

 Sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (3/2/1930) thể hiện bước phát triển biện chứng quá trình vận động của Cách mạng Việt Nam – Sự phát triển về chất từ Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đến 3 tổ chức Cộng sản, đến Đảng Cộng sản Việt Nam trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lenin và trên quan điểm Cách mạng Nguyễn Ái Quốc

2 Những nội dung cơ bản của Cách mạng Việt Nam được thể hiện trong cương lĩnh chính trị đầu tiên

Phương hướng chiến lược Cách mạng Việt Nam: “tư sản dân quyền Cách mạng và thổ địa Cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.”

Nhiệm vụ Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa Cách mạng:

- Về chính trị : đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho đất nước Việt Nam hoàn toàn độc lập Lập chính phủ công nông binh , tổ chức quân đội công nông

- Về kinh tế :

+ Thủ tiêu hết các thứ quốc trái Tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn (công nghiệp vận tải ngân hàng ) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp giao cho chính phủ công nông binh + Tịch thu toàn bô ruộng đất chia cho dân cày nghèo

+ Xóa bỏ sưu thuế, mở mang công nghiệp và nông nghiệp, luật ngày làm 8 giờ

- Về văn hóa xã hội :

Dân chúng được tự do tổ chức , Nam nữ bình quyền

Trang 5

- Về lực lượng cách mạng:

Thu phục dân cày nghèo dựa vào dân làm thổ địa Cách mạng Đánh đổi địa chủ và phong kiến

Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam còn chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng làm cho họ đứng trung lập

Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng (như Đảng lập hiến…) thì đánh đổ

- Về lãnh đạo cách mạng :

Lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam là giai cấp vô sản

Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản

Thỏa hiệp chứ không nhượng bộ với công nông

Ý nghĩa của cương lĩnh :

- Đáp ứng được yêu cầu cơ bản và cấp bách của nhân dân ta, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại lịch sử mới

- Trở thành ngọn cờ đoàn kết toàn dân

- Thể hiện sự nhận thức, vận dụng đúng đắn con đường Cách mạng là giải phóng dân tộc theo phương hướng chủ nghĩa vô sản

- Mở ra con đường và phương pháp phát triển mới cho Việt Nam

3 Luận cương chính trị tháng 10-1930:

a Hoàn cảnh:

- 10/1930 Trần Phú về nước hoạt động và được bổ sung vào Ban chấp hành Trung ương lâm thời

- Từ 14 đến 31/10/1930, Hội nghị ban chấp hành Trung ương họp lần 1 tại Hương Cảng Trung Quốc do Trần Phú chủ trì Hội nghị đã thống nhất các nội dung:

Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương

Thông qua Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương do TRần Phú soạn thảo

Cử Trần Phú làm tổng bí thư đầu tiên

b Nội dung của luận cương chính trị:

- Phương hướng chiến lược của Cách mạng Đông Dương là “Cách mạng tư sản dân quyền” ,”tư sản dân quyền Cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội Cách mạng”

Sau khi thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”

- Chỉ rõ mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt

- Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là:

Đánh đổ phong kiến, thực hành Cách mạng ruộng đất triệt để

Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

Xác định: ”Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”

- Lực lượng cách mạng:

Lực lượng chính là giai cấp vô sản và nông dân Lãnh đạo là giai cấp vô sản

Bỏ qua, phủ nhận vai trò của tiểu tư sản, địa chủ và phú nông

- Phương pháp cách mạng : Võ trang bạo động theo khuôn phép nhà binh

Trang 6

- Quan hệ quốc tế :

Cách mạng Đông Dương là một phần của cách mạng vô sản thế giới

Giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới (trước hết là vô sản Pháp)

- Về vai trò lãnh đạo của Đảng: khẳng định sự lãnh đạo của Đảng cộng sản là điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của Cách mạng

4 So sánh:

a Giống nhau :

- Về phương hướng chiến lươc: đều khẳng định được tính chất của Cách mạng Việt Nam là Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa Cách mạng

- Về nhiệm vụ : đánh đổ phong kiễn chống đế quốc Pháp lấy lại ruộng đất và giành lại nền độc lập cho dân tộc

