Đáp án : A Xét các cơ thể: 2n là bộ NST lưỡng bội, NST tồn tại thành cặp tương đồng nên trong giảm phân NST phân li bình thường tạo giao tử mang bộ NST n có khả năng thụ tinh, nên cơ th
Trang 1*Kết bạn và theo dõi Facebook TƯƠI NGUYỄN để thường xuyên nhận nhiều tài liệu hay nhé : https://www.facebook.com/tuoimin.9858
*Đồng thời bạn nào muốn nắm vững lý thuyết môn sinh học thì có thể tham khảo khóa học do nhà giáo ―Thảo Phạm ―1 tác giả nổi tiếng của nhiều đầu sách tại nhà sách LOVEBOOK thiết lập và cũng là người cung cấp file này tại link : http://namvunglythuyetsinhhoc.info/dang-ky-khoa-hoc-tuoinguyen/
*HIỆN TẠI TỚ CÓ 5 SUẤT GIẢM GIÁ KHÓA HỌC ĐẾN NGÀY 31/08/2017 CÁC BẠN MUỐN CHINH PHỤC TOÀN BỘ ĐIỂM LÝ THUYET SINH HOC , MUỐN CÓ 1 LỘ TRÌNH HỌC ĐẦY ĐỦ VÀ HOÀN THIỆN , HÃY LIÊN HỆ FACEBOOK TƯƠI NGUYỄN ĐỂ BIẾT THÊM CHI TIẾT NHÉ ( link facebook ở trên nhá ^^ )
*XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN ! CHÚC CÁC BẠN CÓ NHỮNG
PHÚT GIÂY THẬT VUI VẺ BÊN TÀI LIỆU NÀY
Câu 1: Thể tam bội ở thực vật có thể được hình thành bằng cách nào trong số các cách dưới đây?
A Gây đột biến ở hợp tử
B Lai giống
C Xử lý hạt giống bằng chất cônsixin
D Làm hỏng thoi vô sắc của tế bào ở đỉnh sinh trưởng của cây
Đáp án : B Thể tam bội ở thực vật có thể được hình thành bằng cách lai giống, cho lai thể tứ bội (cho giao tử
2n) với thể lưỡng bội (cho giao tử n)
Câu 2: Dựa vào sự kiện nào trong giảm phân để nhận biết có đột biến cấu trúc NST diễn ra:
A Sự sắp xếp của các NST tương đồng ở mặt phẳng thoi phân bào trong kì giữa lần phân bào I
B Sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng ở kì đầu lần phân bào I
C Sự tiếp hợp của các cặp NST tương đồng ở kì đầu lần phân bào I
D Sự co ngắn đóng xoắn ở kì đầu lần phân bào I
Đáp án : C Ở kì đầu I của giảm phân các NST trong cặp NST tương đồng tiếp hợp đứng cạnh nhau => nếu
hình dạng và kích thước các NST tương đồng không giống nhau thì người ta có thể phát hiện ra
Câu 3: Sự rối loạn phân li một cặp NST tương đồng trong một tế bào xôma dẫn tới hậu quả:
A Tạo ra thể bị bội khảm có 3 dòng tế bào là: 2n; 2n + 1; 2n - 1
B Tạo ra cơ thể có mọi tế bào đều mang đột biến số lượng NST
C Tạo ra cơ thể dị bội có bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào là: 2n + 1
D Tạo ra cơ thể dị bội có bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào là: 2n - 1
Đáp án : A
Câu 4: Loài cà độc dược, bộ NST là 2n = 24 Có thể dự đoán bao nhiêu thể tam bội có thể được hình thành:
A 1 B 24 C 12 D 36
Đáp án : A Số thể tam bội tạo ra là 1 : 3n = 36
Câu 5: Nếu quá trình giảm phân hình thành giao tử bị rối loạn, tất cả các cặp NST không phân li được Xác
suất xảy ra hiện hượng nào là lớn nhất
A Hình thành thể tứ bội hoặc thể không nhiễm
B Hình thành thể tam bội
Trang 2C Hình thành thể ba nhiễm hoặc một nhiễm
D Hình thành thể một nhiễm hoặc thể không nhiễm
Đáp án : B Hình thành thể tam bội: n x x 2n B \small 2n 3n ( tam bội)
Câu 6: Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
có thể làm xuất hiện dạng đột biến
A Lặp đoạn và mất đoạn B Chuyển đoạn tương hỗ
C Đảo đoạn và lặp đoạn D Chuyển đoạn và mất đoạn
Đáp án : A Trao đổi chéo không cân là hiện tượng số lượng gen được trao đổi trong hia NST khác nguồn
không cân đối tỉ lệ nên dẫn đến một biên mất gen( do mất đoạn ) , một bên thừa gen ( lặp đoạn )
Câu 7: Thể dị bội (thể lệch bội) là thể có:
A Tất cả các cặp NST tương đồng trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể tăng lên hoặc giảm đi
B Một số gen trong một số tế bào sinh dưỡng của cơ thể bị đột biến
C Số lượng nhiếm sắc thể (NST) ở một hoặc một số NST tương đồng nào đó trong tất cả các tế bào sinh
dưỡng của cơ thể tăng lên hoặc giảm đi
D Một số NST trong một số tế bào sinh dưỡng bị đột biến cấu trúc
Đáp án : C
Câu 8: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai?
