4 Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ – 3’ 5 Khi một phân tử ADN tự nhân đôi, 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y 6 Ở sinh vật nhân t
Trang 1Sinh học BookGol bookgol.sinhhoc@gmail.com
BookGol – Bring about change
Trang 2Cộng đồng Bookgol: Sinh Học Bookgol
ĐỀ BÀI
Câu 1 [THPT Lý Thái Tổ – 2016] Điểm khác nhau trong quá trình sao chép của ADN ở sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ là:
(1) Sự sao chép ADN ở sinh vật nhân chuẩn có thể xảy ra đồng thời trên nhiều phân tử ADN
(2) Ở sinh vật nhân chuẩn, có nhiều điểm khởi đầu sao chép trên mỗi phân tử ADN, con sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm
(3) Các đoạn Okazaki được hình thành trong quá trình sao chép ADN ở sinh vật nhân sơ dài hơn các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân chuẩn
(4) Mạch ADN mới của sinh vật nhân chuẩn được hình thành theo chiều 5’ – 3’ còn ở sinh vật nhân
sơ là 3’ – 5’
Số phương án đúng là:
Câu 2 [THPT Lý Thái Tổ – 2016] Điều nào sau đây đúng về tác nhân gây đột biến
(1) Tia UV làm cho hai bazơ nitơ Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau
(2) Nếu sử dụng 5BU, thì sau ba thế hệ một codon XXX sẽ bị đột biến thành codon GXX
(3) Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế G – X bằng A – T
(4) Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến gen
(5) Để tạo đột biến tam bội người ta xử lý hợp tử 2n bằng conxixin
(6) Đột biến lặp đoạn làm cho 2 gen alen với nhau lại cùng ở 1 NST
Có bao nhiêu ý đúng:
Câu 3 [THPT Lý Thái Tổ – 2016] Khi nói về đột biến lệch bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây không
đúng?
(1) Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST không phân li
(2) Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân
(3) Đột biến lệch bội xảy ra ở NST thường và ở NST giới tính
(4) Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp NST
Câu 4 [THPT Lý Thái Tổ – 2016] Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
(1) Ở sinh vật nhân thực diễn ra trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới
Chuyên đề nhằm phục vụ cho các member ôn tập cơ chế di truyền – biến dị
Trong lúc biên soạn, tổng hợp không tránh khỏi những sai sót, rất mong đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn
Cảm ơn các admin Sinh học Bookgol tham gia kiểm duyệt:
Hương Hương Mai Hải
Minh Trí Quynh Truong
Sang Nguyễn Mrb Song Nhi
Thanh Tú Trương Nhung
Tuyết Tinh Linh
Trang 3(4) Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ – 3’
(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi, 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y
(6) Ở sinh vật nhân thực, qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có chiều dài bằng ADN mẹ (7) Ở sinh vật nhân thực enzym nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới
(8) Quá trình nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gen trong ống nghiệm
(9) Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trong mỗi đơn vị lại có nhiều điểm sao chép
(3) Đặc điểm chung trong cơ chế của Operon Lac là gen điều hòa đều tạo ra protein ức chế
(4) Khi dịch mã bộ ba đối mã tiếp cận với các bộ ba mã hóa theo chiều 3’ – 5’
Câu 6 [THPT Lý Thái Tổ – 2016] Số phát biểu đúng là:
(1) Lặp đoạn có ý nghĩa tiến hóa trong hệ gen
(2) Một số đột biến đảo đoạn có thể làm tăng khả năng sinh sản
(3) Sử dụng các dòng côn trùng mang chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền
(4) Đảo đoạn tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa
Câu 7 [THPT Lý Thái Tổ –2016] Số đáp án không đúng:
(1) Hầu hết các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân sơ có kích thước vào khoảng 1000 – 2000 cặp nucleotit
(2) Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một axit amin trừ AUG và UGG
(3) 61 bộ ba tham gia mã hóa axit amin
(4) Trong phiên mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trong vùng mã hóa của gen
(5) Trên cả hai mạch khuôn, ADN polymeraza đều di chuyển theo chiều 5’ – 3’ đều tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ – 5’
Câu 8 [THPT Lý Thái Tổ – 2016] Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Thể tứ bội xuất hiện khi xảy ra sự không phân ly của toàn bộ NST vào giai đoạn sớm của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên
(2) Cơ chế đã dẫn đến đột biến lệch bội NST do sự không phân ly của một số cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bảo
(3) Chuyển đoạn giữa NST số 22 và NST số 8 gây nên bệnh ung thư máu ác tính ở người
(4) Đột biến lệch bội nhằm xác định vị trí của gen trên NST
Câu 12 [THPT chuyên Nguyễn Huệ – Lần 2 – 2016]Khi nghiên cứu về cơ chế di truyền và biến dị ở cấp
độ phân tử, có các phát biểu sau:
(1) Chuỗi polipeptit do gen đột biến tổng hợp có thể tăng hoặc giảm đi 1 axit amin
(2) Thông tin di truyền được truyền đạt lại cho thế hệ sau nhờ quá trình nhân đôi ADN
(3) Bố mẹ có thể di truyền nguyên vẹn cho con alen để quy định tính trạng
(4) Thông tin di truyền được biểu hiện ra tính trạng nhờ quá trình nhân đôi ADN, phiên mã và dịch
mã
(5) Trong 1 đơn vị tái bản, một mạch đơn mới được tổng hợp liên tục và một mạch đơn được tổng hợp gián đoạn
Trang 4Cộng đồng Bookgol: Sinh Học Bookgol
Trong các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin không chính xác?
Câu 13 [THPT chuyên Nguyễn Huệ – Lần 2 – 2016]Cho các phát biểu về sự di truyền một số bệnh ở người:
(1) Bệnh hồng cầu liềm do đột biến gen dạng thay thế một cặp nucleotit
(2) Có túm lông ở tai và bệnh bạch tạng ở người có hiện tượng di truyền thẳng
(3) Hội chứng Đao không phải là bệnh di truyền vì người bị Đao không sinh sản được
(4) Ở người đã phát hiện các thể lệch bội như: Tơcnơ, Claiphentơ, Đao
(5) Các bệnh Đao, mù màu, phênikêtô niệu là các bệnh di truyền ở cấp độ phân tử
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 14 [THPT chuyên Nguyễn Huệ Lần 2 – 2016] Khi nói về ADN ngoài nhân ở sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Gen ngoài nhân đều có thể bị đột biến nhưng không thể di truyền cho thế hệ sau
(2) ADN ngoài nhân có thể nhân đôi độc lập với ADN ở trong NST
(3) ADN ti thể và ADN lục lạp đều có cấu trúc dạng thẳng còn ADN plasmit có cấu trúc dạng vòng (4) ADN ngoài nhân có hàm lượng không ổn định và được phân bố đều cho các tế bào con
Câu 15 Có bao nhiêu phát biểu dưới đây không đúng với thí nghiệm lai cây cải bắp với cây cải củ của
Kapetrenco?
(1) Đây là phép lai giữa hai loài có họ hàng gần
(2) Một số ít cây lai ngẫu nhiên xảy ra đột biến có bộ NST tăng lên gấp đôi hữu thụ
(3) Cây lai tạo ra có rễ của cải củ và lá của cải bắp
(4) Hầu hết con lai khác loài được tạo ra đều bất thụ
Câu 16 Nhiều bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư hoạt động quá mức gây ra quá nhiều sản phẩm của gen Những kiểu đột biến nào dưới đây có thể làm cho 1 gen bình thường (tiền ung thư) thành gen ung thư?
(1) Lặp đoạn NST (2) Đảo đoạn NST
(3) Chuyển đoạn NST (4) Đột biến ở vùng điều hòa của gen tiền ung thư (5) Đột biến ở vùng mã hóa của gen tiền ung thư
Câu 17 Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A – T, G – X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?
(1) Phân tử ADN mạch kép (2) Phân tử mARN
(3) Phân tử tARN (4) Quá trình phiên mã
(5) Quá trình dịch mã (6) Quá trình tái bản ADN
Câu 18 Hầu hết các bệnh di truyền phân tử ở người là do đột biến gen gây nên Có bao nhiêu lí do dưới đây dùng để giải thích nguyên nhân gây bệnh của gen đột biến?
(1) Gen đột biến hoàn toàn không tổng hợp được prôtêin
(2) Gen đột biến tổng hợp ra prôtêin bị biến đổi về chức năng
(3) Gen đột biến tổng hợp số lượng protein quá nhiều
(4) Gen đột biến tổng hợp số lượng protein quá ít
Câu 19 Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi ARN ra khỏi vỏ protein của hai chủng virut A và B Cả 2 chủng đều có khả năng gây bệnh cho cây thuốc lá nhưng khác nhau ở các vết tổn thương trên lá Lấy axit nucleic của chủng A trộn với vỏ protein của chủng B
(1) Chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virut lai
Trang 5(2) Cho nhiễm virus lai nhiễm vào cây thuốc lá thì thấy cây bị bệnh
(3) Phân lập từ cây bệnh sẽ thu được virut thuộc chủng B
(4) Kết quả của thí nghiệm chứng minh vật chất di truyền là axit nucleic
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Câu 20 Có bao nhiêu đáp án dưới đây đúng với loài sinh sản hữu tính:
(1) Hàm lượng ADN càng lớn thì nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng lớn
(2) Số lượng NST đơn bội càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN càng phong phú (3) Bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con kiểu gen
(4) Bộ NST được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể của loài nhờ sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
(1) Luôn diễn ra trong tế bào chất của tế bào
(2) Axit amin đầu tiên được tổng hợp là axit amin mêtiônin
(3) Axit amin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ sau khi chuỗi polypeptit tổng hợp xong
(4) Axit amin mêtitonin chỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit
(5) Chỉ được sử dụng trong nội bộ tế bào đã tổng hợp ra nó
Câu 23 Các bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
Câu 24 [THPT Yên Thế – Lần 2 – 2016] Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?
(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
(2) NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính
(3) Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
(4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
Câu 25 [THPT Yên Thế – Lần 2 – 2016] Cho một số bệnh, tật di truyền ở người
(1) Bạch tạng (2) Ung thư máu (3) Mù màu
(4) Máu khó đông (5) Dính ngón tay 2 – 3 (6) Túm lông trên tai
(7) Bệnh Đao (8) Phenilketoniệu (9) Bệnh Claiphentơ
Số bệnh, tật di truyền liên kết với giới tính là?
Câu 26 [THPT Yên Thế – Lần 2 – 2016] Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Nucleotit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay đổi một cặp nucleotit
Trang 6Cộng đồng Bookgol: Sinh Học Bookgol
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit
(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
(6) Hóa chất 5 – Brom Uraxin gây đột biến thay thế một cặp G – X thành một cặp A – T
Câu 27 [THPT Yên Thế – Lần 2 – 2016] Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
(1) Ung thư máu (2) Hồng cầu hình liềm (3) Bạch tạng
(4) Hội chứng Claiphentơ (5) Dính ngón tay số 2 và 3 (6) Máu khó đông
(7) Hội chứng Tơcnơ (8) Hội chứng Đao (9) Mù màu
Số thể đột biến là đột biến nhiễm sắc thể?
Câu 28 [THPT Yên Định 1 – Lần 1 – 2016]Hình bên mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình bên:
(1) Bộ NST của loài 2n4
(2) Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II
3 Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau nguyên phân
(4) Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu protein động cơ vi ống bị
ức chế
(5) Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Câu 29 [THPT Yên Định 1 – Lần 1 – 2016]Cho các bệnh và hội chứng sau:
(1) Bệnh ung thư máu (2) Hội chứng Đao
(3) Hội chứng Patau (4) Bệnh máu khó đông
(5) Hội chứng tiếng mèo kêu (6) Hội chứng Claiphentơ
(7) Hội chứng Etuot (8) Hội chứng Macphan
Có bao nhiêu bệnh và hội chứng là hậu quả của đột biến số lượng NST?
Câu 30 [THPT Quỳnh Lưu– Nghệ An Lần 1 – 2016]Đột biến mất đoạn NST có thể có vai trò?
(1) Xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen
(2) Loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn
(3) Làm mất đi 1 hay một số tính trạng xấu không mong muốn
(4) Giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn
Số câu trả lời đúng là?
Câu 31 [THPT Quỳnh Lưu – Nghệ An Lần 1 – 2016]
Trong quá trình ôn thi THPT quốc gia môn sinh học, một bạn học sinh khi so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa đặc điểm gen nằm trên NST thường và gen nằm trên NST giới tính đã lập bảng tổng kết sau: Gen nằm trên NST thường Gen nằm trên NST giới tính
(1) Số lượng nhiều (2) Có thể bị đột biến
(3) Tồn tại thành từng cặp tương đồng (4) Có thể quy định giới tính
(5) Phân chia đồng đều trong nguyên phân (6) Số lượng ít
(7) Không thể bị đột biến (8) Không tồn tại thành cặp tương đồng
(9) Có thể quy định tính trạng thường (10) Không phân chia đều trong nguyên phân
Số thông tin mà bạn học trên đã nhầm lẫn trong bảng tổng kết trên là:
Câu 32 [Đề minh họa bộ GD & ĐT – 2017 – Lần 1] Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 7(1) Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc quá trình dịch mã
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Câu 33 [THPT Quỳnh Lưu – Nghệ An – Lần 1 – 2016]Trong tế bào AND và protein có các mối quan hệ sau:
(1) AND kết hợp với protein theo tỉ lệ tương đương tạo thành sợi cơ bản
(2) Các sợi cơ bản lại kết hợp với protein tạo thành sợi nhiễm sắc
(3) Gen (AND) mang mã gốc quy định trình tự axit amin trong protein
(4) Protein (enzym) có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp AND
(5) Protein đóng vai trò chất ức chế hoặc kích thích gen khởi động
(6) Enzym tham gia quá trình tổng hợp đoạn mồi trong tái bản AND
Hãy chỉ ra đâu là những mối quan hệ giữa protein và AND trong cơ chế di truyền?
Câu 34 [THPT Quỳnh Lưu – Nghệ An – Lần 1 – 2016]Tại sao tần số đột biến gen trong tự nhiên ở sinh vật nhân chuẩn thường thấp hơn là do:
(1) Những sai sót trên ADN hầu hết được hệ thống các enzym sửa sai trên tế bào
(2) ADN có cấu trúc bền vững nhờ liên kết hidro giữa hai mạch đơn với số lượng lớn và liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotit trên mỗi mạch đơn ADN được bảo vệ trong nhân và liên kết với protein histon
(3) Gen của sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc phân mảnh
(4) Gen của sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc mạch đơn
Có bao nhiêu kết luận đúng?
(3) Tất cả các loại đều có chung một bộ mã di truyền trừ một vài ngoại lệ
(4) Mỗi loại bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin nhất định
(5) Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật
(6) Mã di truyền được đọc theo chiều 3’ – 5’
Câu 36 [THPT Quỳnh Lưu – Nghệ An – Lần 1 – 2016]Cho bảng liệt kê tỉ lệ tương đối của các bazơ nitơ
có trong thành phần axit nucleic được tách chiếc từ các loài khác nhau:
Loại I II III IV V Adenin 21 29 21 21 21 Guanin 29 21 21 29 29 Xitozin 21 29 29 0 0 Uraxin 0 0 0 21 29 Đặc điểm cấu trúc vật chất di truyền các loài nêu trên, thì có bao nhiêu kết luận nào đúng?
(1) ADN loài 1 có cấu trúc bền vững và nhiệt độ nóng chảy cao
(2) ADN loài II có cấu trúc kém bền vững và nhiệt độ nóng chảy thấp hơn loài 1
(3) Loài III có ADN là mạch kép
(4) Loài IV có vật chất di truyền là ARN sợi đơn
(5) Loài V có vật chất di truyền là ARN mạch kép
Câu 37 [Sở GD – ĐT Bắc Ninh – 2016]Khi nói về đột biến NST, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST
Trang 8Cộng đồng Bookgol: Sinh Học Bookgol
(2) Đột biến cấu trúc có 4 dạng là thể một, thể ba, thể bốn, thể không
(3) Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống
(4) Đột biến NST là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
(5) Đột biến số lượng NST không làm thay đổi hình dạng của NST
Câu 38 [Sở GD – ĐT Bắc Ninh – 2016]Cho các bệnh, tật và hội chứng ở người:
(1) Bệnh bạch tạng (2) Bệnh máu khó đông (3) Hồng cầu hình lưỡi liềm (4) Mù màu (5) Phêniketonieu (6) Hội chứng Tơcnơ
(7) Hội chứng 3X (8) Hội chứng Đao (9) Tật có túm lông ở vành tai (10) Ung thư máu ác tính (11) Bệnh AIDS (12) Bệnh động kinh
Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng biểu hiện ở cả nam và nữ?
Câu 39 [Sở GD – ĐT Bắc Ninh – 2016]Cho các thông tin về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực: (1) Cả 2 mạch của ADN đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã
(2) Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong nhân tế bào
(3) Quá trình phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình dịch mã
(4) Phiên mã diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN
(5) Có các đoạn mã hóa axit amin (exon) mới được phiên mã
Số thông tin không đúng là:
Câu 40 [Sở GD – ĐT Thanh Hóa – Lần 1 – 2016] Số phát biểu đúng về đột biến chuyển đoạn tương hỗ nhiễm sắc thể:
(1) Chuyển đoạn tương hỗ làm thay đổi nhóm gen liên kết
(2) Chuyển đoạn tương hỗ là một nhiễm sắc thể này sát nhập vào một nhiễm sắc thể khác
(3) Tế bào mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa hai NST khi giảm phân không thể tạo ra loại giao tử bình thường
(4) Chuyển đoạn tương hỗ là một đoạn NST này chuyển sang một NST khác không tương hỗ với nó
và ngược lại
Câu 41 [Sở GD – ĐT Thanh Hóa – Lần 1 – 2016] Để sản xuất insulin trên quy mô công nghiệp người ta chuyển gen mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E.Coli bằng cách phiên mã ngược mARN của gen người thành ADN rồi mới tạo ADN tái tổ hợp và chuyển vào E.Coli Số nhận định đúng trong các giải thích sau
về cơ sở khoa học của việc làm trên:
(1) ADN của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn
(2) Gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn
(3) Sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.Coli không phù hợp với ADN tái tổ hợp mang gen người
(4) Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.Coli không phù hợp với hệ gen người
Câu 42 [Sở GD – ĐT Thanh Hóa – Lần 1 – 2016] Cho các hiện tượng sau:
(1) Gen điều hòa của Operon Lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học
(2) Đột biến làm mất vùng khởi động (vùng P) của Operon Lac
(3) Gen cấu trúc Y bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng
(4) Vùng vận hành (vùng O) của Operon Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với protein
Trang 9Câu 43 [Sở GD – ĐT Thanh Hóa – Lần 1 – 2016] Trong các câu sau đây khi nói về đột biến điểm:
(1) Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa
(2) Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen cấu trúc
(3) Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại
(4) Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nucleotit là gây hại ít nhất cho
cơ thể sinh vật
(5) Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm là trung tính
(6) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen mà nó tồn tại
Có bao nhiêu câu đúng?
Câu 44 Cho các thành phần:
(1) mARN của gen điều hòa (2) Các loại nucleotit A, U, G, X
(3) ARN polymeraza (4) ADN ligaza
(2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST
(3) Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết
(4) Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
(6) Luôn làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN trong cấu trúc của NST đó
Số phát biểu đúng là:
Câu 46 [THPT Ngô Gia Tự –Vĩnh Phúc – Lần 1 – 2016]Cho các phát biểu sau:
(1) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó có thể là phân tử ARN hoặc chuỗi polypeptit
(2) Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của gen có thể không ảnh hưởng gì đến chuỗi polipeptit mà gen đó tổng hợp
(3) Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 3’UGA5’
(4) Gen bị đột biến sẽ tạo ra alen mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai?
Câu 47 Cho một số cấu trúc và một số cơ chế di truyền sau:
(1) ARN có cấu trúc một mạch (2) mARN
(3) tARN (4) ADN có cấu trúc hai mạch
(5) Protein (6) Phiên mã
(7) Dịch mã (8) Nhân đôi ADN
Có bao nhiêu cấu trúc và cơ chế di truyền có nguyên tắc bổ sung là:
Câu 48 Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa của nguyên phân trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Trang 10Cộng đồng Bookgol: Sinh Học Bookgol
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, số các thể đột biến đa bội chẵn là:
Câu 49 Những dạng đột biến nào sau đây chắc chắn làm thay đổi chiều dài của NST?
(1) Đột biến gen (2) Mất đoạn NST
(3) Lặp đoạn NST (4) Đảo đoạn ngoài tâm động
(5) Chuyển đoạn không tương hỗ
Tổng số phương án đúng là:
Câu 50 [THPT chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai – 2017]Cho sơ đồ cơ chế của một dạng đột biến cấu trúc NST:
Một học sinh khi quan sát sơ đồ trên đã đưa ra các kết luận sau:
(1) Đột biến này làm thay đổi nhóm gen liên kết
(2) Đột biến này có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
(3) Có thể sử dụng các dòng côn trùng mang loại đột biến này làm công cụ phòng trừ sâu hại
(4) Các cá thể mang đột biến này thường bị giảm khả năng sinh sản
(5) Đột biến này làm thay đổi số lượng gen trong tế bào
Có bao nhiêu kết luận trên đúng?
Câu 51 [THPT chuyên đại học Vinh – Lần 4 – 2017] Cho các đặc điểm về vật chất và cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ:
(1) Enzym ADN polymeraza kết hợp đầu 5’P trên mạch mã gốc
(2) Trong quá trình phiên mã, enzym ARN polymeraza có chức năng tháo xoắn phân tử ADN
(3) Mã mở đầu trên mARN mã hóa cho axit amin metionin
(4) Phân tử ADN trong nhân có dạng mạch thẳng, xoắn kép
Số phương án đúng là:
Câu 54 [THPT chuyên Đại học Vinh – Lần 1 – 2017] Dưới đây là một số đặc điểm của đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể:
(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử và thường có tính thuận nghịch
(2) Đa số là có hại và thường được biểu hiện ngay thành kiểu hình
(3) Xảy ra một cách ngẫu nhiên
(4) Đa số đột biến ở trạng thái lặn nên khó phát hiện
Có bao nhiêu điểm khác biệt giữa đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể?
Câu 55 [THPT chuyên Đại học Vinh – Lần 1 – 2017] Một trong những bệnh rối loạn chuyển hóa ở người
là bệnh phênikêtô niệu Người bệnh không chuyển hóa được axit amin phêninalanin thành tirozin làm axit
Trang 11pheninalanin ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thành kinh làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Nguyên nhân gây bệnh do đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử
(2) Bệnh có khả năng chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện sớm
(3) Bệnh có khả năng chữa trị nếu phát hiện sớm và có chế độ ăn kiêng hợp lí
(4) Bệnh do gen đột biến không tạo được enzym xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phênialanin thành tirôzin
Câu 56 [THPT chuyên ĐH Vinh – Lần 1 – 2017]
Ở ruồi giấm có 8 gen được đánh dấu từ A đến H Đột biến cấu trúc NST gây ra 4 nòi có thứ tự các gen như sau:
Trong các phát triển sau có bao nhiêu phát biểu
đúng?
(1) Đây là đột biến đảo đoạn
(2) Dạng đột biến này thường gây chết cho thể
Câu 57 [THPT Hà Trung – Thanh Hóa – Lần 1 – 2017]Cho các thông tin sau đây:
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein
(2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất
(3) Nhờ một enzym đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp
(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
Câu 58 [THPT Trần Hưng Đạo– tp.HCM – 2017] Một phân tử mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 30 mạch polynucleotit mới Xét các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng:
(1) Nếu diễn ra theo NTBS thì tất cả các ADN con đều có cấu trúc giống nhau
(2) Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 15 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào
(3) Phân tử ADN nói trên đã nhân đôi 4 lần liên tiếp
(4) Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 14 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào
Câu 59 [THPT Trần Hưng Đạo– tp.HCM – 2017] Khi nói về tâm động của NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tâm động là trình tự nucleotit đặc biệt, mỗi NST có duy nhất một trình tự nucleotit này
(2) Tâm động là vị trị liên kết của NST với thoi phân bào, giúp NST có thể di chuyển về các cực của
tế bào trong quá trình phân bào
(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của NST
(4) Tâm động là những điểm tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi
(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của NST có thể khác nhau
Câu 60 [THPT Trần Hưng Đạo– tp.HCM – 2017] Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng
về ADN ở tế bào nhân thực?
Trang 12Cộng đồng Bookgol: Sinh Học Bookgol
(1) ADN tồn tại ở cả trong nhân và trong tế bào chất
(2) Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên ADN trong nhân tế bào mà không tác động lên ADN trong
tế bào chất
(3) Các phân tử ADN trong nhân tế bào có cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân tử ADN trong tế bào chất có cấu trúc kép, mạch vòng
(4) Khi tế bào giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân và hàm lượng ADN trong tế bào chất của giao
tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu
Câu 61 [THPT Trần Hưng Đạo– tp.HCM – 2017] Cho một số phát biểu sau về các gen trong Operon Lac
ở E.Coli, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Mỗi gen mã hóa cho một chuỗi polypeptit khác nhau
(2) Mỗi gen đều có vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc
(3) Các gen đều có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau
(4) Sự nhân đôi, phiên mã và dịch mã của các gen đều diễn ra trong tế bào chất
(5) Mỗi gen đều tạo ra 1 phân tử mARN riêng biệt
Câu 62 [THPT Yên Phong I – Bắc Ninh – 2017]Cho các thông tin sau đây:
(1) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành
(2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất
(3) Nhờ một enzym đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp
(4) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein
Số thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
(3) Cá thể 3: là thể lưỡng bội bình thường 2n vì các cặp đều có 2 NST kép
(4) Cá thể 4: là thể tam bội 3n vì các cặp đều có 3 NST
Câu 64 [Sở GD – ĐT Bắc Ninh – 2016]Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit amin
(2) Đơn giản cấu trúc của ARN gồm 4 loại nucleotit là A, U, G, X
(3) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là metionin
(4) Phân tử tARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép
(5) Liên kết bổ sung A – U, G – X chỉ có trong cấu trúc của phân tử tARN và rARN
Trang 13Có bao nhiều loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN:
Câu 66 [THPT chuyên Vĩnh Phúc – 2017] Trong điều kiện không xảy ra đột biến, xét các kết luận sau: (1) Cặp NST giới tính luôn tồn tại thành cặp tương đồng ở giới cái
(2) Cặp NST giới tính, ở vùng tương đồng gen tồn tại thành từng cặp alen
(3) Cặp NST giới tính chỉ chứa gen quy định tính trạng thường ở vùng không tương đồng
(4) Gen trên Y không có alen trên X truyền cho giới cái ở động vật có vú, ruồi giấm
(5) Ở người gen trên X không có alen trên Y tuân theo quy luật di truyền chéo
Số kết luận đúng là?
Câu 67 [THPT Lý Thái Tổ – Lần 1 – 2017] Có các phát biểu sau về mã di truyền:
(1) Với bốn loại nuclêotit có thể tạo ra tối đa 64 cođon mã hóa các axit amin
(2) Mỗi cođon chỉ mã hóa cho một loại axit amin gọi là tính đặc hiệu của mã di truyền
(3) Với ba loại nuclêotit A, U, G có thể tạo ra tối đa 27 cođon mã hóa các axit amin
(4) Anticođon của axit amin mêtiônin là 5’AUG3’
Số phương án trả lời đúng là?
Câu 68 [THPT chuyên Hạ Long – Quảng Ninh – 2017]Xét vùng mã hóa của một gen ở vi khuẩn, thực hiện quá trình tổng hợp 1 phân tử mARN, môi trường nội bào cung cấp 350 Uraxin Khi nghiên cứu cấu trúc vùng đó, người ta xác định được trên một mạch đơn có số lượng Ađênin là 250 Biết rằng số nucleotit loại Guanin của vùng đó chiếm 30% tổng số nucleotit Cho các nhận định sau:
(1) Từ các dữ liệu trên có thể xác định được thành phần các loại nuclêôtít trên phân tử mARN được tổng hợp từ gen
(2) Vùng trên sẽ mã hóa một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 498 axitamin
(3) Gen trên có tổng số 3900 liên kết hiđrô giữa hai mạch đơn
(4) Từ các dẫn liệu trên không thể xác định được thành phần các loại nucleotit trên phân tử mARN được tổng hợp từ gen
(5) Số liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotit trong gen là 5998
Có bao nhiêu nhận định trên là đúng?
Chủng III: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin
Chủng IV: Đột biến ở gen điều hòa R làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng
Chủng V: Đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này mất khả năng phiên mã
Chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operon làm cho vùng này bị mất chức năng
Khi môi trường có đường lactôzơ, có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?
Câu 70 [THPT chuyên Hạ Long – Quảng Ninh – 2017]Đặc điểm nào dưới đây không đúng với quá trình
nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?
(1) Có sự hình thành các đoạn okazaki
(2) Sử dụng 8 loại nucleotit làm nguyên liệu trong quá trình nhân đôi
(3) Trên mỗi phân tử ADN chỉ có một điểm khởi đầu tái bản
(4) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
(5) Enzym ADN polymeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN
Trang 14Cộng đồng Bookgol: Sinh Học Bookgol
Số phương án đúng là
Câu 71 [THPT Đa Phúc – Lần 1 – 2017] Cho các phát biểu sau:
(1) Trong phiên mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa của gen
(2) Trong nhân đôi ADN, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mỗi mạch đơn;
(3) Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên phân tử mARN
(4) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản
(5) Trong quá trình dịch mã, mARN thường chỉ gắn với một ribôxôm để tạo một chuỗi polipeptit (6) Trong quá trình phiên mã, trước hết enzym ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 5’ → 3’
Số phát biểu đúng về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không xảy ra đột biến là
Câu 72 [Sở GD – ĐT Vĩnh Phúc Lần – 1 – 2017] Cho các phát biểu sau về đột biến đa bội:
(1) Thể tự đa bội chỉ được tạo ra nhờ quá trình nguyên phân
(2) Sự không phân li toàn bộ bộ NST của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên luôn tạo ra thể tự đa bội chẵn
(3) Thể tự đa bội lẻ thường bất thụ
(4) Thể dị đa bội có thể được hình theo con đường lai xa và đa bội hóa
Trong các phát biểu trên, số phát biểu sai là?
