1. Trang chủ
  2. » One shot

Ôn tập kiến thức 12 môn Hóa học

46 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Este ít tan trong nước, không độc, có hương thơm hoa quả nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm4. Etyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic và anco[r]

Trang 1

ÔN TẬP KIẾN THỨC LỚP 12

MÔN: HÓA HỌC

CHUYÊN ĐỀ : ESTE - LIPIT

Trang 2

BÀI TOÁN CƠ BẢN

C

A

CHUYÊN ĐỀ: ESTE - LPIT

HỆ THỐNG LÝ THUYẾT ESTE - LIPIT

Trang 3

Danh pháp

Trang 5

C n H 2n+2-2∆ O 2a n≥2, a≥1, ∆≥1

(RCOO)mR’

no CnH2nO2 n≥2

1C=C CnH2n-2O2 n≥3

no, 2 chức CnH2n-2O4 n≥4

Trang 7

RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O

Trang 8

Ở điều kiện thường: lỏng/rắn

Rất ít tan trong nước Dễ bay hơi

Trang 10

Môi trường axit:

RCOOR’ + H-OH RCOOH + R’OH

Môi trường kiềm:

RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH

Trang 11

Lưu ý một số este đặc biệt

RCO OCH=CHR’ + NaOH RCOONa + R’CH2CHO

RCO OC6H5 + NaOH RCOONa + 2 C6H5ONa + H2O

Trang 12

Gốc không no

Poli (metyl metacrylat)

Thủy tinh hữu cơ - plexiglas

2 Phản ứng ở gốc hidrocacbon

CH3COOCH=CH2 + Br2 → CH3COOCHBr – CH2Br

Vd:

Trang 13

Gốc R đặc biệt

Trang 14

C n H 2n O 2 + 3n−2 2 O 2 t

o

n CO 2 + n H 2 O Nhận xét:

este no, đơn chức, mạch hở

3 Phản ứng cháy

Trang 15

Company Logo

LIPIT

CHẤT BÉO

PHOTPHOLIPIT STEROIT

SÁP

LÝ THUYẾT LIPIT

Trang 17

Chất

béo

trieste của glyxerol và axit béo LÝ THUYẾT LIPIT

CT TQ: (RCOO)3C3H5

Axit béo Tên

C17H35COOH Axit stearic

Trang 18

Axit béo Tên Chất béo

C17H35COOH Axit stearic

(no)

(C17H35COO)3C3H5 tristearin

tristearoyl glyxerol

C15H31COOH Axit panmitic

Trang 20

(RCOO) 3 C 3 H 5 + 3H 2 O 3RCOOH +C 3 H 5 (OH) 3

Chất béo axit béo glixerol

Trang 21

B

CHUYÊN ĐỀ: ESTE - LPIT

CÂU HỎI LÝ THUYẾT TỔNG HỢP

Trang 22

Câu 1: X là một este no, đơn chức, mạch hở Trong phân tử X có

ba nguyên tử cacbon Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là

Trang 23

Câu 2: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất sau:

CH3COOH, HCOOCH3, C2H5OH, CH3COOCH3 Giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:

Trang 24

Câu 3: Chất X có CTPT C4H8O2 Khi X tác dụng với NaOH sinh ra

muối Y và chất hữu cơ Z Đun nóng Y với vôi tôi xút thu được

chất khí D có tỉ khối so với oxi là 0,5 Tên gọi của X là

A.metyl propionat B metyl acrylat

Trang 25

Câu 4: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là

A HCOOCH3 B HCOOCH=CH2 C.CH3COOCH=CH-CH3 D CH3COOCH=CH2

→ Z và Y cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử

CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO

CH3CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O

Trang 26

Na c

Câu 5: Có 4 ống nghiệm X, Y, Z, T chứa 4 chất riêng biệt sau: CH3OH, HCOOH, HCOOCH3, CH3COOCH3 Một học sinh tiến hành thí nghiệm phân biệt các chất và cho kết quả sau:

- Chất trong ống X và Z cho phản ứng tráng gương

- Chất trong ống X và Y khi tác dụng với Na có khí H2 thoát ra

Nhận xét nào sau đây đúng:

Trang 27

Câu 6: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat

Bước 2: cho thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai

Bước 3: lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5

phút, sau đó để nguội

Cho các phát biểu sau:

(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp

(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(c) Ở bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa

(d ) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng

tráng bạc

Số phát biểu đúng là

Trang 28

Câu 6: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat

Bước 2: cho thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai

Bước 3: lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, sau

đó để nguội

Cho các phát biểu sau:

(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp

(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(c) Ở bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa

HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C t0 2H5OH

Trang 29

Câu 6: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat

Bước 2: cho thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai

Bước 3: lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, sau

đó để nguội

Cho các phát biểu sau:

(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp

(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(c) Ở bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa

Trang 30

Câu 6: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat

Bước 2: cho thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai

Bước 3: lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, sau đó để nguội

Cho các phát biểu sau:

(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp

(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(c) Ở bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa

(d) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Trang 31

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Số trieste tối đa thu được khi đun nóng hỗn hợp gồm glixerol, axit oleic, axit panmitic có xúc tác H2SO4 đặc là 6

(d) Khi xà phòng hóa tristearin thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3

(e) Hiđro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolen đều thu được tristearin

Số phát biểu đúng là

Trang 32

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Số trieste tối đa thu được khi đun nóng hỗn hợp gồm glixerol, axit oleic, axit panmitic có xúc tác H2SO4 đặc là 6

Trang 33

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Số trieste tối đa thu được khi đun nóng hỗn hợp gồm glixerol, axit oleic, axit panmitic có xúc tác H2SO4 đặc?

(d) Khi xà phòng hóa tristearin thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3

(e) Hiđro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin

Trang 34

Câu 8: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H6O3 Khi đun nóng X với dung dịch NaOH dư thu được 2 sản phẩm hữu cơ Y và Z trong đó Y hòa tan được Cu(OH)2 Kết luận không đúng về X là

A X có tham gia phản ứng tráng bạc

B X tác dụng được với dung dịch HCl

C X tác dụng với Na kim loại

D X là hợp chất hữu cơ đa chức

2 0

( )

3 6 3

Cu OH ddNaOH

Trang 35

Cho các phát biểu sau:

1 Este ít tan trong nước, không độc, có hương thơm hoa quả nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm

2 Etyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic và ancol etylic

3 Benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín được điều chế từ axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp)

4 Thủy phân vinyl fomat trong môi trường axit hoặc kiềm đều thu được hai sản phẩm có phản ứng tráng bạc

5 Trùng hợp metyl metacrylat thu được thủy tinh hữu cơ

Có bao nhiêu phát biểu đúng

Trang 36

Este Mùi đặc trưng

isoamyl axetat chuối chín

etyl butirat và etyl

propionat

dứa geranyl axetat hoa hồng…

etyl isovalerat táo

benzyl axetat hoa nhài

Trang 37

Cho các phát biểu sau:

1 Este ít tan trong nước, không độc, có hương thơm hoa quả nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm

2 Etyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic và ancol etylic

3 Benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín được điều chế từ axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp)

4 Thủy phân vinyl fomat trong môi trường axit hoặc kiềm đều thu được hai sản phẩm có phản ứng tráng bạc

5 Trùng hợp metyl metacrylat thu được thủy tinh hữu cơ

Có bao nhiêu phát biểu đúng

HCOOCH=CH2 + H2O HCOOH + CH3CHO

HCOOCH=CH2 + NaOH HCOONa + CHNaOH t0 3CHO

Trang 38

Cho các phát biểu sau:

1 Este ít tan trong nước, không độc, có hương thơm hoa quả nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm

2 Etyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic và ancol etylic

3 Benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín được điều chế từ axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp)

4 Thủy phân vinyl fomat trong môi trường axit hoặc kiềm đều thu được hai sản phẩm có phản ứng tráng bạc

5 Trùng hợp metyl metacrylat thu được thủy tinh hữu cơ

Có bao nhiêu phát biểu đúng

Trang 39

Cho các phát biểu sau:

1 Este ít tan trong nước, không độc, có hương thơm hoa quả nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm

2 Etyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic và ancol etylic

3 Benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín được điều chế từ axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp)

4 Thủy phân vinyl fomat trong môi trường axit hoặc kiềm đều thu được hai sản phẩm có phản ứng tráng bạc

5 Trùng hợp metyl metacrylat thu được thủy tinh hữu cơ

Có bao nhiêu phát biểu đúng

Trang 40

BÀI TOÁN CƠ BẢN

C

CHUYÊN ĐỀ: ESTE - LPIT

Trang 41

Bài 1 Cho 6 gam axit axetic tác dụng với 9,2 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4đặc, đun nóng) Sau phản ứng thu được 4,4 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là

CH3COOH 0,1 mol

+ C2H5OH 0,2 mol

CH3COOC2H5 0,05 mol

0,05 0,05

Trang 42

Bài 2: Este Z đơn chức, mạch hở được tạo ra thành từ axit X và ancol Y Cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 0,1 M, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là

A CH3COOH và C3H5OH B C2H3COOH và CH3OH

C HCOOH và C3H7OH D HCOOH và C3H5OH

m n

' '

M = RCOOR RCOOR

m n

Trang 43

Bài 3: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít oxi (đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác,

X tác dụng với dd NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng liên tiếp Công thức phân tử hai este trong X là



2 2

Trang 44

Bài 4: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam chất béo trung tính X bằng 200 gam dung dịch NaOH 8% sau phản ứng thu được 9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

94,6 raén

mol ht

H OH X

Trang 45

Bài 5: đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất béo thu được lượng CO2 và

H2O hơn kém nhau 0,8 mol Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối

đa với 60 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là:

A 0,015 B 0,012 C 0,01 D 0,02

2

2 2 2

Br 0,06 mol

mol chaát beùo

O

CO H O ht

lk C=C6

Trang 46

RCOOR’ + NaOH RCOONa + *R’OH+ 0

NaOH t



ancolAndehit/xeton

C6H5OHKhi đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở 

Ngày đăng: 16/01/2021, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w