A Đoạn nhiếm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiếm sắc thể và không mang tâm động
B Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
C Đảo đoạn nhiếm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiếm sắc thể, vì vậy hoạt động của
gen có thể thay đổi
D Một số thể đột biến mang nhiếm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản
Đáp án : A
Câu 9: Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến câu trúc nhiễm sắc thể?
A Bệnh ung thư máu B Hội chứng Claiphentơ
C Hội chứng Đao D Hội chứng Tơcnơ
Đáp án : A
Câu 10: Thể lệch bội có điểm giống với thể đa bội là:
A Thường chỉ tìm thấy ở thực vật
B Đều không có khả năng sinh sản hữu tính
C Hình thành từ cơ chế rối loạn phân li NST trong phân bào
D Số NST trong tế bào là bội số của n và lớn hơn 2n
Đáp án : C Loại trừ đáp án A Thường chỉ tìm thấy ở thực vật vì lệch bội cũng khá gặp nhiều ở động vật như
ở người có các dạng lệch bội gây hội chứng Đao, hội chứng tơcnơ, hôi chứng claiphentơ
Loại trừ đáp án B Đều không có khả năng sinh sản hữu tính vì đa bội chắn 4n, 6n vẫn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
Loại trừ đáp án D Số NST trong tế bào là bội số của n và lớn hơn 2n vì lệch bội là dạng đột biến trong đó NST trong tế bào chất chỉ mất hoặc thêm 1 hay 1 vài chiếc 2n +1, 2n-1
Đáp án C.Hình thành từ cơ chế rối loạn phân li NST trong phân bào nếu 1 hay 1 cặp NST không phân li thì
sẽ phát sinh lệch bội còn nếu tất cả các NST không phân li sẽ phát sinh đa bội
Câu 11: Điểm có ở đột biến nhiễm sắc thể và không có ở đột biến gen là:
A Biến đổi vật chất di truyền trong nhân tế bào
B Phát sinh mang tính chất riêng lẻ và không xác định
C Di truyền được qua con đường sinh sản hữu tính
D Luôn biểu hiện kiểu hình ở cơ thể mang đột biến
Đáp án : D Loại trừ đáp án A Biến đổi vật chất di truyền trong nhân tế bào vì nhiễm sắc thể và gen đều nằm
trong nhân nên đột biến gen và đột biến NST đều làm thay đổi vật chất di truyền trong nhân tế bào
Loại trừ đáp án B Phát sinh mang tính chất riêng lẻ và không xác định vì tất cả các dạng đột biến đều phát sinh 1 cách riêng lẻ ở từng cá thể và không có hướng xác định
Loại trừ đáp án C Di truyền được qua con đường sinh sản hữu tính vì các dạng đột biến đều làm thay đổi vật chất di truyền nên đều có thể di truyền qua sinh sản hữu tính
Đáp án D Luôn biểu hiện kiểu hình ở cơ thể mang đột biến vì đột biến NST luôn biểu hiện ra kiểu hình còn đột biến gen ở trạng thái lặn sẽ không biểu hiện kiểu hình khi tồn tại ở trạng thái dị hợp
Câu 12: Dị đa bội là hiện tượng trong tế bào chứa bộ NST:
A Đơn bội của 2 loài khác nhau
Trang 3B Lưỡng bội của 2 loài khác nhau
C Thừa hoặc thiếu một số NST
D Lưỡng bội của 2 bộ NST giống nhau trong cùng một loài
Đáp án : B Dị đa bội là hiện tượng trong tế bào chứa bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau Dị đa bội được
hình thành nhờ cơ chế lai xa kết hợp với đa bội hóa: Lai giữa 2 loài tạo thành con lai mang 2 bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau Đa bội hóa làm tăng gấp đôi bộ NST trong tế bào tạo thành 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài
Câu 13: Sự kết hợp của 2 giao tử ( n + 1) sẽ tạo ra:
A Thể 1 nhiễm kép B Thể 3 nhiễm
C Thể 4 nhiễm hoặc thể 3 nhiễm kép D Thể song nhị bội
Đáp án : C Giao tử (n + 1) là giao tử có thừa 1 NST của 1 cặp NST nào đó ( giao tử bình thường chứa n
NST) Vậy kết hợp giữa 2 giao tử n + 1 sẽ tạo thành dạng thể bốn 2n + 2 nếu 2 NST thừa ở 2 giao tử thuộc cùng 1 cặp NST khi đó trong hợp tử cặp NST có 4 chiếc; hoặc tạo thành thể 3 kép nếu 2 NST thừa ở 2 giao
tử đó thuộc 2 cặp NST khác nhau khi đó trong trường hợp có 3 cặp NST đều có 3 chiếc
Câu 14: Trong tự nhiên, phép lai nào sau đây không thể diễn ra:
A 3n x 3n 3n B 4n x 2n 3n C 4n x 4n 4n D 2n x 2n 2n
Đáp án : A
Xét các cơ thể: 2n là bộ NST lưỡng bội, NST tồn tại thành cặp tương đồng nên trong giảm phân NST phân li bình thường tạo giao tử mang bộ NST n có khả năng thụ tinh, nên cơ thể 2n có khả năng sinh sản hưu tĩnh
Cơ thể 3n là dạng đột biến tam bội, NST tồn tại thành cụm mỗi cụm gồm 3 chiếc do đó khi giảm phân bị rối loại phân li NST tạo giao tử bất thường không có khả năng thụ tinh, nên cơ thể 3n không có khả năng sinh sản hữu tính
Cơ thể 4n là dạng tứ bội, NST tồn tại thành từng cụm gồm 4 NST tạo thành 2 cặp tương đồng nên trong giảm phân NST phân li bình thường tạo giao tử mang bộ NST 2n có khả năng thụ tinh, nên cơ thể 4n có khả năng sinh sản hữu tính
Như vậy phép lai 3n x 3n không thể xảy ra trong tư nhiên vì 3n không có khả năng sinh sản hữu tính
Câu 15: Người mắc hội chứng claiphentơ có số NST trong nhân tế bào là:
A 46 B 48 C 45 D 47
Đáp án : D Hội chứng claiphentơ là đột biến số lượng NST có 3 NST ở cặp NST giới tính dạng XXY (thừa
1 NST giới tính) Như vậy số NST trong tế bào là 47
Câu 16:
Điểm chủ yếu trong cơ chế phát sinh thể đa bội là:
A Số lượng NST của tế bào tăng lên gấp bội
B Rối loạn sự hình thành thoi vô sắc trong giảm phân
C Một cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân li trong phân bào
D Tất cả bộ NST tự nhân đôi nhưng không phân li trong phân bào
Đáp án : D Đa bội là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n ( 3n,
4n, 5n, 6n )
Cơ chế phát sinh: Do tất cả các NST nhân đôi mà không phân li trong phân bào
- Giảm phân: 2n giao tử 2n
- Thụ tinh: 2n 2n 4n
2n n 3n
- Nguyên phân: 2n 4n
Câu 17:
A.