- Lực lượng lãnh dạo : Đảng là đội tiên phong cho giai cấp vô sản lãnh đạo Cách mạng

b Khác nhau :

- Luận cương chính trị không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp Từ đó không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu

- Luận cương đánh giá không đúng vai trò Cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, phủ nhận mặt tích cực của tư sản dân tộc

- Luận cương không đề ra được chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai

Nhận xét : Nguyên nhân chủ yếu của mặt khác nhau:

- Luận cương chính trị chưa tìm ra và nắm vững những đặc điểm của xã hội thuộc địa, nửa phong kiến Việt Nam

- Do nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đề dân tộc và giai cấp trong Cách mạng thuộc địa, và lại chịu ảnh hưởng trực tiếp khuynh hướng “tả” của Quốc tế cộng sản

Câu 5: Hoàn cảnh lịch sử , chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng khi chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ (1939-1945):

1 Hoàn cảnh lịch sử:

a Thế giới:

- Ngày 1/9/1939, phát xít Đúc tấn công Ba Lan, hai ngày sau Anh và Pháp tuyên chiến với Đức Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ

- Tháng 6/1940 Đức tấn công Pháp Chính phủ Pháp đầu hàng Đức

- Ngày 22/6/1941 Đức tấn công Liên Xô, tính chất chiến tranh đế quốc chuyển thành chiến tranh giữa các lực lượng dân chủ (do Liên Xô làm trụ cột với các lực lượng phát xít do Đức cầm đầu)

b Tình hình trong nước:

Trang 7

- Chiến tranh thế giới thứ II đã ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến Đông Dương và Việt Nam

- Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến rất trắng trợn: Phát xít hóa bộ máy thống trị, thẳng tay đàn áp phong trào Cách mạng của nhân dân, tập trung lực lượng đánh vào Đảng Cộng sản Đông Dương

- Thực dân Pháp ban bố lệnh tổng động viên, thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy” nhằm tăng cường vơ vét sức người, sức của để phục vụ chiến tranh đế quốc

- Hơn 7 vạn thanh niên bị bắt sang Pháp làm bia đỡ đạn

- Lợi dụng lúc Pháp thua Đức ngày 22/9/1940 phát xít Nhật đã tiến vào Lạng Sơn và đổ

bộ vào Hải Phòng

- Ngày 23/9/1940 tại Hà Nội, Pháp ký hiệp ước đầu hàng Nhật Từ đó nhân dân ta chịu

áp bức một cổ hai tròng Pháp – Nhật

-Mâu thuẫn dữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp- Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết

2 Chủ trương chuyển hướng chiến lược 1939-1945:

Bối cảnh: Trước tình hình chiến tranh thế giới thứ II nổ ra Ban chấp hành trung ương Đảng

Đã lần lượt họp các hội nghị 6,7,8 trên cơ sở nhận định diễn biến chiến tranh thế giới và tình hình trong nước đề ra những chuyển biến chỉ đạo chiến lược:

a Hội nghị Trung ương 6 của Đảng (11-1939) do Nguyễn Văn Cừ chủ trì họp tại Gia Định:

- Nhận định kẻ thù : chủ yếu trước mắt là bọn đế quốc Pháp

- Xác định nhiệm vụ : Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hang đầu và là nhiệm vụ cấp bách của Đảng Đông Dương lúc này

Khẩu hiệu đấu tranh : tạm gác lại khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” đề ra khẩu hiệu thành lập chính phủ liên bang cộng hòa Đông Dương

b Hội nghị Trung ương 7 của Đảng (11-1940) do Trường Chinh chủ trì (Bắc Ninh):

- Duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn, thành lập những đội du kích Khi cần thiết thì chiến đấu chống khủng bố, bảo vệ tính mạng tài sản của nhân dân, phát triển cơ sở Cách mạng , tiến tới lập căn cứ địa du kích lấy Bắc Sơn – Vũ Nhái làm trung tâm

- Chỉ thị cho xứ ủy Nam kỳ hoãn ngay cuộc khởi nghĩa vì chưa đủ điều kiện đảm bảo cho khởi nghĩa thắng lợi

c Hội nghị Trung ương 8 của Đảng (5-1941) do Hồ Chí Minh chủ trì (Cao Bằng)- Đây là hội nghị hoàn thiện sự chuyển hướng chiến lược:

- Sau khi hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc: ta phải thi hành đúng chính sách

“dân tộc tự quyết” cho dân tộc Đông Dương

- Hội nghị khẳng định phải xúc tiến ngay công tác chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa vũ trang giành thắng lợi Đây là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta

Trang 8

Hội nghị công bố một số văn kiện quan trọng như Chương trình Việt Minh (1941), Điều lệ của Nông dân cứu quốc, Điều lệ của du kích cứu quốc …

d Tổng kết nội dung chính của 3 hội nghị:

- Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hang đầu

- Thành lâp mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực lượng giải phóng dân tộc Thành lập các hội cứu quốc như công nhân cứu quốc, thanh niên cứu quốc…

- Quyết định xuất tiến khởi nghĩa vũ trang, phải xây dựng lực lượng chính trị lực lượng

vũ trang và căn cứ địa cách mạng

3 Kết quả, ý nghĩa của chuyển hướng cách mạng 1939-1945:

* Xây dựng lực lượng:

- Xây dựng lực lượng chính trị mặt trận Việt Minh (1941)

- Xây dựng lực lượng vũ trang: lễ thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12/1945

Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân 1944 + cứu quốc quân 1941 = Việt Nam giải phóng quân

- Xây dựng căn cứ địa: Căn cứ Đông Triều (Quảng Ninh) Yên Thế (Bắc Giang)… Đặc biệt căn cứ địa trung ương Việt Bắc gồm 6 tỉnh: Cao Bắc Lạng Hà Tuyên Thái

* Đường lối là ngọn cờ giải phóng dân tộc dẫn đường cho nhân dân ta tiến đến thắng lợi rục rỡ của Cách mạng tháng 8 năm 1945

Câu 6: Nghệ thuật nắm bắt thời cơ và chủ trương phát động tổng khởi nghĩa dành chính quyền Cách mạng tháng Tám năm 1945:

1 Thời cơ cách mạng:

a Sự chuyển hướng chiến lược cách mạng ở hội nghị 6,7,8 từ 1939 đến 1945:

- Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hang đầu

- Thành lâp mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực lượng giải phóng dân tộc Thành lập các hội cứu quốc như công nhân cứu quốc, thanh niên cứu quốc…

- Quyết định xuất tiến khởi nghĩa vũ trang, phải xây dựng lực lượng chính trị lực lượng

vũ trang và căn cứ địa cách mạng

b Thời cơ khách quan 8-1945:

- Tháng 5/1945 Phát xít Đức bị tiêu diệt

- Ngày 9/8/1945 Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc Ngày 15-8 Nhật ký hiệp ước đầu hang đồng minh vô điều kiện

- Bọn Nhật ở Đông Dương và chính quyền tay sai hoang mang, điều kiện khách quan có lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến

c Thời cơ chủ quan 8-1945:

Trang 9

- Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị sẵn sàng: Đảng cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân ta chuẩn bị đầy đủ chu đáo về mọi đường lối, lực lượng chính trị, lực lượng

vũ trang, căn cứ địa cách mạng Bước đầu tập dượt cho quân chúng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

- Khi phát-xít Nhật đầu hàng Ðồng minh (13/8/1945), Ðảng ta khẳng định, tình thế cách mạng đã xuất hiện, đây là cơ hội giải phóng dân tộc ngàn năm có một: "Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta"

- Cả dân tộc theo tiếng gọi của Hồ chủ tịch, nhất tề đứng lên khởi nghĩa, chỉ trong chưa đầy nửa tháng, các địa phương trong cả nước đã giành thắng lợi

2 Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa 8/1945:

* Họp hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào (Tuyên Quang) từ 13 đến 15-8-1945

- Nhận định: cơ hội rất tốt cho ta giành chính quyền độc lập đã tới và quyết định phát động toàn dân tổng khởi nghĩa

- Chủ trương, biện pháp tổng khởi nghĩa : đề ra 3 nguyên tắc nhằm đảm bảo khởi nghĩa thắng lợi do Đảng lãnh đạo: Tập trung - Thống nhất - Kịp thời (Tập trung lực lượng vào việc chính; thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy; kịp thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội)

- Quyết định chủ trương đối nội và đối ngoại sau khi tổng khởi nghĩa thắng lợi:

+ Về đối nội: trú trọng công tác tuyên truyền , giáo dục, tổ chức quần chúng Lấy 10 chính sách lớn của Việt Minh làm chính sách cơ bản của chính quyền cách mạng

+ Về đối ngoại: thực hiện nguyên tắc bình đẳng, hợp tác, thêm bạn bớt thù Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa Pháp - Anh , Mỹ - Tưởng

- Hội nghị quyết định cử Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc do Trường Trinh phụ trách và kiện toàn Ban Chấp hành Trung ương

* Họp đại hội quốc dân , ngày 16/8/1945 cũng tại Tân Trào Quyết định thành lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam

3 Sơ lược diễn biến, kết quả:

Diễn biến cách mạng tháng 8-1945:

- Ngay sau đại hội Hồ chủ tịch gửi thư kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước Dưới sự lãnh đạo của Đảng hơn 20 triệu nhân dân đã nhất tề đứng dậy khởi nghĩa dành chính quyền

- Từ 14/8/1945 các đơn vị giải phóng quân đã liên tiếp hạ nhiều đồn Nhật thuộc các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Yên Bái và hỗ trợ quần chúng tiến lên nắm chính quyền

- Ngày 18/8/1945 nhân dân các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Phúc Yên, Thái Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền ở tỉnh lị

Trang 10

- Ngày 19/8/1945 cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội dành thắng lợi, có ý nghĩa quyết định đối với

cả nước, làm cho chính quyền tay sai Nhật ở các nơi bị tê liệt, cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các tỉnh thành phố khác nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền

- Ngày 23/8/1945 khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế

- Ngày 25/8/1945 khởi nghĩa giành thắng lợi ở Sài Gòn

Kết quả:

- Chỉ trong 15 ngày (từ 14 đến 28 -8-1945) cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành công trên cả nước, chính quyền về tay nhân dân

- Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình Hà Nội thay mặt Chính phủ lâm thời Chủ tịch

Hồ Chí Minh trinh trọng đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

Câu 7: Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi, kinh nghiệm lịch sử của Cách mạng tháng 8/1945:

1 Giới thiệu khái quát về Cách mạng tháng 8/1845:

Tháng 9/1940, Pháp thua trận đằu hàng phát xí Đức, chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương như rắn mất đầu

Tháng 5/1941 các lực lượng ái quốc trong đó nòng cốt là Đông Dương Cộng sản Đảng đân đầu là lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc tập chung đã thành lập 1 tổ chức đứng về phe Đồng minh gọi là Việt Nam Dộc lập Đồng minh hội gọi tắt là Việt Minh

Ngày 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập do Võ

Nguyên Giáp chỉ huy, đây là tổ chức tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam

Ngày 12/3 trc tình hình nhât đảo chính pháp ở Đông Dương, Ban thường vụ TW ĐCS việt nam ra chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành độnh của chúng ta nhằm phát động cao trào kháng Nhật trong cả nước

- Từ ngày 14 đến 30/8/1945 dưới sự lãnh đạo của Đảng Đông Dương, mặt trận Việt Minh và Lãnh tụ Hồ Chí Minh nhân dân ta đã tiến hành khởi nghĩa chống đế quốc Nhật Bản, buộc Đế quốc Việt Nam (chính phủ bù nhìn do Đế quốc Nhật Bản thành lập và bảo hộ) bàn giao chính quyền trung ương và các địa phương

- Việt Minh nhanh chóng giành được chính quyền

- Vua Bảo Đại (vị vua cuối cùng của nhà Nguyễn) thoái vị Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tại Việt Nam

Ngày 30/8 bảo đại đọc tuyên bố thoái vị

Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình , chủ tịch HCM đọc tuyên ngôn độc khai sinh ra nc VNDC cộng hoà

-Đế quốc Nhật Bản đầu hàng và trao chủ quyền Việt Nam cho Việt Minh

2 Kết quả và ý nghĩa:

a, Ý nghĩa đối với dân tộc:

Ngày đăng: 16/01/2021, 13:14

w