- Trong các trạng thái dừng của nguyên tử , electron chỉ chuyển động trên các quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định : Quỹ đạo dừng.Niels Bohn... -Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng
Trang 2nào ?
Niels Bohn
Trang 3BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
Trong mẫu hành tinh nguyên tử:
- Hạt nhân mang điện tích dương rất nhỏ, tập trung phần lớn khối lượng của nguyên tử ở trung tâm.
- Còn các êlectron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân trên các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.Niels Bohn
Trang 4nguyên tử
Trang 5- Trong các trạng thái dừng của nguyên tử , electron chỉ chuyển động trên các quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định : Quỹ đạo dừng.
Niels Bohn
Trang 6Bán kính thứ hai
Bán kính thứ ba
r 0 4r 0 9r 0
Xét với nguyên tử hidro, các bán kính quỹ đạo tăng theo quy luật nào ?
Niels Bohn
Trang 7BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
Với nguyên tử Hidro, bán kính các quỹ đạo dừng tăng tỉ lệ thuận với bình phương của các số nguyên liên tiếp: rn = n2 ro với ro = 5,3.10-11 m
Tên quỹ đạo: K L M N O P … Bán kính: r 0 4r 0 9r 0 16r 0 25r 0 36r 0
Niels Bohn
Trang 8-Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng Emthấp hơn thì nguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu: En – Em : = hfnm =
En - Em
- Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng
có năng lượng Em mà hấp thụ được một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En – Em thì nó chuyển sang trạng thái dừng có năng lượng En cao hơn
Trang 10C J
Quang phổ vạch hấp thụ
Quang phổ vạch phát xạ
Đèn
MẪU NGUYÊN TỬ BO VÀ QUANG PHỔ VẠCHCỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
Trang 11BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
Trang 122 Giải thích sự tạo thành quang phổ
vạch của hyđrô
a Đặc điểm quang phổ vạch phát xạ của
nguyên tử hyđrô
– Dãy Banme có một phần nằm trong vùng tử ngoại và một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, trong phần này có 4 vạch : vạch đỏ
O P
H HH H
Laima n
Banm e
a Đặc điểm quang phổ vạch phát xạ của
nguyên tử hyđrô – Dãy Laiman nằm trong vùng tử
ngoại
Trang 13b Giải thích
– Nguyên tử Hyđrô có 1 electron quay xung quanh hạt nhân Ở trạng thái cơ bản nguyên tử Hyđrô có năng lượng thấp nhất, electron chuyển động trên quỹ đạo K (gần hạt nhân nhất)
Trang 14b Giải thích
– Khi nguyên tử nhận được năng lượng kích thích (đốt nóng hoặc chiếu sáng) electron chuyển lên quỹ đạo có mức năng lượng cao hơn : L, M, N, O, P, Lúc đó nguyên tử ở trạng thái kích thích, trạng thái này không bền vững (thời gian tồn tại khoảng 10–8s) nên ngay sau đó electron lần lượt chuyển về các quỹ đạo có mức năng lượng thấp hơn.
hfmn
hfmn
– Mỗi lần electron chuyển từ 1 quỹ đạo có mức năng lượng cao xuống một quỹ đạo có mức năng lượng thấp hơn, theo tiên đề 2, nguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng : hf = Ecao – Ethấp Lúc đó, nguyên tử phát ra 1 sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng xác định ứng với 1 vạch màu xác định trên quang phổ Do đó, quang phổ của Hyđrô là quang phổ vạch
Trang 15+ Dãy Banme được tạo thành khi electron chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ
+ Dãy Lyman được tạo thành khi electron chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo K.
+ Dãy Pasen được tạo khi electron chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo M
K
L
M N
O P
H HH H
Laima n
Banm e
Pasen
Trang 16b Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức
xạnăng lượng
c Trong các trạng thái dừng, electron chuyển động
trêncác quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định
d Trong trạng thái dừng, electron dừng lại không
chuyểnđộng
thái dừng ?
a Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có
nănglượng xác định gọi là các trạng thái dừng
b Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức
xạnăng lượng
c Trong các trạng thái dừng, electron chuyển động
trêncác quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định
d Trong trạng thái dừng, electron dừng lại không
chuyểnđộng
Trang 17c Khi nguyên tử phát xạ hoặc hấp thụ năng lượng, nó phảithay đổi trạng thái dừng
d Tiên đề 2 của Bo giải thích được sự phát xạ quang phổ liêntục của nguyên tử
Trang 18KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3 Câu nào dưới đây nói lên nội dung chính xác của khái niệm về quỹ đạo dừng?
A Quỹ đạo có bán kính tỉ lệ với bình phương của các
số nguyên liên tiếp.
B Bán kính quỹ đạo có thể tính toán được một cách chính xác.
C.Quỹ đạo mà electron bắt buộc phải chuyển động trên đó.
D.Quỹ đạo ứng với năng lượng của các trạng thái dừng.
Trang 19Vận dụng
Câu 4.Nội dung của tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ
năng lượng của nguyên tử được phản ánh trong câu
nào dưới đây?
A Nguyên tử phát ra một phôton mỗi lần bức xạ ánh sáng.
B Nguyên tử thu nhận một phôton mỗi lần bức xạ ánh sáng.
C Nguyên tử phát ra ánh sáng nào thì có thể hấp thụ ánh sáng đó.
D Nguyên tử chỉ có thể chuyển từ trạng thái dừng này sang trạng thái dừng khác Mỗi lần chuyển, nó bức xạ hay hấp thụ một phôton có năng lượng đúng bằng độ chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái đó.
Trang 20Vận dụng
Câu 5 Cho 1eV = 1,6.10-19J; h = 6,625.10-34J.s; c =
nguyên tử phát ra một phôtôn có bước sóng:
A 0,0974μm.
B 0,4340μm.
C 0,4860μm.
D 0,6563μm.
Trang 21Chân thành cám ơn thầy
cô và các em học sinh
CHÀO TẠM BIỆT!
Bye … bye ! ! !
Trang 22• Chú ý: Bài khá dài slide 12-15 có thể không trình chiếu, mà GV chỉ giảng cho HS hiểu dựa vào tiên đề 2 Hướng dẫn HS học bài hoặc
xem trong sgk chứ không nên ghi vô tập , để
cò thời gian vận dụng
• GV nên kẻ thêm một bảng phụ về sơ đồ các mức năng lượng như slide 11 nhưng có bổ sung thêm vùng as của mỗi dãy quang phổ
để thuận tiện khi vận dụng
• Mong được sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp Chúc các bạn thành công!