B.
C Đoạn bị đứt ra không gắn vào NST khác
D.
Đáp án : C Đột biến mất đoạn NST là dạng đột biến trong đó 1 đoạn NST bị đứt ra sau đó bị enzim phân
giải mà không gắn vào NST khác
Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ là dạng đột biến trong đó 1 đoạn NST bị đứt ra rồi gắn vào NST khác Như vậy 1 NST bị mất đi 1 đoạn còn 1 NST khác được nhận thêm 1 đoạn
Câu 18: Xét cặp NST giới tính XY của 1 cá thể đực Trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li bất thường
ở kì sau Cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử:
A XY, XX, YY và O B XY và O
Trang 4C X, Y, XY và O D X, Y, XX, YY, XY và O
Đáp án : D Cơ thế có cặp NST XY các tế bào giảm phân trải qua cá giai đoạn;
- Kì trung gian: NST nhân đôi thành NST kép XXYY
- Phân bào I: Các NST kép trong các cặp NST tương đồng phân li dộc lập tạo thành 2 tế bào con có NST là
XX và YY
- Phân bào II ; Các NST đơn trong NST kép phân li thành các giao tử mang NST là X hoặc Y
Một số tế bào sinh dục giảm phân không bình thường ở kí sau;
Trường hợp 1: cặp XY không phân li trong giảm phân I thì sẽ tạo các tế bào mang NST là XXYY: còn giảm phân II bình thường có thể tạo ra các giao tử: XY và O không mang NST giới tính)
Trường hợp 2: cặp XY không phân li trong giảm phân II còn giảm phân I bình thường có thể tạo ra cá loại giao tử: XX; YY và O
Còn các tế bào giảm phân bình thường tạo các loại giao tử X và Y
Vậy cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử: X,Y,XY,XX,YY và O,
Câu 19:
A 1,2 B 2,3 C 1,3 D 2,4
Đáp án : C
Câu 20: Cơ thể có kiểu gen BbDd, một số tế bào sinh dục giảm phân không bình thường ở cặp Dd có thể tạo
ra các loại giao tử sau:
A BDd,Bdd,BDD, BO B BD, Bd, bD, bd, BDd, bDd, BO, bO
C BD, Bd, bD, bd D BDD, BO, bdd, bO
Đáp án : B Cơ thể có kiểu gen BbDd các tế bào giảm phân trải qua các giai đoạn:
- Kì trung gian: NST nhân đôi thành NST kép BBddDDdd
- Phân bào 1: Các NST kép trong các cặp NST tương đồng phân li độc lập tạo thành 2 tế bào con có NST là BBDD và bbdd hoặc BBdd và bbDD
- Phân bào 2: Các NST đơn trong NST kép phân li tạo thành các giao tử mang NST là BD và bd hoặc bD và
Bd
Một số số tế bào sinh dục giảm phân không bình thường ở cặp Db:
Trường hợp 1: cặp Dd không phân li trong giảm phân 1 thì sẽ tạo các tế bào mang NST là: BBDDdd và bb hoặc BB và bbDDdd, còn giảm phân 2 phân li bình thường có thể tạo ra các loại giao tử: BDd và bO hoặc bDd và BO
Trường hợp 2: cặp Dd không phân li trong giảm phân 2 còn giảm phân 1 bình thường có thể tạo ra các loại giao tử: BDD, BO, bdd và b hoặc Bdd, BO, bDD và bO Còn các tế bào giảm phân bình thường tạo ra các loại giao tử là BD, Bd, bD,bd Vậy có thể tạo các loại giao tử là BD, Bd, bD, bD, BDd, bDd, BO, bO, BDD, Bdd, bDD, bdd
Câu 21:
ung thư bị đột biến ờ vùng nào sau đây của gen
A Vùng mã hóa B Vùng điều hòa C Vùng kết thúc D Vùng bất kì ờ trên gen
Đáp án : B Cơ thể bình thường có gen tiền ung thư nhưng gen này không phiên mã nên cơ thể không bị bệnh
ung thư Khi gen tiền
phiến mã Mà cấu trúc của gen gồm 3 vùng:
Vùng điều hoà: Nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
Như vậy gen phiên mã được hay không phụ thuộc vào vùng điều hoà
Trang 5
Câu 22:
ra:
A Thế dị đa bội B Thể nhiều nhiễm C Thể lệch bội D Thể tứ bội
Đáp án : D
có bộ NST tứ bội 4n Sau đó các tế bào tứ bội nguyên phân bình thường tạo nên cơ thế tứ bội 4n
Câu 23:
Trong tế bào sinh dưỡng của một người thấy có 47 NST Đó là:
A Hội chứng dị bội B Hội chứng Đao C Thể ba nhiễm D Hội chứng Tơcnơ
Đáp án : C Trong tế bào sinh dưỡng cùa người bình thường có bộ NST là 2n = 46 Trong tế bào thấy có 47
NST tức là có 1 cặp NST nào đó thừa 1NST Đó là: C thể ba nhiễm Loại trừ các đáp án:
A hội chứng dị bội là dạng đột biến trong đó bộ NST tăng hoặc giảm 1 hay 1 số NST
B hội chứng Đao là dạng đột biến trong đó có 3 NST số 21 Theo đề ra thì chưa xác định được cặp NST nào
có 3 NST
D hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến trong đó có 1 NST giới tính dạng XO
Câu 24:
nh ung thư máu là:
A 23 B 45 C 47 D 46
Đáp án : D Bệnh ung thư máu là do đột biến mất đoạn NST ở cặp NST sổ 21 (đột biến cấu trúc NST); còn
số lượng NST trong tế bào vẫn không thay đổi Do đó số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của người bị bệnh ung thư máu là: 2n=46
Câu 25:
A Hoán vị gen B Đột biến thể lệch bội
C D Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST
Đáp án : D
NST khác
ABCDE
NST mang các gen ABCDEe (lặp đoạn D,e); và 1 NST mang các gen abcd (mất đoạn e)
Câu 26: Tế bào sinh tinh của một loài động vật có trình tự các gen như sau:
+ Trên cặp NST tương đồng số 1: NST thứ nhất là ABCDE và NST thứ hai là abcde
+ Trên cặp NST tương đồng số 2: NST thứ nhất là FGHIK và NST thứ hai là fghik
Loại tinh trùng có kiểu gen ABCde và Fghik xuất hiện do cơ chế:
A Chuyển đoạn không tương hỗ B Phân li độc lập của các NST
Đáp án : C
Tế bào sinh tinh của một loài động vật có trình tự các gen như sau:
+ Trên cặp NST tương đông số 1: NST thứ nhất là ABCDE và NST thứ hai là abcde
+ Trên cặp NST tương đồng số 2: NST thứ nhất là FGHIK và NST thứ hai là fghik
-NST số 1 ABCDE
abcde xảy ra trao đổi chéo kép đồng thời
FGHIK fghik
Câu 27:
1 (23 + X) 2 (21 + Y) 3 (22 + XX) 4 (22 + Y)
A 3 và 4 B 1 và 4 C 1 và 2 D 2 và 3
Đáp án : B
bình thường cho giao tử mang 23 NST: 22+X hoặc 22+Y
Trang 6Các giao tử:
1 (23 + X) thừa 1 NST thường có thể là NST số 21
2 (21 + Y) thiếu 1NST thường
3 (22 + XX) thừa 1 NST X
4 (22 + Y) bình thường
phân li của cặp NST số 21 ở kì sau của giảm phân tạo nên giao tử thừa 1 NST (có 2 NST số 21) Giao tử này kết hợp với giao tử hình thường (có 1NST số 21) tạo thành hợp tử có 1 cặp NST có 3 chiếc (có 3NST số 21] phát triển thành người bị hội chứng Đao Như vậy giao tử 1 (23+X) và giao tử 4.(22+Y) có thể hình thành hội chứng Đao
Câu 28:
Ở đậu Hà Lan, bộ NST 2n = 14, có bao nhiêu thể tam nhiễm kép khác nhau có thế hình thành?
A 21 B 42 C 26 D 7
2 trong 7 cặp NST đều thừa 1 NST
2
7 21
C
Câu 29:
Đột biến mất đoạn khác với chuyến đoạn không tương hỗ ở chỗ:
A Đoạn bị đứt chỉ gồm một số cặp nuclêôtit
B Đoạn bị đứt ra không gắn vào NST khác
C.
D Làm NST bị thiếu gen, đa số có hại cho cơ thể
Đáp án : B Đột biến mất đoạn NST là dạng đột biến trong đó 1 đoạn NST bị đứt ra sau đó bị enzim phân
giải Đột biến chuyển đoạn NST không tương hỗ là dạng đột biến trong đó 1 đoạn NST bị đứt ra sau đó nối vào 1 NST khác
Câu 30:
A Không phân li của một cặp NST ở kì sau phân bào I hay phân bào II của giảm phân
B Tiếp hợp lệch của NST khi giảm phân
C Một cặp NST sau khi tự nhân đôi không phân li ở kì sau nguyên phân
D Phân li không đồng đều của các NST
Đáp án : A
là do không phân li của một cặp NST (cặp
hội chứng Đao
Câu 31:
-A 1,2,4,5 B 1,4,7,8 C 1,3,7,9 D 4,5,6,8
Đáp án : B
Câu 32: Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực Trong quá trình giảm phân xây ra sự phân li bất
thường ở kì sau Cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử:
A XY, XX, YY và 0 B XY và 0
C X, Y, XY và 0 D X, Y, XX, YY, XY và O
Đáp án : D Cơ thể có cặp NST XY các tế bào giảm phân trải qua các giai đoạn:
Kì trung gian: NST nhân đôi thành NST kép XXYY
Phân bào I: Các NST kép trong các cặp NST tương đồng phân li độc lập tạo thành 2 tế bào con có NST là
XX và YY
Phân bào II: Các NST đơn trong NST kép phân li tạo thành các ciao tử mang NST là X hoặc Y
Một số tế bào sinh dục giảm phân không bình thường ở kì sau:
Trường hợp 1: cặp XY không phân li trong giảm phân I thì sẽ tạo các tế bào mang NST là: XXYY; còn giảm phân II bình thường có thể tạo ra các loại giao tử: XY và 0 (không mang NST giới tính)
"Trường hợp 2: cặp XY không phân li trong giảm phân II còn giảm phân I bình thường có thể tạo ra các loại giao tử: XX; YY và 0
Trang 7Còn các tế bào giảm phân bình thường tạo các loại giao tử là X và Y
Vậy cá thể trên có thế tạo ra loại giao tử: X, Y, XY, XX, YY và 0 -»
Câu 33: Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi hình thái NST?
1- Đột biến gen 2- Mất đoạn NST 3-Lặp đoạn NST
4-Đảo đoạn ngoài tâm động 5-Chuyển đoạn không tương hỗ
A 1,2,3,5 B 2,3,4,5 C 2,3,5 D 2,3,4
Đáp án : C Xét các dạng đột biến:
1, Đột biốn gen làm thay đổi 1 hay 1 số cặp nuclêôtit trên gen nên hầu rr không làm thay đổi hình thái NST
2, Mất đoạn NST làm mất 1 hay 1 số gen trên NST làm rút ngắn kích thước NST
3, Lặp đoạn NST làm tăng 1 hay 1 số gen trên NST làm tăng kích thước NST
4, Đảo đoạn ngoài tâm động chỉ làm thay đổi vị trí các gen ở ngoài tâm độ nên không ảnh hưởng đến hình thái NST
5, Chuyển đoạn không tương hỗ là dạng một đoạn NST được chuyển từ NST
này sang NST khác nên 1 NST có kích thước tăng lên, còn 1 NST có kích
thước giảm đi
Những dạng đột biến làm thay đổi hình thái NST là 2, 3, 5
Câu 34: Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân
dẫn đến:
A Hoán vị gen B Đột biến thể lệch bội
C Đột biến đảo đoạn NST D Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST
Đáp án : D Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong một cặp NST kép tương đồng
dẫn đến đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST
Câu 35: Người ta dựa vào dạng đột biến nào để xác định vị trí của gen trên NST?
A Đảo đoạn B Lặp đoạn C Chuyển đoạn D Mất đoạn
Đáp án : D Để xác định vị trí của gen trên NST, người ta dùng đột biến mất đoạn
Câu 36: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến lặp đoạn?
A Đột biến lặp đoạn dẫn đến làm tăng cường hoặc giảm bớt mức độ biểu hiện của tính trạng
B Đột biến lặp đoạn làm tăng vật chất di truyền và làm thay đổi hình thái của NST
C Đột biến lặp đoạn không làm thay đổi vị trí gen nhưng làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST
D Đột biến lặp đoạn do trao đổi đoạn không cân giữa hai crômatit của cặp NST kép tương đồng
Đáp án : C
Đột biến lặp đoạn do trao đổi đoạn không cân giữa hai crômatit của cặp NST kép tương đồng
Đột biến lặp đoạn làm tăng vật chất di truyền và làm thay đổi hình thái của NST
Đột biến lặp đoạn dẫn đến làm tăng cường hoặc giảm bớt mức độ biểu hiện của tính trạng
Đột biến lặp đoạn có thể làm thay đổi vị trí gen và không làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST
Câu 37: Đột biến mất đoạn khác với chuyển đoạn không tương hỗ
A Làm NST bị thiếu gen, đa số có hại cho cơ thể
C Đoạn bi đứt ra không gắn vào NST khác
D.
Đáp án : C Đột biến mất đoạn NST là dạng đột biến trong đó 1 đoạn NST bị đứt ra sau đó bị enzim phân
giải Đột biến chuyến đoạn NST không tưưng hỗ là dạng đột biến trong đó 1 đoạn NST bị đút ra sau đó nối vào 1 NST khác
Câu 38: Dạng đột biến nào sau đây không gây hậu quả nghiêm trọng mà lại tạo điều kiện cho đột biến gen
tạp nên các gen mới trong quá trình tiến hóa
A Đột biến mất đoạn NST B Đột biến đảo đoạn NST
C Đột biến lặp đoạn NST D Đột biến chuyển đoạn NST
Đáp án : C Vai trò của các dạng đột biến cấu trúc NST là:
- Lặp đoạn NST tạo ra đoạn vật chất di truyền bổ sung, chức năng của chúng có thể thay đổi có ý nghĩa đối với tiến hóa tạo ra gen mới
- Đảo đoạn NST sắp xếp lại các gen tạo nên sự đa dạng giữa các thứ các nòi cùng loài; nhưng gây rối loạn trong quá trình tiếp hợp NST
- Mất đoạn NST làm mất tính trạng tương ứng giúp xác định vị trí gen trên NST; nhưng thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản cùa sinh vật
Trang 8- Chuyển đoạn NST có thế tạo ra nhóm gen liên kết mới nhưng thường làm giảm sức sống của sinh vật
Dạng đột biến không gây hậu quả nghiêm trọng mà lại tạo điều kiện cho đột biến gen tạo nên các gen mới cho quá trình tiến hóa C Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
Câu 39: Một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ, a qui định quả vàng Ở cơ thể lệch bội hạt phấn (n+1)
không cạnh tranh được ới hạt phấn (n), còn các loại tế bào noãn đều có khả năng thụ tinh Phép lai nào dưới đây cho quả vàng chiếm tỉ lệ 1/3
A Mẹ Aaa x Bố Aa B Mẹ AAa x Bố Aa C Mẹ Aa x Bố Aaa D Mẹ Aa x Bố Aaa
Đáp án : D Xét từng cặp bố mẹ:
A Mẹ Aaa X Bố Aa Mẹ Aaa tạo các loại giao tử chiếm tỉ lệ là 2/6 Aa ; 1/6 A ; 1 aa và 2/6 a các giao tử này đều có khả năng thụ tinh Bố Aa tạo 2 loại giao tử ỉa 1/2 A và l/2a Như vậy đời con kiểu hình quả vàng (không chứa A) chiếm tỉ lệ là: l/2a X (1/6 aa + 2/6a) = 1/4 (không phù hợp với đề ra)
B Mẹ AAa X Bố Aa Mẹ AAa tạo các loại giao tử chiếm tỉ lệ là 2/6 Aa ; 2/6 A: 1/6 AA và 1/6 a các giao tử này đêu có khả năng thụ tinh Bố Aa tạo 2 loại giaa tử là 1/2 A và l/2a Như vậy đời con kiểu hình quả vàng (không chứa A) chiếm tỉ lệ là: l/6a X l/2a = 1/12 (không phù hợp với đề ra)
c Mẹ Aa X Bố AAa Mẹ Aa tạo các loại giao tử chiếm tỉ lệ là 1/2 A và 1/2 a các giao tử này đều có khả năng thụ tinh Bố AAa tạo các loại giao tử là 2/6 Aa;2/6 A; 1/6 AA và 1/6 a trong đó các giao tử n + 1 Aa và
AA không cạnh tranh được với các giao tử n nên không trực tiếp tham gia thụ tinh Các giao tử đực trực tiếp tham gia thụ tinh là: 2/3 A và l/3a Như vậy đời con kiểu hình quả vàng (không chứa A) chiếm tỉ lệ là: l/2a X l/3a =1/6 (không phù hợp với đề ra)
D Mẹ Aa X Bố Aaa Mẹ Aa tạo các loại giao tử chiếm tỉ lệ là 1/2 A và 1/2 a các giao tử này đều có khả năng thụ tinh Bố Aaa tạo các loại giao tử là 2/6 Aa; 2 : a; 1/6 A và l/6aa trong đó các giao tử n + 1 Aa và aa không cạnh tranh được vói các giao tử n nên không trực tiếp tham gia thụ tinh Các giao tử đực trực tiếp tham gia thụ tinh là: 2/3 a và 1/3A Như vậy đời con kiểu hình quả vàng (không chứa A) chiếm tỉ lệ là: l/2a
X 2/3a = 1/3 (phù hợp với đề ra)
Câu 40: Trong chọn giống, các nhà khoa học có thể dùng biện pháp gây đột biến chuyển đoạn để chuyển
những gen có lợi vào cùng 1 NST nhằm tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn Đây là ý nghĩa thức tiễn của các hiện tượng di truyền nào?
A Tương tác gen B Liên kết gen
C Hoán vị gen D Liên kết gen và đột biến chuyển đoạn
Đáp án : B Trong chọn giống, các nhà khoa học có thể dùng biện pháp gây đột biến chuyến đoạn để chuyển
những gen có lợi vào cùng một NST nhằm tạo ra các giống có những đặc điểm mongmuốn Có nghĩa là các gen qui định các tính trạng ban đầu có thể là phân li độc lập (nằm trên các NST khác nhau) thì sau khi chuyến gen lại liên kết với nhau (nằm trên 1 NST) do đó các tính trạng tốt đó di truyền cùng nhau Nên biện pháp này là vận dụng ý nghĩa thực tiễn của hiện tượng di truyền liên kết gen ->
Câu 41: Ở người, sự rối loạn phân li cặp NST số 21 trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng lần phân bào II
của 1 trong 2 tế bào con sẽ tạo ra
A 1 tinh trùng thừa NST 21 và 1 tinh trùng thiếu NST 21
B 1 tinh trùng bình thường, 2 tinh trùng thừa 1 NST 21 và 1 tinh trùng thiếu 21
C 2 tinh trùng thừa NST 21 và 2 tinh trùng thiếu NST 21
D 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng thừa 1 NST 21 và 1 tinh trùng thiếu 21
Đáp án : D Phân bào I bình thường thì kết thúc phân bào I sẽ tạo thành 2 tế bào con mỗi tế bào chưa 1NST
số 21 ở dạng kép Ở phân bào II 1 trong 2 tế bào con này xảy ra rối loạn phân li NST số 21 sẽ tạo ra 2 tinh trùng trong đó 1 tinh trùng chứa cả 2 NST số 21 và 1 tinh trùng không chứa NST nào Còn tế bào con còn lại không xảy ra rối loạn phân li NST thì sẽ tạo 2 tinh trùng bình thường mang 1 NST số 21
Câu 42:
biến được phát sinh ở lần
A nguyên phân đầu tiên của hợp tử
B giảm phân II của quá trình tạo hạt phấn và tạo noãn
C giảm phân I của giới này và lần giảm phân II của giới kia
D giảm phân I của quá trình tạo hạt phấn và tạo noãn
Đáp án : C Ở phép lai ♂AaBb X ♀ AaBb, đời con đã phát sinh một cây tứ bội có kiểu gen AaaaBBBb Đột
biến được phát sinh ở lần giảm phân I của giới này và giảm phân II của giới kia
Trang 9Cơ thể AaBb giảm phân NST không phân li trong giảm phân I sẽ tạo loại giao tử AaBb Cơ thể AaBb giảm phân NST không phân li trong giảm phân II sẽ tạo loại giao tử AABB và aabb; AAbb và aaBB Giao tử AaBb kết hợp với giao tử aaBB tạo thành thể tứ bội có kiểu gen AaaaBBBb
Loại trừ đáp án:
A nguyên phân đầu tiên của hợp tử NST không phân li sẽ tạo ra cáí cá thể có kiểu gen AAAABBBB;
AAAABBbb, AAAAbbbb, aaaaBBBB, aaaaBBbb, aaaabbbb, AAaaBBBB; AAaaBBbb, AAaabbbb
B giảm phân II của quá trình tạo hạt phấn và tạo noãn NST không phân li thì F1
kiểu gen: AAAABBBB; AAAABBbb, AAAAbbbb, aanaBBBB, aaaaBBbb, aaaabbbb, AAaaBBBB;
AAaaBBbb, AAaaBbbb(do các loại giao tử AABB, aabb; AAbb, aaBB kết hợp với nhau)
D giảm phân I cùa quá trình tạo hạt phấn và tạo noãn NST không phân li thì F1 sẽ có thể hình thành các kiểu gen: AAaaBBbb (do giao tử AaBb kết hợp với giao tử AaBb)
Câu 43:
Thể lệch bội có điểm giống với thể đa bội là
A Thường chỉ tim thấy ở thực vật
B Đều không có khả năng sinh sản hữu tính
C Hình thành từ cơ chế rối loạn sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào
D Số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của n và lớn hơn 2n
Đáp án : C
+ Đột biến lệch bội: là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở 1 hay một số cặp NST tương đồng (thay vì chứa 2 NST cũa cặp thì lại chứa 3 NST của cặp hoặc chỉ chứal NST của cặp hoặc không chứa NST của cặp ) Cơ chế phát sinh:
* Trong giảm phân và thụ tinh: giảm phân: một (hoặc 1 sổ) cặp NST không phân l; tạo giao tử thừa hay thiếu 1 (hoặc vài) NST; Thụ tinh: Giao tử thừa hay thiếu 1 (hoặc vài) NST kết hợp với giao tử bình thường
-> thể lệch bội
* Trong nguyên phân:Tế bào (2n) nguyên phân nếu NST không, phân li -» tế bào lệrh bội => thể khảm Hậu quả, vai trò của lệch bội là:
- Mất cân bằng toàn hệ gen: tử vong, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tùy loài
- Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và trong chọn giống
+ Đa bội là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lãn bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n (3n, 4n, 5n, 6n.„) Cơ chế phát sinh: Do tất cả các NST không phân li trong phân bào Ìguyên phân hoặc giảm phân Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội:
- Tế bào đa bội thường có sổ lượng ADN tăng gấp bội —> tế bào to, cơ quan sinh dứững to, sinh trưởng phát triển mạnh khả năng chống chiu tốt
- Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa (hình thành loài mới) và trong trồng trọt (tạo cây trồng năng suất cao )
- Đa bội iẻ khôhg tạo giao tử binh thường nên có hiện tượng bất thụ
Thể lệch bội có điểm giống với thể đa bội là c hình thành từ cơ chế rối loạn sự phân li nhiễm sắc thế trong phân bào
Câu 44: Thể mắt dẹt ở ruồi giấm là do
A Lặp đoạn trên nhiễm sắc thế thường B Chuyển đoạn trên nhiễm sắc thể thường
C Lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính D Chuyển đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính
Đáp án : C Thế mắt dẹt ở ruồi giấm là do đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thế giới tính X làm cho mắt lồi
thành mắt dẹt, nếu đoạn NST lặp lại càng nhiều lần thì mức độ dẹt của mắt càng tăng Đây là kết quả thu được trong thực tế
Câu 45: Cá thể có kiểu gen Aaa là thể đột biến dạng nào?
A Thể ba nhiễm hoặc thể tam bội B Thể đột biến gen
C Thể tam bội D Thể ba nhiễm
Đáp án : A Cá thể có kiếu gen Aaa tức là có NST tương đồng mang 3 alen A, a, a Vậy cơ thế này là thể đột
biến dạng tam bội (tất cả các cặp NST đều có 3 NST) hoặc tam nhiễm (cặp NST mang gen này có 3 chiếc)
Câu 46:
Dạng đột biến nào không ảnh hưởng đến hình thái của NST là:
A Đảo đoạn NST ngoài tâm động B Mất đoạn NST
C Chuyển đoạn NST D Đảo đoạn NST gồm cả lâm động
Đáp án : A
A.Đảo đoạn NST ngoài tâm động
Trang 10Loại bỏ các đáp án: B Mất đoạn NST làm kích thước NST ngắn lại
C Chuyển đoạn NST có thể làm 1 NST tăng kích thước còn 1 NST khác giảm
kích thưóc
D Đảo đoạn NST gồm cả tâm động sẽ làm vị trí của tâm động bị lệch khỏi vị trí ban đầu Nên có thể làm NST tâm cân thành NST tám lệch hoặc ngược lại
Câu 47: Sự trao đối chéo dẫn tới hoán vị gen xảy ra:
A giữa 2 crômatit của 2 NST kép ở kì đầu 1 của giảm phân
B giữa 2 crômatit khác nhau về nguồn gốc thuộc cùng 1 cặp NST
C giữa 2 crômatit của 1 NST kép trong cặp tương đồng
D giữa 2 crômatit của 2 NST kép trong 1 cặp tương đồng
Đáp án : B Hoán vị gen xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn trong cặp NST kép
tương đồng xảy ra vào kì đầu của lần phân bào I giảm phân
Đáp án : C Đột biến mất đoạn NST là dạng đột biến trong đó 1 đoạn NST bị đứt r
giải mà không gắn vào NST khác
Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ là dạng đột biến trong đó 1 đoạn NST bị đứt ra rồi gắn vào NST khác Như vậy 1 NST bị mất đi 1 đoạn còn 1 NST khác được nhận thêm 1 đoạn
Câu 49:
Trong 1 tế bào s
thành, hậu quả có thể tạo ra đột biến dạng nào?
A Thể khảm B Thể tứ bội 4n C Thể đa bội D Thể dị đa bội
Đáp án : A Trong tế bào sinh dưỡng khi các NST được nhân đôi mà thoi vô sắc không hình thành (NST
không phân li) thì số lượng NST trong tế bào ở cành sẽ được tăng lên gấp đôi Trong tế bào đỉnh sinh trưởng (4n) trên cây mang bộ NST lưỡng bội 2n thì sẽ tạo thành thể khảm
Câu 50: Cà độc dược có 2n=24 Một thể đột biến giảm phân bình thường tạo giao tử, trong đó loại giao tử
có 13 NST chiếm 50% Thể đột biến đó là:
A thể một B thể một kép C thể ba kép D thể bốn
Đáp án : C Các loại giao tử được tạo từ các thể đột biến:
A Thể 1( 2n-1) giảm phân tạo giao tử: n(có 12NST) và n-1 (có 11 NST)
B Thể 1 kép (2n-1-1) giảm phân tạo 4 loại giao tử: n(có 12 NST); 2 loại chứa n-1 NSt( 1 loại thiếu 1 NST của cặp này và thiếu 1 NST ở cặp NST khác)( có 11 NST); n-1-1 (có 11 NST)
C Thể 3 kép (2n+1+1) giảm phân tạo 4 loại giao tử:
n(có 12 NST);
2 loại chứa n+1 NST( 1 loại thừa 1 NST của cặp này và thừa 1 NST ở cặp NST khác)( có 13NST);
n+1+1(có 14 NST)
Như vậy loại giao tử mang 13 NST chiếm 50%
D Thể 4 (2n+2) giảm phân tạo 2 loại giao tử: n (có 12 NST) và n+2( có 14 NST)
Câu 51: Trong mô dang phân chia nguyên phân, xét hai nhóm tế bào trong đó hàm lượng ADN trong mỗi tế
bào thuộc nhóm một chỉ bằng một nửa hàm lượng ADN trong tế bào nhóm hai Tế bào nhóm 1 đang ở X tế bào nhóm hai đang ở Y, X và Y lần lượt là:
A pha G2 và pha G1 B pha G1 và kì đầu
C kì đầu và kì giữa D pha G2 và kì đầu
Đáp án : B Trong mô dang phân chia nguyên phân, xét hai nhóm tế bào trong đó hàm lượng ADN trong mỗi
tế bào thuộc nhóm một chỉ bằng một nửa hàm lượng ADN trong tế bào nhóm hai Tế bào nhóm 1 đang ở X
tế bào nhóm hai đang ở Y, X và Y lần lượt là: pha G1 và kì đầu Vì vào G1 NST và ADN chưa nhân đôi( tương đương với 2n NST); và pha S ADN, NST nhân đôi thành NST kép (tương đương 2.2n NST) nên lượng ADN tăng gấp 2 trạng thái NST kép được duy trì từ pha S đến pha G2, kì đầu và kì giữa
Loại trừ các đáp án:
A pha G2 và pha G1 vì lượng ADN trong tế bào ở pha G2 gấp đôi pha G1
C kì đầu và kì giữa vì lượng ADN trong tế bào ở kì đầu và kì giữa bằng nhau
D pha G2 và kì đầu vì lượng ADN trong tế bào ở pha G2 và kì đầu bằng nhau
Câu 52:
A Nhân đôi ADN B C D.