Câu 73 [THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc – Lần 1 – 2017]Cho các phát biểu về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ sau đây:
(1) Enzym ARN polimeraza trượt trên mạch gốc theo chiều 3’ – 5’
(2) Quá trình phiên mã kết thúc thì hai mạch của gen sẽ đóng xoắn trở lại
(3) Các Ribonu tự do liên kết với các nulêôtit trên mạch gốc của gen theo nguyên tắc bổ sung
(4) Enzym ARN polimeraza có vai trò xúc tác quá trình tổng hợp mARN
(5) Phân tử mARN được tổng hợp theo chiều 5’ – 3’
(6) Enzym ARN polimeraza có thể bám vào bất kì vùng nào trên gen để thực hiện quá trình phiên mã (7) Enzym ADN polimeraza cũng tham gia xúc tác cho quá trình phiên mã
(8) Khi Enzym ARN polimeraza di chuyển đến cuối gen gặp bộ ba kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại
Trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Câu 74 Cho các thông tin sau:
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào
(2) Làm thay đổi chiều dài phân tử ADN
(3) Không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST
(4) Chủ yếu xảy ra ở thực vật mà không gặp ở động vật
(5) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể
Trong 5 đặc điểm nói trên, đột biến lệch bội có bao nhiêu đặc điểm?
Câu 75 Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, xét các kết luận sau đây:
(1) Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN
(2) Enzym ADN–polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới
(3) Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào
(4) Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’ – 3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn (5) Sự nhân đôi ADN diễn ra vào kì trung gian giữa hai lần phân bào
Có bao nhiêu kết luận đúng ?
Trang 15A 5 B 2 C 4 D 3
Câu 76 [THPT Đặng Thai Mai– 2017] Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, có những phát biểu sau:
(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản
(2) Trong quá trình dịch mã, sự kết cặp giữa các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nucleotit của phân tử mARN
(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nucleotit trên mỗi mạch đơn
(4) Trong quá trình phiên mã, sự kết cặp giữa các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nucleotit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa
(5) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzym ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Câu 77 [THPT Đặng Thai Mai – 2017] Cả 3 loại ARN đều có các đặc điểm chung:
(1) Chỉ gồm một chuỗi polinucleotit
(2) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phần
(3) Có 4 loại đơn phân: A,U, G, X
(4) Các đơn phân luôn liên kết theo nguyên tắc bổ sung
(3) Thể không nhiễm (4) Thể đơn bội
(5) Gen chỉ có trên ở giới dị giao (6) Gen ti thể, lục lạp
Số các trường hợp đúng là:
Câu 79 [THPT Minh Khai – Hà Tĩnh – Lần 1 – 2016]Một nhà di truyền học xác định rằng một bệnh gây
ra bởi một đột biến gen lặn trong một alen của một gen Các alen đột biến bị mất Tymin ở vị trí 25 của gen Các gen này được tìm thấy trên các nhiễm sắc thể X Dưới đây là trình tự nucleotit của gen bình thường và các kết luận: 5’ ATG TTA XGA GGT ATX GAA XTA GTT TGA AXT XXX ATA AAA 3’
(1) Các protein đột biến có chứa nhiều hơn bốn axit amin so với các protein bình thường
(2) Các protein đột biến có chứa ít hơn một axit amin so với các protein bình thường
(3) Nam giới có nhiều khả năng bị bệnh hơn nữ
Kết luận nào về hậu quả của đột biến này là đúng?
Câu 80 [THPT Minh Khai – Hà Tĩnh – Lần 1 – 2016]Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến cấu trúc NST?
(1) Có thể làm thay đổi vị trí gen trên NST
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng NST trong tế bào
(3) Có hai dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội
(4) Có thể có lợi cho đột biến
Câu 81 [ THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An – Lần 1 – 2016]Một gen ở một loài sinh vật nhân thực có chiều dài 4080 Å và 3120 liên kết hidro Trong một lần nhân đôi của gen đã có một phân tử acridin tác động vào một mạch của gen, qua hai lần nhân đôi kế tiếp đã tạo ra một gen đột biến Gen đột biến tiếp tục nhân đôi hai lần đã lấy từ môi trường nội bào cung cấp 2157 nucleotit loại G
Cho các nhận định sau: