Đại từ quan hệ “whose” được dùng để thay thế cho tính từ sở hữu chỉ người, đứng trước một danh từ khác để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. eg: The woman whose car has been broken is M[r]
Trang 1NGUYEN THIEN THANH HIGH SCHOOL FOR GIFTED STUDENTS
STUDENT’S NAME: CLASS:
ACADEMIC YEAR: 2020-2021
UNIT 1: FAMILY LIFE
Trang 2I Thời hiện tại đơn
1 STRUCTURE
Với động từ thường
Khẳng định: S – V(s/es) - O
I/ you/ we/ they/ Ns + V.
She/ he/ it/ N + Vs/es.
Phủ định: S-don’t/ doesn’t – V – O
I/ you/ we/ they/ Ns + don’t V.
She/ he/ it/ N + doesn’t V.
Nghi vấn: Do/ does – S – V – O?
Do I/ you/ we/ they/ Ns + V?
Does she/ he/ it/ N + V?
Với động từ TOBE (AM/ IS/ ARE)
Khẳng định: S – be – N/ adj
I + am + N/adj
She/ he/ it/ N + is + N/adj
You/ we/ they/ Ns + are + N(s)/adj
Phủ định: S – Be not – N/ adj
I + am not + N/ adj
She/ he/ it/ N + isn’t + N/ adj
You/ we/ they/ Ns + aren’t + N(s)/ adj
Nghi vấn: Be – S – N/ adj?
Am + I + N(s)/ adj?
Are + you/ they/ Ns + N(s)/ adj?
Is + she/ he/ it/ N + N/ adj?
2 USAGE:
- Thì HTĐ diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp di lặp lại ở hiện tại
eg:
Trang 3I go to work every weekday.
He doesn’t attend such a big party so often
- Thì HTĐ diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên
eg:
The sun rises in the East
Does Tom come from America?
Vietnam has more than 54 peoples
- Thì HTĐ được dùng khi ta nói về thời khóa biểu, chương trình, lịch trình (Có thể đi với mốc thời gian tương lai)
eg:
The train leaves the station at 8.15 a.m every day
The opening ceremony is at 7 a.m tomorrow
The film begins at 8 p.m tonight
- Thì HTĐ dùng sau những cụm từ chỉ thời gian: when, as soon as, etc và những cụm từ chỉ điều kiện: if, unless.
eg:
When the teacher comes, I’ll hand in my assignment
You won’t get good marks unless you work hard
3 ADVERBS:
Always: luôn luôn
Usually: thường xuyên
Often: thường thường
Sometimes: thỉnh thoảng
Seldom = rarely: hiếm khi
Never: không bao giờ
Every day/ week/ month/ year/ spring/ summer….: mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi
năm, mỗi mùa xuân, mỗi mùa hè…
II Thời hiện tại tiếp diễn
1 STRUCTURE
Khẳng định: S – be (am/ is/ are) – V-ing
Trang 4I + am + V-ing
She/ he/ it/ N + is + V-ing
You/ we/ they/ Ns +are + V-ing
Phủ định: S – Be not – V-ing
I + am not + V-ing
She/ he/ it/ N + isn’t + V-ing
You/ we/ they/ Ns +aren’t + V-ing
Nghi vấn: Be – S – V-ing?
Are + you/ they/ Ns +V-ing?
Is + she/ he/ it/ N + V-ing?
2 USAGE
- Thì HTTD diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại (thường có các trạng từ đi kèm: now, right now, at the moment, at present.)
eg: The boys are playing baseball now.
- Thì HTTD cũng thường được dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh (Có dấu chấm than “!”)
eg: Be quiet! The children are studying.
- Đôi khi, thì HTTD được dùng để diễn đạt ý tương lai, khi đó nghĩa của nó tương đương “be going to + V”
eg: I am cooking the meal tonight.
3 ADVERBS (TRẠNG TỪ)
Now = right now: ngay bây giờ
At the/ this moment = at present = at this time: hiện tại, lúc này
Câu mệnh lệnh có dấu “!”
Trong câu hỏi vị trí tức thì “Where….?” Hoặc việc đang làm tại thời điểm nói “What… doing?”
UNIT 2: YOUR BODY AND YOU
I Thời tương lai đơn
Trang 5Will I/ you/ we/ they/ she/ he/ it + V?
NOTE: có thể thay “will” bằng “shall” với chủ ngữ là I, we
2 USAGE
- Dùng thời TLĐ khi ta quyết định làm một điều gì đó vào lúc nói
eg: You will give your sentences now.
- Dùng thời TLĐ để yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì
eg: Will you shut the door.
- Dùng thời TLĐ để đồng ý hoặc từ chối làm gì
eg:
A: I need some money
B: Don’t worry I’ll lend you some
- Dùng thời TLĐ để hứa hẹn làm điều gì
eg: I promise I’ll call you when I arrive.
- Dùng shall I và shall we để đề nghị hoặc gợi ý.
VD:
Shall I open the window?
Shall we go to the cinema?
- Dùng I think I’ll…, I don’t think I’ll… khi ta quyết làm/ không làm điều gì.
VD:
I think I’ll stay at home tonight
I don’t think I’ll go out tonight
3 ADVERBS
In + khoảng thời gian tương lai: trong vòng
Tomorrow: ngày mai
Trang 6 Tonight: tối nay
Someday: một ngày nào đó
Next week/ month/ year…: tuần/ tháng/ năm tới
This week/ month/ year…: tuần/ tháng/ năm này
Soon: chẳng bao lâu nữa.
She/ he/ it + is + going to V
You/ we/ they + are + going to V
Phủ định: S-BEnot-going to V
I + am not + going to V
She/ he/ it + isn’t + going to V
You/ we/ they + aren’t + going to V
Nghi vấn: Be-S-going to V?
Are + you/ they + going to V?
Is + she/ he/ it + going to V?
2 USAGE
- Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần có dự định trước (thường trong câu không có trạng
từ chỉ thời gian)
VD: They are going to repaint the school.
-Diễn tả sự tiên đoán, sự kiện chắc chắn xảy ra ở tương lai vì có dấu hiệu hay chứng cứ ở hiện tại
VD:
Tom’s a good student He’s going to pass the final exam
Look at those clouds It’s going to rain
3 ADVERBS
Trang 7Tương tự tương lai đơn Dựa vào ngữ cảnh để phân biệt đó là hành động nhất thời (TLĐ) hay hành động có dự tính (TLG).
1 Xác định S, V, O và thì của V trong câu chủ động
2 Lấy O trong câu chủ động làm S của câu bị động
3 Lấy S trong câu chủ động làm O và đặt sau “By” trong câu bị động.
4 Biến đổi V chính trong câu chủ động thành PII (Past Participle) trong câu bị
động
5 Thêm Be vào trước P2 trong câu bị động (Be phải chia theo thời của V chính
trong câu chủ động và chia theo số của S trong câu bị động).
I/ CÁCH CHUYỂN SANG CÂU BỊ ĐỘNG THEO TỪNG THỜI
Áp dụng theo các chuyển đã nêu ở trên, ta có bảng công thức bị động theo từng thời sau:
ĐƠN CĐ: S1 + Ved/ PI + O1 CĐ: S1 + Vs/es + O1 CĐ: S1 + will V +
O1
BĐ: S (O1) + was/ were
+ Ved/ PII + by O(S1)
BĐ: S (O1) + am/ is/ are
+ Ved/ PII + by O(S1)
BĐ: S (O1) + will be
+ Ved/ PII + by O(S1)
BĐ: S (O1) + was/ were
+ being + Ved/ PII + by
O(S1)
BĐ: S (O1) + am/ is/ are
+ being + Ved/ PII + by O(S1)
BĐ: S (O1) + have/ has
+ been + Ved/ PII + by O(S1)
II/ CÁC CẤU TRÚC BỊ ĐỘNG ĐẶC BIỆT
Trang 81 Bị động với câu có 2 tân ngữ
Cấu trúc chủ động của dạng này là:
S – V – O (sb) – O (st)
Trong đó:
O(sb) là tân ngữ GIÁN TIẾP chỉ người
O(st) là tân ngữ TRỰC TIẾP chỉ vật
eg: I was given the book by her.
Cách 2: Lấy tân ngữ trực tiêp chỉ vật làm chủ ngữ
S(st) + be + VpII + GIỚI TỪ + O(sb)
eg: The book was given TO me by her.
Các động từ thường được áp dụng công thức này là:
1 Give sb st => Sb be given st => St be given TO sb
2 Show sb st => Sb be shown st => St be shown TO sb
3 Send sb st => Sb be sent st => St be sent TO sb
4 Offer sb st => Sb be offered st => St be offered TO sb
5 Cook sb st => Sb be cooked st => St be cooked FOR sb
6 Choose sb st=> Sb be chosen st => St be chosen FOR sb
7 Buy sb st => Sb be bought st => St be bought FOR sb
8 Make sb st => Sb be made st => St be made FOR sb
2 Bị động với LET, MAKE, HAVE, và GET
Trang 9My mother let me buy that toy => My mother let that toy be bought by me
My parents make me study Spanish => My parents make Spanish be studied by me
UNIT 3: MUSIC
I Câu ghép
Trang 101 Câu ghép tạo bởi liên từ kết hợp
Khi dùng để nối 2 mệnh đề của 1 câu, ta dùng dấu phẩy trước các liên từ: and, but, so, or, yet, for
Mẹo thường dùng để nhớ các liên từ kết hợp là FANBOYS:
Vì
For + mệnh đề (S V) eg: I got up late, for I forget to set the alarm clock.
eg: I can’t speak English fluently, but I can write it probably.
eg: You can go with me, or you can stay at home.
eg: I read to book quickly, yet I understood all pages.
VD: She will come late, so let’s wait for her.
2 Câu ghép tạo bởi liên từ phụ thuộc
Các liên từ phụ thuộc thường gặp là
+ Because, since, as: mang nghĩa “bởi vì”
+ Therefore, as a result, as a consequence: mang nghĩa “do vậy”
+ Although, though, eventhough: mang nghĩa “mặc dù”
+ However, nevertheless: mang nghĩa tuy nhiên
II Hình thức nguyên thể
1 Thức nguyên thể không có “to”
Ta thường gặp dạng này sau
+ Các động từ khuyết thiếu: can, could, should, must…
+ Các trợ động từ: don’t, doesn’t, didn’t, will, would…
+ Các cấu trúc đặc biệt: used to, had better, would rather…
2 Thức nguyên thể có “to”
Trang 111 Động từ nguyên mẫu có to đi theo sau các động từ sau (V + To V):
Tend/ prone/ be inclined (có xu hướng)
Threaten (đe doạ)
Volunteer (tình nguyện)
Want (muốn)
Would like (mong muốn)
2 Động từ nguyên mẫu có to đi sau các từ để hỏi (Wh-ques + To V):
How to V
Trang 12Want to know (muốn biết)
Wonder (thắc mắc, băn khoăn)
UNIT 4: FOR A BETTER COMMUNITYTHỜI QUÁ KHỨ ĐƠN
Trang 13Did I / you/ we/ they/ she/ he/ it/ N + V?
Với động từ TOBE (was/ were)
Khẳng định: S – be – N/ adj
I/ She/ he/ it/ N + was + N/ adj
You/ we/ they/ Ns + were + N(s)/ adj
Phủ định: S – Be not – N/ adj
I/ she/ he/ it/ N + wasn’t + N/ adj
You/ we/ they/ Ns + weren’t + N(s)/ adj
Nghi vấn: Be – S – N/ adj?
Were + you/ they/ Ns + N(s)/ adj?
Was + I/ she/ he/ it/ N + N/ adj?
NOTE 1: QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI –ED
1 /id/ khi phụ âm cuối có phát âm là là /t/ hay /d/
VD: wanted /ˈwɑːntɪd/, added /ædid/, recommended /ˌrekəˈmendid/, visited /ˈvɪzɪtid/,
succeeded /səkˈsiːdid/…
2 /t/ khi phụ âm cuối có phát âm là /s/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /f/, /p/
VD: hoped /hoʊpt/, fixed /fɪkst/, washed /wɔːʃt/, catched /kætʃt/, asked /æskt/…
3 /d/ Với các trường hợp còn lại
VD: cried /kraɪd/, smiled /smaɪld/, played /pleɪd/…
Trang 14NOTE 2: PHÁT ÂM -ED ĐẶC BIỆT
Aged (adj) “ed” đọc là /id/: có tuổi
Beloved (adj) “ed” đọc là /id/: đáng yêu
Blessed (adj) “ed” đọc là /id/: may mắn
Crabbed (adj) “ed” đọc là /id/: chữ nhỏ, khó đọc
Crooked (adj) “ed” đọc là /id/: xoắn, quanh co
Cursed (adj) “ed” đọc là /id/: đáng ghét
Dogged (adj) “ed” đọc là /id/: gan lì
Hatred (adj) “ed” đọc là /id/: lòng căm thù
Learned (adj) “ed” đọc là /id/: uyên bác
Naked (adj) “ed” đọc là /id/: không quần áo
Ragged (adj) “ed” đọc là /id/: rách rưới, tả tơi
Rugged (adj) “ed” đọc là /id/: lởm chởm, ghồ ghề
Sacred (adj) “ed” đọc là /id/: thiêng liêng
Wicked (adj) “ed” đọc là /id/: gian trá
Wretched (adj) “ed” đọc là /id/: khốn khổ
2 USAGE
- Thì QKĐG diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, đã chấm dứt và biết rõ thời gian
eg: I went to the cinema last night.
- Khi đổi sang dạng phủ định và nghi vấn nhớ đưa động từ chính về nguyên mẫu
eg: I didn’t go to the cinema last night.
Did you go to the cinema last night?
3 ADVERBS
Yesterday: hôm qua
Last week/ month/ year/…: tuần / tháng trước, năm ngoái
A week/ month/ year/… ago: một tuần/ tháng/ năm trước đây
When QKĐ, QKĐ
Once: đã từng
In the past: trong quá khứ
Trang 15UNIT 5: INVENTIONSThời hiện tại hoàn thành
1 STRUCTURE
Khẳng định: S – have/ has – PII
I/ you/ we/ they/ Ns +have + V-ed/ PII
She/ he/ it/ N + has + V-ed/ PII
Phủ định: S-haven’t/hasn’t-PII
I/ you/ we/ they/ Ns +haven’t + V-ed/ PII
She/ he/ it/ N + hasn’t + V-ed/ PII
Nghi vấn: Have/ has – S – PII?
Have I/ you/ we/ they/ Ns +V-ed/ PII?
Has she/ he/ it/ N + V-ed/ PII?
2 USAGE
- Thì HTHT diễn tả hành động vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc, thường đi với trạng từ
“just”
eg: We have just bought a new car.
- Thì HTHT diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai
eg: You have studied English for five years.
- Thì HTHT diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ mà không biết rõ thời gian
eg: I have gone to Hanoi.
- Thì HTHT diễn tả hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ
eg: We have seen the film ‘Titanic’ three times.
- Thì HTHT dùng sau những từ so sánh ở cấp cao nhất (trong lời bình phẩm)
eg: It’s the most boring film I’ve ever seen.
- Thì HTHT dùng với This is the first/ second time, it’s the first time
eg: This is the first time I’ve lost my way.
-Thì HTHT dùng với This morning/ This evening/ Today/ This week/ This term khi những
thời gian này vẫn còn trong lúc nói
Trang 16Eg: I haven’t seen Joana this morning Have you seen her?
NOTE 1: PHÂN BIỆT Gone to với Been to.
Đến một địa điểm và vẫn ở đó tại thời
điểm nói
VD: Marry has gone to Paris since last
Monday (đang ở hoặc đang trên đường
đến Pari)
Đến một địa điểm và đã trở lại (Dùng với
số lần “times”.
VD: Marry has been to Paris several
times (đã đến nhưng bây giờ không còn ởPari)
3 ADVERBS
ADV ở đầu câu Have/ has + ADV + PII ADV ở cuối câu
For the time beings: trong
thời gian này, thời nay
Recently = lately: gần đây,
vừa mới
So far =until now =up to
now =up to the present:
cho đến nay
Today/ this morning/
afternoon/ evening/ month/
year/…: hôm nay, sáng
nay, chiều nay, tối nay,
tháng này, năm nay…
In/ For the last/ past +
khoảng thời gian: trong
vòng… trở lại đây
Just: vừa mới Ever: đã từng Never: chưa bao giờ Already: rồi
Once/ twice/ three times/
…: 1 lần, 2 lần…
Since + mốc thời gian: từ
khi (thời điểm mà hành động bắt đầu)
For + khoảng thời gian: trong khoảng
(khoảng thời gian của hành
2 Cấu trúc be used to V/ for Ving
Cả 2 cấu trúc này đều được dùng để nói về công dụng của một vật nào đó, mang nghĩa: “được dùng
để làm gì”.
VD: This tablet is used to treat backache VD:The laptop is used for searching the
Trang 17UNIT 6: GENDER EQUALITY
1 Bị động với động từ khuyết thiếu
Như ta đã biết các động từ khuyết thiếu (modal verbs) là các động từ theo sau là động từ nguyên thể:can could, may might, must, have to, ought to, used to, should, had better… + V
Các động từ này khi chuyển sang bị động sẽ có dạng:
S + modal verbs + be P2
VD:
I can paint the wall => The wall can be painted
You should open the car window => The car window should be opened
Helen had to cut the fence => The fence had to be cut
2 Thể bị động được dùng khi:
a) Không biết hay không cần biết đến tác nhân thực hiện hành động
Ex: This house can be built in 1999
Ngôi nhà này có thể dược xây vào năm 1999.
b) Muốn nhấn mạnh người hoặc vật thực hiện hành động bởi một cụm từ bắt đầu với “by”
Ex: A new bridge may be built by local people
Cây cầu mới này có thể dược xây bởi người dân địa phương
Trang 18UNIT 7: CULTURAL DIVERSITY
eg: tall, high, big, large, fat, etc.
Tính từ dài/ trạng từ là những tính từ có từ 2 âm tiết trở lên
eg: expensive, intelligent, diligent, etc.
NOTE 1: Tính từ hai âm tiết nhưng tận cùng bằng -er, -le, -ow, -et thì xem như là một tính từ ngắn.
Cách thêm đuôi –er cho so sánh hơn và –est cho so sánh hơn nhất của tính từ ngắn:
Thêm đuôi –er/ –est Tính từ So sánh hơn So sánh nhất
Tính từ kết thúc bởi 1 phụ âm hoăc đuôi –e Old
Nice
Older Nicer
The oldest
The nicest
Tính từ kết thúc vởi 1 nguyên âm + 1 phụ âm Small Smaller The smallest
NOTE 2: CÁC TÍNH TỪ CÓ CÁCH CHUYỂN SO SÁNH ĐẶC BIỆT
1.1 So sánh hơn
So sánh hơn được sử dụng để so sánh giữa người (hoặc vật) này với người (hoặc vật) khác
Khác với so sánh ngang bằng, tính từ trong câu so sánh hơn sẽ được chia làm hai loại là tính từ dài
và tính từ ngắn
CẤU TRÚC:
Trang 19S1 + be/ V + Adj/ Adv + đuôi –er + than + S2 Tom is taller than Peter.
Đối với tính từ/ trạng từ dài:
S1 + be/ V + more + Adj/ Adv + than + S2
eg:
Gold is more valuable than silver 1.2 Cấu trúc so sánh nhất
Ta sử dụng so sánh nhất để so sánh 1 người (hoặc vật) với tất cả người (hoặc vật) trong nhóm
Dấu hiệu nhận biết so sánh nhất là the, one of, among, thời hiện tại hoàn thành, cấu trúc bình phẩm hoặc trong câu chỉ có 1 đối tượng mà cuối câu có in hoặc of.
Đối với tính từ/ trạng từ dài:
S + be/ V + the most + Adj/ adv
eg:
Johnson is the most good-looking boy in our
class
2 Mạo từ trong tiếng Anh
Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định
hay không xác định
Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của
tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ - chỉ đơn vị (cái, con chiếc)
Mạo từ trong tiếng anh chỉ có 2 loại, được hiểu như sau:
Mạo từ bất định (Indefinite article): a, an
VD:
A (pet/ bike/ fan/ tree/ …)
An (apple/ orange/ elephant/ igloo/…)
Mạo từ xác định (Denfinite article): the
VD:
The (house/ capital/ sky/ eggs/ table/…)
Dưới đây là bảng tóm tắt phân biệt A/ An và The: